ÁP DỤNG QUY TẮC TỔNG n+l KHI DẠY BÀI " TRẬT TƯ MỨC NL AO..."

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoa
Ngày gửi: 08h:26' 24-10-2008
Dung lượng: 31.5 KB
Số lượt tải: 116
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoa
Ngày gửi: 08h:26' 24-10-2008
Dung lượng: 31.5 KB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích:
0 người
Quy tắc tổng (n + l )
Bài “Năng lượng của các e trong nguyên tử. Cấu hình e nguyên tử” ở sách giáo khoa Hoá 10 nâng cao đưa ra một trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử, với trật tự này không chỉ học sinh mà cả giáo viên cũng rất khó nhớ, gây khó khăn cho học sinh khi làm các bài tập về cấu hình e trong nguyên tử.
Vì vậy khi dạy bài này để giúp học sinh dễ nhớ thứ tự các mức năng lượng obitan nguyên tử, ngoài việc giới thiệu với học sinh quy tắc Klechkowski về giản đồ năng lượng, tôi còn giới thiệu cho học sinh một cách đơn giản quy tắc tổng
(n + l) .
Nội dung quy tắc (n + l) :
Quy ước :
n = số thứ tự lớp e ( n = 1, 2, 3, ..., 7 )
l = là giá trị các phân lớp ( s = 0; p = 1; d = 2; f = 3 )
Quy tắc :
Obitan nguyên tử nào có tổng (n + l) càng lớn thì có mức năng lượng càng cao.
Khi hai obitan nguyên tử có tổng (n + l) bằng nhau, nếu obitan nguyên tử nào có n lớn hơn thì có mức năng lượng cao hơn.
Các bước để xếp trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử:
Bước 1 : Viết các phân lớp e của các lớp theo thứ tự từ 1 đến 7.
Bước 2 : Tính tổng (n + l)
1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f 5s 5p 5d 5f 6s 6p 6d 6f 7s 7p 7d 7f
(n + l) 1 2 3 3 4 5 4 5 6 7 5 6 7 8 6 7 8 9 7 8 9 10
Bước 3 : Dựa vào tổng (n + l) để xếp trật tự của các mức năng lượng obitan nguyên tử.
Các mức năng lượng obitan nguyên tử theo trình tự tăng dần.
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d 7p 6f 7d 7f
ý nghĩa của quy tắc tổng (n + l)
Giúp học sinh điền đúng e theo trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử tăng dần từ đó viết đúng cấu hình e.
Làm nhanh các câu hỏi và bài tập về cấu hình e.
Ngày 19/8/2008
GV: Hoa -Lê Viết Thuật
Vinh - Nghệ AN
Bài “Năng lượng của các e trong nguyên tử. Cấu hình e nguyên tử” ở sách giáo khoa Hoá 10 nâng cao đưa ra một trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử, với trật tự này không chỉ học sinh mà cả giáo viên cũng rất khó nhớ, gây khó khăn cho học sinh khi làm các bài tập về cấu hình e trong nguyên tử.
Vì vậy khi dạy bài này để giúp học sinh dễ nhớ thứ tự các mức năng lượng obitan nguyên tử, ngoài việc giới thiệu với học sinh quy tắc Klechkowski về giản đồ năng lượng, tôi còn giới thiệu cho học sinh một cách đơn giản quy tắc tổng
(n + l) .
Nội dung quy tắc (n + l) :
Quy ước :
n = số thứ tự lớp e ( n = 1, 2, 3, ..., 7 )
l = là giá trị các phân lớp ( s = 0; p = 1; d = 2; f = 3 )
Quy tắc :
Obitan nguyên tử nào có tổng (n + l) càng lớn thì có mức năng lượng càng cao.
Khi hai obitan nguyên tử có tổng (n + l) bằng nhau, nếu obitan nguyên tử nào có n lớn hơn thì có mức năng lượng cao hơn.
Các bước để xếp trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử:
Bước 1 : Viết các phân lớp e của các lớp theo thứ tự từ 1 đến 7.
Bước 2 : Tính tổng (n + l)
1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f 5s 5p 5d 5f 6s 6p 6d 6f 7s 7p 7d 7f
(n + l) 1 2 3 3 4 5 4 5 6 7 5 6 7 8 6 7 8 9 7 8 9 10
Bước 3 : Dựa vào tổng (n + l) để xếp trật tự của các mức năng lượng obitan nguyên tử.
Các mức năng lượng obitan nguyên tử theo trình tự tăng dần.
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d 7p 6f 7d 7f
ý nghĩa của quy tắc tổng (n + l)
Giúp học sinh điền đúng e theo trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử tăng dần từ đó viết đúng cấu hình e.
Làm nhanh các câu hỏi và bài tập về cấu hình e.
Ngày 19/8/2008
GV: Hoa -Lê Viết Thuật
Vinh - Nghệ AN
 








Các ý kiến mới nhất