Bài 43 Ankin SaSoi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: m
Người gửi: Sa Sói
Ngày gửi: 03h:56' 27-12-2012
Dung lượng: 109.3 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn: m
Người gửi: Sa Sói
Ngày gửi: 03h:56' 27-12-2012
Dung lượng: 109.3 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
Bài 43: ANKIN
(Chương trình Nâng cao)
Mục tiêu
Về kiến thức:
HS biết:
Khái niệm về ankin, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của ankin.
Phương pháp điều chế ankin.
HS hiểu:
Lí do có sự giống nhau và khác nhau về tính chất hóa học giữa ankin và anken.
HS vận dụng:
Về kĩ năng:
Viết phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học của ankin.
Viết công thức cấu tạo, gọi tên các đồng phân của ankin.
Dùng phản ứng hóa học nhận biết axetilen và các đồng đẳng
ank-1-in.
Về thái độ:
Giúp HS yêu thích khoa học, thích tìm hiểu, nghiên cứu khoa học và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.
Rén luyện khả năng khái quát hóa, tư duy logic của HS.
Chuẩn bị:
Giáo viên:
Soạn giáo án.
Thí nghiệm liên quan đến tính chất hóa học của ankin:
+ Hóa chất: , nước cất.
+ Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, ống dẫn khí, diêm.
Học sinh:
Ôn tập kiến thức về axetilen đã học ở lớp 9.
Đọc trước kiến thức mới trong SGK.
Phương pháp dạy học:
Chủ yếu: Phương pháp đàm thoại gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề, nghiên cứu, sử dụng các phương tiện trực quan.
Tiến trình giảng dạy:
Ổn định và kiểm tra sĩ số lớp (1p).
Đặt vấn đề (p)
GV: Các em hãy nêu 5 nguyên âm trong bảng chữ cái Tiếng Việt?
HS: Trả lời: a, e, i, o, u.
GV: Chúng ta đã nghiên cứu về ankan ứng với chữ a là hợp chất chứa liên kết đơn, anken ứng với chữ e là hợp chất chứa liên kết đôi và hôm nay cô trò ta sẽ cùng nghiên cứu về hợp chất ứng với chữ i, đó là ankin là hợp chất hiđrocacbon, mạch hở, chứa liên kết ba trong phân tử. Chúng ta vào bài hôm nay: Bài 43: ANKIN.
Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí và cấu trúc.
-GV: Dựa vào khái niệm đồng đẳng, bây giờ cô có CTPT, CTCT của 1 ankin đơn giản nhất là (CH=CH). Em hãy lên bảng viết tiếp CTPT, CTCT của 3 ankin đồng đẳng kế tiếp.
-HS: Lên bảng viết tiếp CTPT, CTCT của 3 ankin đồng đẳng kế tiếp của.
-GV: Từ kiến thức đã biết và các công thức trên bảng, em hãy nêu đặc điểm cấu tạo của ankin?
-HS: Trả lời.
-GV: Tương tự anken , các ankin sau có tên gọi như thế nào?
CH = C - CH- CH
CH- C = C - CH- CH
CH = C – CH - CH
|
CH
-HS: Gọi tên các ankin.
-GV: Từ đó, hãy rút ra các gọi tên ankin.
-HS: Trả lời.
-GV nhắc lại: Tương tự như cách gọi tên anken, với ankin ta chỉ cần đổi đuôi “en” thành đuôi “in”.
-GV: Hãy cho biết C mang kiên kết ba trong phân tử ankin ở trạng thái lai hóa nào?
-HS: Trả lời: trạng thái lai hóa sp.
-GV: Quan sát hình 6.9 (SGK) và kiến thức về lai hóa đã biết, mô tả đặc điểm cấu trúc của liên kết ba trong phân tử ankin?
-HS: Quan sát hình và trả lời: Liên kết ba trong phân tử ankin gồm 1 liên kết và 2 liên kết , đây là liên kết mà 2C mang nối ba và 2H liên kết trực tiếp với nó nằm trên một đường thẳng.
-GV: Trong liên kết ba của phân tử ankin chứa 2 liên kết kém bền do đó khi tham gia phản ứng sẽ xảy ra 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Cắt đứt 1 liên kết tạo thành liên kết đôi C = C.
-GV: Vậy giai đoạn 2 xảy ra như thế nào?
-HS: Trả lời: Giai đoạn 2 cắt đứt liên kết còn lại tạo liên kết đơn C – C.
-GV: Tính chất vật lí các em tự nghiên cứu SGK.
Bài 43: ANKIN
I.Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí và cấu trúc.
*Ankin:
- Hợp chất không no, mạch hở
- Chứa 1 liên kết ba
- CTTQ: (n2).
*Danh pháp:
- Mạch chính chứa
(Chương trình Nâng cao)
Mục tiêu
Về kiến thức:
HS biết:
Khái niệm về ankin, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của ankin.
Phương pháp điều chế ankin.
HS hiểu:
Lí do có sự giống nhau và khác nhau về tính chất hóa học giữa ankin và anken.
HS vận dụng:
Về kĩ năng:
Viết phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học của ankin.
Viết công thức cấu tạo, gọi tên các đồng phân của ankin.
Dùng phản ứng hóa học nhận biết axetilen và các đồng đẳng
ank-1-in.
Về thái độ:
Giúp HS yêu thích khoa học, thích tìm hiểu, nghiên cứu khoa học và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.
Rén luyện khả năng khái quát hóa, tư duy logic của HS.
Chuẩn bị:
Giáo viên:
Soạn giáo án.
Thí nghiệm liên quan đến tính chất hóa học của ankin:
+ Hóa chất: , nước cất.
+ Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, ống dẫn khí, diêm.
Học sinh:
Ôn tập kiến thức về axetilen đã học ở lớp 9.
Đọc trước kiến thức mới trong SGK.
Phương pháp dạy học:
Chủ yếu: Phương pháp đàm thoại gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề, nghiên cứu, sử dụng các phương tiện trực quan.
Tiến trình giảng dạy:
Ổn định và kiểm tra sĩ số lớp (1p).
Đặt vấn đề (p)
GV: Các em hãy nêu 5 nguyên âm trong bảng chữ cái Tiếng Việt?
HS: Trả lời: a, e, i, o, u.
GV: Chúng ta đã nghiên cứu về ankan ứng với chữ a là hợp chất chứa liên kết đơn, anken ứng với chữ e là hợp chất chứa liên kết đôi và hôm nay cô trò ta sẽ cùng nghiên cứu về hợp chất ứng với chữ i, đó là ankin là hợp chất hiđrocacbon, mạch hở, chứa liên kết ba trong phân tử. Chúng ta vào bài hôm nay: Bài 43: ANKIN.
Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí và cấu trúc.
-GV: Dựa vào khái niệm đồng đẳng, bây giờ cô có CTPT, CTCT của 1 ankin đơn giản nhất là (CH=CH). Em hãy lên bảng viết tiếp CTPT, CTCT của 3 ankin đồng đẳng kế tiếp.
-HS: Lên bảng viết tiếp CTPT, CTCT của 3 ankin đồng đẳng kế tiếp của.
-GV: Từ kiến thức đã biết và các công thức trên bảng, em hãy nêu đặc điểm cấu tạo của ankin?
-HS: Trả lời.
-GV: Tương tự anken , các ankin sau có tên gọi như thế nào?
CH = C - CH- CH
CH- C = C - CH- CH
CH = C – CH - CH
|
CH
-HS: Gọi tên các ankin.
-GV: Từ đó, hãy rút ra các gọi tên ankin.
-HS: Trả lời.
-GV nhắc lại: Tương tự như cách gọi tên anken, với ankin ta chỉ cần đổi đuôi “en” thành đuôi “in”.
-GV: Hãy cho biết C mang kiên kết ba trong phân tử ankin ở trạng thái lai hóa nào?
-HS: Trả lời: trạng thái lai hóa sp.
-GV: Quan sát hình 6.9 (SGK) và kiến thức về lai hóa đã biết, mô tả đặc điểm cấu trúc của liên kết ba trong phân tử ankin?
-HS: Quan sát hình và trả lời: Liên kết ba trong phân tử ankin gồm 1 liên kết và 2 liên kết , đây là liên kết mà 2C mang nối ba và 2H liên kết trực tiếp với nó nằm trên một đường thẳng.
-GV: Trong liên kết ba của phân tử ankin chứa 2 liên kết kém bền do đó khi tham gia phản ứng sẽ xảy ra 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Cắt đứt 1 liên kết tạo thành liên kết đôi C = C.
-GV: Vậy giai đoạn 2 xảy ra như thế nào?
-HS: Trả lời: Giai đoạn 2 cắt đứt liên kết còn lại tạo liên kết đơn C – C.
-GV: Tính chất vật lí các em tự nghiên cứu SGK.
Bài 43: ANKIN
I.Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí và cấu trúc.
*Ankin:
- Hợp chất không no, mạch hở
- Chứa 1 liên kết ba
- CTTQ: (n2).
*Danh pháp:
- Mạch chính chứa
 








Các ý kiến mới nhất