Bài 30. Ankađien

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Huyền
Ngày gửi: 00h:53' 16-11-2009
Dung lượng: 92.5 KB
Số lượt tải: 540
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Huyền
Ngày gửi: 00h:53' 16-11-2009
Dung lượng: 92.5 KB
Số lượt tải: 540
Số lượt thích:
0 người
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
BÀI 41
ANKADIEN
GV hướng dẫn: Vũ Thu Hoài.
Giáo sinh thực tập: Nguyễn Thu Huyền
Lớp giảng dạy: 11A
Trường: THPT Nguyễn Trãi
Ngày: 6/3/ 2009
BÀI 41
ANKADIEN
I.Mục tiêu
1. Về kiến thức.
HS biết:
- Đặc điểm cấu tạo của hệ liên kết đôi liên hợp.
Tính chất hóa học: phản ứng cộng, trùng hợp của buta- 1,3- ddien và isopren.
Phương pháp điều chế và ứng dụng của buta-1,3- đien và isopren.
2. Kĩ năng.
Viết PTPU minh họa cho phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp của buta-1,3- đien và isopren.
II. Phương pháp
Đàm thoại- nêu vấn đề- thuyết trình tích cực.
III. Thiết kế hoạt động dạy và học
Thời gian
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
10 phút
Bài 1
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Bài 2
A + H2 → CH3 – CH – CH2– CH2 – CH3
│
CH3
Vậy A có CTCT là:
CH2 = CH – CH2– CH2 – CH3 ; CH3 – C = CH– CH2 – CH3
│ │
CH3 CH3
CH3 – CH – CH= CH – CH3 ; CH3 – CH – CH2– CH = CH2
│ │
CH3 CH3
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Thực hiện chuỗi phản ứng:
Viết các CTCT có thể có của
anken A biết: A + H2 → isohexan.
Học sinh lên bảng
trả bài.
Bài 41:
ANKAĐIEN
Hoạt động 2: Vào bài
- GV: Thế nào là anken?
-GV: Bài ngày hôm nay, chúng ta sẽ nghiên cứu một hidrocacbon không no, mạch hở khác, trong phân tử cũng có chứa nối đôi. Đó là ankađien.
-HS: Anken là hidrocacbon không no, mạch hở.Trong phân tử có chứa 1 liên kết đôi C=C.CT chung: CnH2n (n≥2)
Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp
CTPT CTCT
C3H4 CH2= C = CH2 propađien (allen)
C4H6 CH2 = C= CH – CH3
CH2 = CH – CH= CH2 buta- 1,3- đien
CH2 = C – CH= CH2 2- metyl buta- 1,3- đien
│ (isopren)
CH3
HC không no, mạch hở.
Ankađien Chứa 2 liên kết đôi C=C
CnH2n-2 (n≥3)
Cách gọi tên:
Số chỉ vị trí nhánh- tên nhánh + tên mạch chính+ a – Số chỉ vị trí nối đôi- đien.
Hoạt động 3: Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp
-GV: Vậy thế nào là ankađien? (GV cùng phân tích với HS về “đien”)
-GV: Anken chứa 1 liên kết đôi, CT chung là CnH2n (n≥2). Vậy ankađien chứa 2 liên kết đôi thì công thức chung là gì?
-GV: Em hãy viết CTPT, CTCT của ankađien có chứa 3 nguyên tử Cacbon và 4 nguyên tử Cacbon.
-GV: Yêu cầu và hướng dẫn học sinh gọi tên: CH2= C = CH2
CH2 = CH – CH= CH2
CH2 = C – CH= CH2
│
CH3
Từ đó, em hãy rút ra cách gọi tên.
-GV: Qui tắc phân loại ankađien dựa vào vị trí 2 liên kết đôi. Ankađien mà liên kết đôi cách nhau 1 liên kết đơn là ankadien liên hợp. Ankađien liên hợp có nhiều tính chất, ứng dụng quan trọng, đặc biệt là buta- 1,3- ddien và isopren.
- HS: hidrocacbon không no, mạch hở. Trong phân tử có chứa 2 liên kết đôi.
-HS: CnH2n-2 (n≥3).
-HS lên bảng viết CTPT và CTCT.
-HS gọi tên dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
-HS rút ra cách gọi tên.
II.Cấu trúc phân tử và phản ứng của buta-1,3- đien và isopren
1.Cấu trúc phân tử buta-1,3
KHOA SƯ PHẠM
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
BÀI 41
ANKADIEN
GV hướng dẫn: Vũ Thu Hoài.
Giáo sinh thực tập: Nguyễn Thu Huyền
Lớp giảng dạy: 11A
Trường: THPT Nguyễn Trãi
Ngày: 6/3/ 2009
BÀI 41
ANKADIEN
I.Mục tiêu
1. Về kiến thức.
HS biết:
- Đặc điểm cấu tạo của hệ liên kết đôi liên hợp.
Tính chất hóa học: phản ứng cộng, trùng hợp của buta- 1,3- ddien và isopren.
Phương pháp điều chế và ứng dụng của buta-1,3- đien và isopren.
2. Kĩ năng.
Viết PTPU minh họa cho phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp của buta-1,3- đien và isopren.
II. Phương pháp
Đàm thoại- nêu vấn đề- thuyết trình tích cực.
III. Thiết kế hoạt động dạy và học
Thời gian
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
10 phút
Bài 1
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Bài 2
A + H2 → CH3 – CH – CH2– CH2 – CH3
│
CH3
Vậy A có CTCT là:
CH2 = CH – CH2– CH2 – CH3 ; CH3 – C = CH– CH2 – CH3
│ │
CH3 CH3
CH3 – CH – CH= CH – CH3 ; CH3 – CH – CH2– CH = CH2
│ │
CH3 CH3
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Thực hiện chuỗi phản ứng:
Viết các CTCT có thể có của
anken A biết: A + H2 → isohexan.
Học sinh lên bảng
trả bài.
Bài 41:
ANKAĐIEN
Hoạt động 2: Vào bài
- GV: Thế nào là anken?
-GV: Bài ngày hôm nay, chúng ta sẽ nghiên cứu một hidrocacbon không no, mạch hở khác, trong phân tử cũng có chứa nối đôi. Đó là ankađien.
-HS: Anken là hidrocacbon không no, mạch hở.Trong phân tử có chứa 1 liên kết đôi C=C.CT chung: CnH2n (n≥2)
Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp
CTPT CTCT
C3H4 CH2= C = CH2 propađien (allen)
C4H6 CH2 = C= CH – CH3
CH2 = CH – CH= CH2 buta- 1,3- đien
CH2 = C – CH= CH2 2- metyl buta- 1,3- đien
│ (isopren)
CH3
HC không no, mạch hở.
Ankađien Chứa 2 liên kết đôi C=C
CnH2n-2 (n≥3)
Cách gọi tên:
Số chỉ vị trí nhánh- tên nhánh + tên mạch chính+ a – Số chỉ vị trí nối đôi- đien.
Hoạt động 3: Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp
-GV: Vậy thế nào là ankađien? (GV cùng phân tích với HS về “đien”)
-GV: Anken chứa 1 liên kết đôi, CT chung là CnH2n (n≥2). Vậy ankađien chứa 2 liên kết đôi thì công thức chung là gì?
-GV: Em hãy viết CTPT, CTCT của ankađien có chứa 3 nguyên tử Cacbon và 4 nguyên tử Cacbon.
-GV: Yêu cầu và hướng dẫn học sinh gọi tên: CH2= C = CH2
CH2 = CH – CH= CH2
CH2 = C – CH= CH2
│
CH3
Từ đó, em hãy rút ra cách gọi tên.
-GV: Qui tắc phân loại ankađien dựa vào vị trí 2 liên kết đôi. Ankađien mà liên kết đôi cách nhau 1 liên kết đơn là ankadien liên hợp. Ankađien liên hợp có nhiều tính chất, ứng dụng quan trọng, đặc biệt là buta- 1,3- ddien và isopren.
- HS: hidrocacbon không no, mạch hở. Trong phân tử có chứa 2 liên kết đôi.
-HS: CnH2n-2 (n≥3).
-HS lên bảng viết CTPT và CTCT.
-HS gọi tên dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
-HS rút ra cách gọi tên.
II.Cấu trúc phân tử và phản ứng của buta-1,3- đien và isopren
1.Cấu trúc phân tử buta-1,3
 









Các ý kiến mới nhất