Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 29. Anken

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc
Ngày gửi: 17h:35' 17-06-2019
Dung lượng: 62.3 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người

Tiết 42, Bài 29: ANKEN (tiết 1)
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết:
( Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học.
( Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken.
( Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của anken.
Hiểu:
( Bản chất liên kết đôi trong anken
( Tính chất hoá học : Phản ứng cộng hiđro, phản ứng cộng halogen
Vân dụng:
(Phân biệt anken và ankan bằng phương pháp hóa học
Kĩ năng
( Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên anken.
( Quan sát thí nghiệm, mô hình rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất.
( Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử).
( Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng
Thái độ
(Yêu thích hóa học
(Thấy được tầm quan trọng của hóa học trong đời sống
B. Trọng tâm:
( Dãy đồng đẳng và cách gọi tên theo danh pháp thông thường và danh pháp hệ thống/ thay thế của anken.
( Tính chất hoá học của anken.
II/ Phương pháp dạy học :
( Đàm thoại nêu vấn đề
(Thảo luận nhóm
Phần chuẩn bị của giáo viên :
(Phản ứng anken làm mất màu nước brom
(Mô hình phân tử etilen, mô hình, hình vẽ đồng phân hình học của but-2-en
( Phiếu học tập
Phần chuẩn bị của học sinh :
(Xem lại bài etylen đã học ở lớp 9, đọc bài mới ở sgk
III/ Các hoạt động dạy học :
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Giảng bài mới:

Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung

3p
Hoạt động 1: Vào bài
- Ở chương 5, các em đã được tìm hiểu về hidrocacbon no, trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn. Ở chương 6 này, chúng ta cùng nhau nghiên cứu về hidrocacbon không no.
-Yêu cầu HS tìm hiểu SGK, nêu khái niệm HC không no.
- Dẫn dắt vào bài: hôm nay, chúng ta cùng hiểu về anken: Cấu trúc, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hoá học.









- Là hiđrocacbon mạch hở trong phân tử có liên kết đôi hoặc 3, hoặc cả 2 loại liên kết đó

Chương 6: HIĐROCACBON KHÔNG NO
Tiết 42, Bài 29: ANKEN (tiết 1)

5p
Hoạt động 2:
-Từ CT của etylen và khái niệm đồng đẳng. Yêu cầu học sinh:
+ Lập CTPT 1 số đồng đẳng của etylen?
+ Viết CTTQ của dãy đồng đẳng?
+ So sánh CTTQ của dãy đồng đẳng anken với ankan, xicloankan?
+ Nêu định nghĩa anken?



-C2H4, C3H6, C4H8, ...

- CnH2n

-CTTQ của anken trùng với CTTQ của xiclo, kém ankan 2H
-Anken là HC mạch hở trong phân tử có một liên kết C=C
I. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp
1. Đồng đẳng
- Anken:
+ Hiđrocacbon không no (=)
+ Mạch hở
-Công thức cấu tạo: CnH2n
(n ≥ 2 )
Ví dụ: C2H4, C3H6, C4H8

5p
Hoạt động 3:
- Yêu cầu HS viết CTCT các đồng phân anken của C2H4, C3H6, C4H8. Từ đó khái quát về loại đồng phân cấu tạo của anken
-Vì sao anken có nhiều đồng phân hơn ankan có cùng số C

-Viết các CTCT
-Các đồng phân cấu tạo khác nhau về vị trí nối đôi và mạch cacbon

-Do có 2 loại đồng phân: đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí liên kết đôi
2. Đồng phân
a. Đồng phân cấu tạo
C2H4: CH2 = CH2
C3H6: CH2 = CH - CH3
C4H8: CH2 = CH - CH2 - CH3
CH3 - CH = CH - CH3

-Anken có:
+ Đồng phân mạch cacbon
+ Đồng phân vị trí liên kết đôi

5p
Hoạt động 4:
-Cho HS quan sát mô hình cấu tạo phân tử cis-but-2-en và trans-but-2-en. Rút ra khái niệm về đồng phân hình học
-Nêu điều kiện để có đồng phân hình học, khi nào thì có đồng phân cis, trans.
-Cho
 
Gửi ý kiến