Bài 44. Anđehit - Xeton

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phuong Mx
Ngày gửi: 02h:54' 15-01-2012
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 947
Nguồn:
Người gửi: Phuong Mx
Ngày gửi: 02h:54' 15-01-2012
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 947
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
CHƯƠNG 9: ANĐÊHIT-XETON-AXITCACBOXYLIC
BÀI 44: ANĐEHIT VÀ XETON
( 2 tiết – Lớp11 – Cơ bản )
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Phương
Lớp : QHS2008- Hóa Học
Trường : Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội
Thời gian : 2 tiết
I. MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa,cách phân loại, danh pháp của anđehit-xeton.
- Nêu được tính chất vật lý, tính chất hóa học của anđehit-xeton.
- Phương pháp điều chế,ứng dụng của andehit và xeton
- Giai thích được các tính chất hóa học của hợp chất cacbonyl thông qua công thức cấu tạo của chúng.
Kĩ năng:
- Từ công thức phân tử viết được các công thức cấu tạo của hợp chất cacbonyl và gọi tên chúng.
- Phân biệt được anđêhit - xeton.
- Quan sát , làm thí nghiệm.
- Vận dụng tính chất hóa học để giải bài tập tính toán liên quan
3. Thái độ:
- Có ý thức chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng hái phát biểu xây dựng bài
- Có tinh thần tìm hiểu ứng dụng của các hợp chất cacbonyl trong thực tế
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên chuẩn bị
- Sách giáo khoa, giáo án (bản word và powerpoint )và một số bài tập liên quan
2.Học sinh chuẩn bị
- Kiến thức về bài trước và đọc bài mới ở nhà
III. PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
- Phương pháp trực quan
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định trật tự lớp , kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Nội dung bài mới :
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bài
ANĐEHIT
ĐỊNH NGHĨA PHÂN LOẠI, DANH PHÁP
1. Định nghĩa ( 3 PHÚT )
GV: Cho HS một số ví dụ về anđehit:
H-CHO , CH3 – CH= O, C6H5 – CH=O, O= CH- CH=O, ... Yêu cầu HS nêu khái niệm về anđehit.
GV đàm thoại gợi mở giúp học sinh đưa ra định nghĩa anđehit-xeton.
HS : Anđehit là hợp chất hữu cơ phân tử có chứa nhóm –CH=O liên kết trực tiếp với gốc hidrocacbon hay nguyên tử H
Nhận xét CTCT của các hợp chất :
H-CHO , CH3 – CH= O, C6H5 – CH=O, O= CH- CH=O, ...
Anđehit: Là hợp chất hữu cơ phân tử có chứa nhóm –CH=O liên kết trực tiếp với gốc hidrocacbon hay nguyên tử H
2. Phân loại (7 PHÚT)
GV: Yêu cầu HS từ công thức cấu tạo chung , suy ra các cách phân loại anđehit
HS:
1. Theo đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon
+ Anđehit no
+ Anđehit không no
+ Anđehit thơm
2. Theo số nhóm –CHO trong phân tử anđehit :
+ Anđehit đơn chức
+ Anđehit đa chức
GV:Đưa ra một số ví dụ, yêu cầu HS phân loại
HS : Đứng tại chỗ trả lời
GV: Chú ý :Công thức tổng quát của anđehit no, mạch hở, đơn chức:
Công thức cấu tạo tổng quát: R- (CHO)
Theo đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon
+ Anđehit no : HCHO, CH3CHO,…
+ Anđehit không no: CH2=CHCHO,
CH3–CH=CH–CHO,…
+ Anđehit thơm: C6H5–CHO,
CH3C6H4–CHO, C6H4(CHO)2,…
b) Theo số nhóm –CHO trong phân tử anđehit
+ Anđehit đơn chức: C6H5–CHO
CH3CH2–CHO, CH3[CH2]2CHO,…
+ Anđehit đa chức: O=CH–CH=O,
CH2(CHO)2, CH3C6H3(CHO)2,…
Chú ý :Công thức tổng quát của anđehit no, mạch hở, đơn chức:
CnH2n+1CHO (n ≥ 0)
CnH2n O (n ≥ 1)
3. Danh pháp ( 5 PHÚT )
GV : Nêu cách đọc tên anđehit theo tên thay thế và tên thông thường.
GV : Đưa ra bảng một số anđehit thường gặp. yêu cầu HS đọc theo tên thay thế
HS : Đứng tại chỗ đọc tên
GV giới thiệu tên thông thường
a. Tên thay thế:
Chọn mạch chính là mạch C dài nhất chứa nhóm –CHO.
Đánh số thứ tự bắt đầu từ nhóm –CHO.
Gọi tên anđehit = tên mạch C no ứng với chính + al
Cách gọi tên thông thường :
Tên thông thường = anđehit + tên axit tương ứng.
CHƯƠNG 9: ANĐÊHIT-XETON-AXITCACBOXYLIC
BÀI 44: ANĐEHIT VÀ XETON
( 2 tiết – Lớp11 – Cơ bản )
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Phương
Lớp : QHS2008- Hóa Học
Trường : Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội
Thời gian : 2 tiết
I. MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa,cách phân loại, danh pháp của anđehit-xeton.
- Nêu được tính chất vật lý, tính chất hóa học của anđehit-xeton.
- Phương pháp điều chế,ứng dụng của andehit và xeton
- Giai thích được các tính chất hóa học của hợp chất cacbonyl thông qua công thức cấu tạo của chúng.
Kĩ năng:
- Từ công thức phân tử viết được các công thức cấu tạo của hợp chất cacbonyl và gọi tên chúng.
- Phân biệt được anđêhit - xeton.
- Quan sát , làm thí nghiệm.
- Vận dụng tính chất hóa học để giải bài tập tính toán liên quan
3. Thái độ:
- Có ý thức chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng hái phát biểu xây dựng bài
- Có tinh thần tìm hiểu ứng dụng của các hợp chất cacbonyl trong thực tế
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên chuẩn bị
- Sách giáo khoa, giáo án (bản word và powerpoint )và một số bài tập liên quan
2.Học sinh chuẩn bị
- Kiến thức về bài trước và đọc bài mới ở nhà
III. PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
- Phương pháp trực quan
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định trật tự lớp , kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Nội dung bài mới :
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bài
ANĐEHIT
ĐỊNH NGHĨA PHÂN LOẠI, DANH PHÁP
1. Định nghĩa ( 3 PHÚT )
GV: Cho HS một số ví dụ về anđehit:
H-CHO , CH3 – CH= O, C6H5 – CH=O, O= CH- CH=O, ... Yêu cầu HS nêu khái niệm về anđehit.
GV đàm thoại gợi mở giúp học sinh đưa ra định nghĩa anđehit-xeton.
HS : Anđehit là hợp chất hữu cơ phân tử có chứa nhóm –CH=O liên kết trực tiếp với gốc hidrocacbon hay nguyên tử H
Nhận xét CTCT của các hợp chất :
H-CHO , CH3 – CH= O, C6H5 – CH=O, O= CH- CH=O, ...
Anđehit: Là hợp chất hữu cơ phân tử có chứa nhóm –CH=O liên kết trực tiếp với gốc hidrocacbon hay nguyên tử H
2. Phân loại (7 PHÚT)
GV: Yêu cầu HS từ công thức cấu tạo chung , suy ra các cách phân loại anđehit
HS:
1. Theo đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon
+ Anđehit no
+ Anđehit không no
+ Anđehit thơm
2. Theo số nhóm –CHO trong phân tử anđehit :
+ Anđehit đơn chức
+ Anđehit đa chức
GV:Đưa ra một số ví dụ, yêu cầu HS phân loại
HS : Đứng tại chỗ trả lời
GV: Chú ý :Công thức tổng quát của anđehit no, mạch hở, đơn chức:
Công thức cấu tạo tổng quát: R- (CHO)
Theo đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon
+ Anđehit no : HCHO, CH3CHO,…
+ Anđehit không no: CH2=CHCHO,
CH3–CH=CH–CHO,…
+ Anđehit thơm: C6H5–CHO,
CH3C6H4–CHO, C6H4(CHO)2,…
b) Theo số nhóm –CHO trong phân tử anđehit
+ Anđehit đơn chức: C6H5–CHO
CH3CH2–CHO, CH3[CH2]2CHO,…
+ Anđehit đa chức: O=CH–CH=O,
CH2(CHO)2, CH3C6H3(CHO)2,…
Chú ý :Công thức tổng quát của anđehit no, mạch hở, đơn chức:
CnH2n+1CHO (n ≥ 0)
CnH2n O (n ≥ 1)
3. Danh pháp ( 5 PHÚT )
GV : Nêu cách đọc tên anđehit theo tên thay thế và tên thông thường.
GV : Đưa ra bảng một số anđehit thường gặp. yêu cầu HS đọc theo tên thay thế
HS : Đứng tại chỗ đọc tên
GV giới thiệu tên thông thường
a. Tên thay thế:
Chọn mạch chính là mạch C dài nhất chứa nhóm –CHO.
Đánh số thứ tự bắt đầu từ nhóm –CHO.
Gọi tên anđehit = tên mạch C no ứng với chính + al
Cách gọi tên thông thường :
Tên thông thường = anđehit + tên axit tương ứng.
 








Các ý kiến mới nhất