Bài 29. Anken

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Minh Trung
Ngày gửi: 10h:15' 30-03-2020
Dung lượng: 108.0 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Minh Trung
Ngày gửi: 10h:15' 30-03-2020
Dung lượng: 108.0 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn :10/01/2020
Người soạn: Huỳnh Minh Trung
Chương 6: HIĐROCACBON KHÔNG NO
BÀI 29: ANKEN
(tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
- Biết được :
+ Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của anken.
+ Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, ứng dụng.
- Hiểu được:
+ Tính chất hoá học của anken: Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá.
2. Kĩ năng.
- Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử).
- Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp cụ thể.
- Phân biệt được một số anken với ankan cụ thể.
- Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên anken.
3. Trọng tâm
- Tính chất hoá học của anken.
- Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và sản xuất trong công nghiệp.
4. Các năng lực cần hướng tới:
- Năng lực tự học.
- Sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề: phân tích được tình huống mà giáo viên đặt ra từ đó dự đoán kết luận về tính chất hóa học.
- Năng lực giao tiếp: sử dụng tốt các tên gọi của các chất, chủ động giao tiếp, tự tin trình bày ý kiến của mình trước lớp hoặc biện luận cho câu trả lời của mình.
- Năng lực hợp tác: giải quyết nội dung học tập mà bài học đặt ra.
- Năng lực tính toán: làm bài tập định lượng liên quan đến bài học.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:
+ Máy tính, máy chiếu.
+ Hình ảnh, mô hình phân tử etilen, đồng phân cis – trans của but-2-en.
+ Video phản ứng giữa khí etilen và dung dịch brom, phản ứng cháy của khí etilen, phản ứng giữa khí etilen và dung dịch KMnO4, phản ứng điều chế khí etilen
- Học sinh: ôn tập kiến thức bài ankan và đọc bài trước bài anken.
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp thuyết trình vấn đáp.
- Sử dụng phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp nêu giải quyết vấn đề.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Ổn định trật tự lớp, kiểm tra sĩ số: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tính chất vật lí
GV chiếu lại bảng 6.1 lên màn hình cho HS quan sát, yêu cầu HS nhận xét quy luật biến đổi các tính chất sau của anken:
- Trạng thái.
- Nhiệt độ sôi.
- Nhiệt độ nóng chảy.
- Khối lượng riêng.
- Độ tan
HS thảo luận và trả lời các câu hỏi của GV.
II. Tính chất vật lí:
- Từ C2H4 (C4H8: là chất khí
- Từ C5H10 trở đi là chất lỏng hoặc chất rắn.
-Nhiệt độ nóng chảy , nhiệt độ sôi và khối lượng riêng tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối.
- Các anken đều nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
Hoạt động 2: Tính chất hóa học
- GV: Vẽ CTCT của anken yêu cầu HS quan sát. Từ đặc điểm cấu tạo của anken, em hãy dự đoán tính chất hóa học của nó.
- Dựa vào đặc điểm cấu tạo và SGK trả lời.
III. Tính chất hóa học:
- Lk C=C có 1 lk π kém bền và 1 lk σ bền.
→ TCHH đặc trưng của anken là dễ tham gia phản ứng cộng tạo thành hợp chất no tương ứng.
- GV hướng dẫn học sinh viết PTHH anken tác dụng với Hidro, sau đó gọi HS hoàn thành các ví dụ.
- GV: Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm hình 6.2 SGK/129. Và cho biết hiện tượng sau phản ứng giữa anken lỏng và dung dịch Br2.
-GV: Hướng dẫn học sinh viết PTHH etilen tác dụng với H2O. Sau đó yêu cầu HS lên viết PTHH etilen, propilen tác dụng với HBr. Nhận xét sản phẩm chính, phụ. Từ đó GV giới thiệu qui tắc cộng Mac-côp-nhi-côp.
- Yêu cầu HS phát biểu qui tắc.
- Tương tự
Người soạn: Huỳnh Minh Trung
Chương 6: HIĐROCACBON KHÔNG NO
BÀI 29: ANKEN
(tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
- Biết được :
+ Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của anken.
+ Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, ứng dụng.
- Hiểu được:
+ Tính chất hoá học của anken: Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá.
2. Kĩ năng.
- Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử).
- Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp cụ thể.
- Phân biệt được một số anken với ankan cụ thể.
- Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên anken.
3. Trọng tâm
- Tính chất hoá học của anken.
- Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và sản xuất trong công nghiệp.
4. Các năng lực cần hướng tới:
- Năng lực tự học.
- Sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề: phân tích được tình huống mà giáo viên đặt ra từ đó dự đoán kết luận về tính chất hóa học.
- Năng lực giao tiếp: sử dụng tốt các tên gọi của các chất, chủ động giao tiếp, tự tin trình bày ý kiến của mình trước lớp hoặc biện luận cho câu trả lời của mình.
- Năng lực hợp tác: giải quyết nội dung học tập mà bài học đặt ra.
- Năng lực tính toán: làm bài tập định lượng liên quan đến bài học.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:
+ Máy tính, máy chiếu.
+ Hình ảnh, mô hình phân tử etilen, đồng phân cis – trans của but-2-en.
+ Video phản ứng giữa khí etilen và dung dịch brom, phản ứng cháy của khí etilen, phản ứng giữa khí etilen và dung dịch KMnO4, phản ứng điều chế khí etilen
- Học sinh: ôn tập kiến thức bài ankan và đọc bài trước bài anken.
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp thuyết trình vấn đáp.
- Sử dụng phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp nêu giải quyết vấn đề.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Ổn định trật tự lớp, kiểm tra sĩ số: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tính chất vật lí
GV chiếu lại bảng 6.1 lên màn hình cho HS quan sát, yêu cầu HS nhận xét quy luật biến đổi các tính chất sau của anken:
- Trạng thái.
- Nhiệt độ sôi.
- Nhiệt độ nóng chảy.
- Khối lượng riêng.
- Độ tan
HS thảo luận và trả lời các câu hỏi của GV.
II. Tính chất vật lí:
- Từ C2H4 (C4H8: là chất khí
- Từ C5H10 trở đi là chất lỏng hoặc chất rắn.
-Nhiệt độ nóng chảy , nhiệt độ sôi và khối lượng riêng tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối.
- Các anken đều nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
Hoạt động 2: Tính chất hóa học
- GV: Vẽ CTCT của anken yêu cầu HS quan sát. Từ đặc điểm cấu tạo của anken, em hãy dự đoán tính chất hóa học của nó.
- Dựa vào đặc điểm cấu tạo và SGK trả lời.
III. Tính chất hóa học:
- Lk C=C có 1 lk π kém bền và 1 lk σ bền.
→ TCHH đặc trưng của anken là dễ tham gia phản ứng cộng tạo thành hợp chất no tương ứng.
- GV hướng dẫn học sinh viết PTHH anken tác dụng với Hidro, sau đó gọi HS hoàn thành các ví dụ.
- GV: Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm hình 6.2 SGK/129. Và cho biết hiện tượng sau phản ứng giữa anken lỏng và dung dịch Br2.
-GV: Hướng dẫn học sinh viết PTHH etilen tác dụng với H2O. Sau đó yêu cầu HS lên viết PTHH etilen, propilen tác dụng với HBr. Nhận xét sản phẩm chính, phụ. Từ đó GV giới thiệu qui tắc cộng Mac-côp-nhi-côp.
- Yêu cầu HS phát biểu qui tắc.
- Tương tự
 









Các ý kiến mới nhất