Bài 25. Ankan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trân Thị Huyền Trang
Ngày gửi: 10h:43' 03-10-2018
Dung lượng: 52.4 KB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Trân Thị Huyền Trang
Ngày gửi: 10h:43' 03-10-2018
Dung lượng: 52.4 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền
Người soạn: Phan Thị Thùy Lênh Ngày soạn: 10/01/2018
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thị Hồng Liên Ngày dạy: 12/01/2018
Môn học: HÓA HỌC 11
CHƯƠNG 5: HIDROCACBON NO
Tiết 37- Bài 25ANKAN
1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng, năng lực.
1.1. Kiến thức:
Sau khi học, HS phải:
Biết:
Công thức chung của dãy đồng đẳng của ankan, CTCT, gọi tên của một số ankan đơn giản.
Tính chất hóa học của ankan và phản ứng đặc trưng là phản ứng thế.
Tầm quan trọng của hiđrocacbon no trong công nghiệp và trong đời sống.
Tính chất vật lý của các ankan.
Hiểu:
Cách viết đồng phân mạch cacbon.
Vì sao ankan khá trơ về mặt hóa học, do đó hiểu được vì sao phản ứng đặc trưng là phản ứng thế.
Vận dụng bậc thấp:
Viết được các đồng phân cấu tạo.
Giải thích các hiện tượng thực tế trong đời sống hằng ngày.
Vận dụng bậc cao:
Vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.
Vì sao các hiđrocacbonno lại được dùng làm nguyên liệu và nhiên liệu cho công nghiệp hóa chất, từ đó thấy được tầm quan trọng của hiđrocacbonno.
1.2. Kỹ năng:
Lập dãy đồng đẳng, viết các đồng phân, đọc tên.
Viết và xác định được sản phẩm chính của phản ứng thế.
Gọi được tên các ankan cũng như các sản phẩm tạo ra trong phản ứng đó.
1.3. Thái độ, hành vi:
Học tập nghiêm túc, tự giác.
Kiên nhẫn trong tư duy.
- Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú bộ môn.
- Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập.
1.4. Phát triển năng lực:
Năng lực cốt lõi:
Năng lực tự học.
Năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực ngôn ngữ và giao tiếp.
Năng lực hợp tác.
Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học và chữ viết hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động dạy học
2.1. Ổn định
2.2. Kiểm tra bài cũ: viết CTCT có thể có của C4H10
2.3. Bài mới
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
GV: Hỏi lại khái niệm hiđrocacbon, hiđrocacbon no.
HS: Lắng nghe và phát biểu khái niệm: hiđrocacbon là hợp chất của C và H. Hiđrocacbon no là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn.
Hoạt động 1: Dãy đồng đẳng ankan
GV: Yêu cầu HS nhắc lạikhái niệm đồng đẳng
GV: Nhận xét và kết luận.
GV: HS cho biết công thức tổng quát của dãy đồng đẳng
GV: Chỉ số n có giá trị như thế nào?
HS: Trả lời CnH2n+2
HS:Trả lời n ( 1
I. Đồng đẳng – đồng phân – danh pháp
1. Dãy đồng đẳng ankan
CTPT: CH4, C2H6,C3H8, C4H10, C5H12,…
CTTQ: CnH2n+2 (n ( 1)
Đặc điểm cấu tạo: liên kết đơn, mạch hở
Hoạt động 2: Đồng phân
GV: HS nhắc lại khái niệm đồng phân
GV: Yêu cầu HS viết 3 CTCT cho 3 chất đầu của dãy đồng đẳng? Mỗi chất có mấy CTCT, rút ra nhận xét
GV: Yêu cầu HS viết CTCT của
C4H10
GV: Cho HS xem mô hình phân tử metan, etan, butan.
HS: Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các đồng phân của nhau.
HS: Nhận xét về các công thức đã viết
HS: Viết CTCT của
C4H10
HS: Quan sát mô hình
2. Đồng phân
Ví dụ: C5H12
CH3 – CH2 - CH2 - CH2 – CH3
CH3– CH- CH2 – CH3
CH3
CH3
CH3 – C - CH2
CH3
Từ C4 trở đi mới có hiện tượng đồng phân.
Hoạt động 3: Danh pháp
GV: Giới thiệu bảng 5.1 về tên gọi của ankan và gốc ankyl. Vậy tên của các đồng phân thì gọi như thế nào?
GV: Cho hs thảo luận nhóm tên các ankan sau
CH3 – CH – CH3
CH3
 









Các ý kiến mới nhất