Bài 32. Ankin

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Anh Thoại
Ngày gửi: 09h:14' 29-12-2015
Dung lượng: 36.0 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Trần Anh Thoại
Ngày gửi: 09h:14' 29-12-2015
Dung lượng: 36.0 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
Bài ankin
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp khí gồm ankin A và anken B thu được sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng P2O5 dư và bình hai đựng KOH dư đậm đặc thì thấy bình 1 khối lượng tăng 11,7g, bình 2 khối lượng tăng 30,8g. Xác định CTPT của A, B biết rằng A kém hơn B một nguyên tử C. Bài 2: a) Giải thích tại sao Al4C3 thuỷ phân tạo CH4 còn CaC2 lại thuỷ phân tạo C2H2. b) Tách rời hỗn hợp gồm : metan, etilen và axetilen Butin-1, butin-2 và butan. c) Điều chế PVC từ than đá, đá vôi, NaCl và H2O. Bài 3: Một bình kín dung tích 17,92 lit đựng hỗn hợp khí H2 và axetilen (00C và 1 atm) và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian sau đó làm lạnh đến 00C . a) Nếu cho lượng khí trong bình sau khi nung qua dung dịch AgNO3 trong NH3 dư sẽ tạo 2,4g kết tủa vàng. Tính khối lượng axetilen còn lại sau phản ứng . b) Nếu cho lượng khí trong bình sau khi nung qua dung dịch nước brom ta thấy khối lượng dung dịch tăng lên 0,82g. Tính khối lượng etylen tạo thành trong bình c) Tính thể tích etan và thể tích H2 còn lại, biết rằng hỗn hợp khí ban đầu có tỉ khối so với H2 bằng 4 . Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ A cần 12,8g O2. Sau phản ứng thu được 16,8 lit hỗn hợp hơi (1360C ; 1atm) gồm CO2 và hơi nước. Hỗn hợp này có tỷ khối so với CH4 là 2,1. a) Xác định CTPT của A. Viết CTCT có thể có của A. b) Xác định đúng CTCT của A và gọi tên A biết rằng A tạo kết tủa vàng khi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3. Tính lượng kết tủa khi cho 0,1 mol A phản ứng với hiệu suất 90%. Bài 5: Một hỗn hợp gồm axetilen , propilen, và metan. - Đốt cháy hoàn toàn 11 gam hỗn hợp thì thu được 12,6g nước. - Mặt khác 5,6 lit hỗn hợp (đktc) phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 50g brom. Xác định thành phần % thể tích của hỗn hợp đầu. Bài 6: a) Hidrocacbon A, B đều ở dạng mạch hở. Trong phân tử A có 5 liên kết và 4 liên kết Trong phân tử B có 7 liên kết và 3 liên kết Xác định CTCT của A,B và gọi tên. b) Hỗn hợp A gồm hai hidrocacbon mạch hở A, B (là những chất trong dãy đồng đẳng ankan, anken, ankin). - Dẫn 336 ml (đktc) A từ từ qua dung dịch nước brom dư thấy có 4 gam brom tham gia phản ứng và không có khí thoát ra. - Nếu đốt cháy hoàn toàn 336 ml (đktc) A rồi dẫn sản phẩm thu được qua nước vôi trong có dư thì thu được 4g kết tủa . 1) Tính thành phần % về thể tích X, Y trong A. 2) Xác định CTPT của X, Y. Bài 7: Một hỗn hợp khí X gồm một ankan, một anken và một ankin có thể tích 1,792 lit ( đktc) được chia làm hai phần bằng nhau: - Phần 1 cho qua dung dịch AgNO3 trong NH3 dư tạo ra 0,735g kết tủa và thể tích hỗn hợp giảm 12,5 %. - Phần 2 đem đốt cháy hoàn toàn rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào 9,2 lit dung dịch Ca(OH)2 0,0125 M thấy có 11g kết tủa. Xác định CTPT của các hidrocacbon. Bài 8: Cho 4,96g hỗn hợp gồm Ca, CaC2 tác dụng hết với H2O thu được 2,24 lit ( đktc) hỗn hợp khí X. a) Tính % khối lượng CaC2 trong hỗn hợp đầu b) Đun nóng hỗn hợp khí X có mặt xúc tác thích hợp một thời gian được hỗn hợp khí Y. Chia Y làm hai phần bằng nhau. - Lấy phần 1 cho qua từ từ dung dịch nước brom dư thấy còn lại 0,448 lit (đktc) hỗn hợp khí Z có tỷ khối hơi với H2 bằng 4,5. Hỏi khối lượng bình nước brom tăng lên bao nhiêu. - Phần hai trộn với 1,68 lit oxi ( đktc) vào bình kín có thể tích 4 lit. Sau khi bật tia lửa điện để đốt cháy, giữ nhiệt độ 109,20C. Tính áp suất bình ở nhiệt độ này. Biết rằng dung tích bình không đổi Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon A, B thuộc cùng một dãy đồng đẳng thu được 19,712 lit CO2 (đktc) và 10
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp khí gồm ankin A và anken B thu được sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng P2O5 dư và bình hai đựng KOH dư đậm đặc thì thấy bình 1 khối lượng tăng 11,7g, bình 2 khối lượng tăng 30,8g. Xác định CTPT của A, B biết rằng A kém hơn B một nguyên tử C. Bài 2: a) Giải thích tại sao Al4C3 thuỷ phân tạo CH4 còn CaC2 lại thuỷ phân tạo C2H2. b) Tách rời hỗn hợp gồm : metan, etilen và axetilen Butin-1, butin-2 và butan. c) Điều chế PVC từ than đá, đá vôi, NaCl và H2O. Bài 3: Một bình kín dung tích 17,92 lit đựng hỗn hợp khí H2 và axetilen (00C và 1 atm) và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian sau đó làm lạnh đến 00C . a) Nếu cho lượng khí trong bình sau khi nung qua dung dịch AgNO3 trong NH3 dư sẽ tạo 2,4g kết tủa vàng. Tính khối lượng axetilen còn lại sau phản ứng . b) Nếu cho lượng khí trong bình sau khi nung qua dung dịch nước brom ta thấy khối lượng dung dịch tăng lên 0,82g. Tính khối lượng etylen tạo thành trong bình c) Tính thể tích etan và thể tích H2 còn lại, biết rằng hỗn hợp khí ban đầu có tỉ khối so với H2 bằng 4 . Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ A cần 12,8g O2. Sau phản ứng thu được 16,8 lit hỗn hợp hơi (1360C ; 1atm) gồm CO2 và hơi nước. Hỗn hợp này có tỷ khối so với CH4 là 2,1. a) Xác định CTPT của A. Viết CTCT có thể có của A. b) Xác định đúng CTCT của A và gọi tên A biết rằng A tạo kết tủa vàng khi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3. Tính lượng kết tủa khi cho 0,1 mol A phản ứng với hiệu suất 90%. Bài 5: Một hỗn hợp gồm axetilen , propilen, và metan. - Đốt cháy hoàn toàn 11 gam hỗn hợp thì thu được 12,6g nước. - Mặt khác 5,6 lit hỗn hợp (đktc) phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 50g brom. Xác định thành phần % thể tích của hỗn hợp đầu. Bài 6: a) Hidrocacbon A, B đều ở dạng mạch hở. Trong phân tử A có 5 liên kết và 4 liên kết Trong phân tử B có 7 liên kết và 3 liên kết Xác định CTCT của A,B và gọi tên. b) Hỗn hợp A gồm hai hidrocacbon mạch hở A, B (là những chất trong dãy đồng đẳng ankan, anken, ankin). - Dẫn 336 ml (đktc) A từ từ qua dung dịch nước brom dư thấy có 4 gam brom tham gia phản ứng và không có khí thoát ra. - Nếu đốt cháy hoàn toàn 336 ml (đktc) A rồi dẫn sản phẩm thu được qua nước vôi trong có dư thì thu được 4g kết tủa . 1) Tính thành phần % về thể tích X, Y trong A. 2) Xác định CTPT của X, Y. Bài 7: Một hỗn hợp khí X gồm một ankan, một anken và một ankin có thể tích 1,792 lit ( đktc) được chia làm hai phần bằng nhau: - Phần 1 cho qua dung dịch AgNO3 trong NH3 dư tạo ra 0,735g kết tủa và thể tích hỗn hợp giảm 12,5 %. - Phần 2 đem đốt cháy hoàn toàn rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào 9,2 lit dung dịch Ca(OH)2 0,0125 M thấy có 11g kết tủa. Xác định CTPT của các hidrocacbon. Bài 8: Cho 4,96g hỗn hợp gồm Ca, CaC2 tác dụng hết với H2O thu được 2,24 lit ( đktc) hỗn hợp khí X. a) Tính % khối lượng CaC2 trong hỗn hợp đầu b) Đun nóng hỗn hợp khí X có mặt xúc tác thích hợp một thời gian được hỗn hợp khí Y. Chia Y làm hai phần bằng nhau. - Lấy phần 1 cho qua từ từ dung dịch nước brom dư thấy còn lại 0,448 lit (đktc) hỗn hợp khí Z có tỷ khối hơi với H2 bằng 4,5. Hỏi khối lượng bình nước brom tăng lên bao nhiêu. - Phần hai trộn với 1,68 lit oxi ( đktc) vào bình kín có thể tích 4 lit. Sau khi bật tia lửa điện để đốt cháy, giữ nhiệt độ 109,20C. Tính áp suất bình ở nhiệt độ này. Biết rằng dung tích bình không đổi Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon A, B thuộc cùng một dãy đồng đẳng thu được 19,712 lit CO2 (đktc) và 10
 








Các ý kiến mới nhất