Bài 44. Anđehit - Xeton

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lánh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:27' 14-04-2024
Dung lượng: 25.4 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lánh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:27' 14-04-2024
Dung lượng: 25.4 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Tuần
38, 39 – Tiết 82 – 87.
Ngày soạn: 01/4
CHỦ ĐỀ 6: HỢP CHẤT CARBONYL - CARBOXYLIC ACID
BÀI 18. HỢP CHẤT CARBONYL
Thời lượng: 6 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực hoá học
1.1. Nhận thức hoá học:
– Nêu được khái niệm hợp chất carbonyl (aldehyde và ketone).
Gọi được tên theo danh pháp thay thế một số hợp chất carbonyl đơn giản (C1 – C5); tên
thông thường một vài hợp chất carbonyl thường gặp.
– Mô tả được đặc điểm liên kết của nhóm chức carbonyl, hình dạng phân tử của methanal,
ethanal.
– Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của hợp chất
carbonyl.
– Trình bày được tính chất hoá học của aldehyde, ketone: Phản ứng khử (với NaBH4 hoặc
LiAlH4); Phản ứng oxi hoá aldehyde (với nước bromine, thuốc thử Tollens, Cu(OH2)/OH );
–
Phản ứng cộngvào nhóm carbonyl (với HCN); Phản ứng tạo iodoform.
Chú ý: Phản ứng khử của hợp chất carbonyl bằng LiAlH4 hay NaBH4 chỉ viết dưới dạng sơ đồ:
R–CO–R + [H] R–CH(OH)–R
– Trình bày được ứng dụng của hợp chất carbonyl và phương pháp điều chế acetaldehyde bằng
cáchoxi hoá ethylene, điều chế acetone từ cumene.
1.2. Tìm thiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
– Thực hiện được (hoặc quan sát qua video, hoặc qua mô tả) các thí nghiệm: phản ứng tráng
bạc,phản ứng với Cu(OH)2/OH , phản ứng tạo iodoform từ acetone; mô tả hiện tượng thí
–
nghiệm, giảithích được tính chất hoá học của hợp chất carbonyl và xác định được hợp chất có
chứa nhómCH3CO .
–
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học
tập và trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập, có ý chí vượt qua khó
khăn để đạt kết quả tốt trong học tập.
II. THIẾT BỊ, HỌC LIỆU
Hình ảnh cấu tạo phân tử, ứng dụng; Video thí nghiệm
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ học tập; Góp phần phát triển biểu
hiện các hành vi năng tự học; phẩm chất chăm chỉ.
b. Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- HS đọc nội dung mở đầu SGK, trả lời theo quan điểm cá nhân:
Cinnamaldehyde là hợp chất carbonyl có trong tinh dầu quế, được sử dụng
làm hương liệu, dược liệu…vậy hợp chất carbonyl là gì?
- Cần tìm hiểu những nội dung gì trong bài học.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoàn thành nhiệm vụ
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về những nội dung đã biết bằng huy
đông vốn kiến thức.
* Báo cáo, thảo luận: Gọi HS trình bày; HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định, định hướng:
GV yêu cầu HS xác định nhiệm vụ cần tìm hiểu trong bài học.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về khái niệm hợp chất carbonyl, danh pháp
aldehyde – ketone, hình dạng phân tử methanal và ethanal (40
phút).
a. Mục tiêu:
– Nêu được khái niệm hợp chất carbonyl (aldehyde và ketone).
Gọi được tên theo danh pháp thay thế một số hợp chất carbonyl đơn giản (C1 – C5); tên
thông thường một vài hợp chất carbonyl thường gặp.
– Mô tả được đặc điểm liên kết của nhóm chức carbonyl, hình dạng phân tử của methanal,
ethanal.
b. Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
HS đọc thông tin SGK trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Hợp chất carbonyl là gì? Hợp chất carbonyl gồm những loại hợp chất
nào đã biết? Trong các hợp chất sau, đâu là là hợp chất carbonyl, hợp chất
nào thuộc loại aldehyde, ketone?
Câu 2. Hãy mô tả hình dạng phân tử methanal, ethanal.
Câu 3. Hãy nêu quy tắc gọi tên aldehyde và ketone theo danh pháp thay
thế. Viết công thức cấu tạo và gọi tên thay thế, tên thông thường (nếu có)
của các hợp chất carbonyl có cùng công thức phân tử là C 4H8O.
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận nhóm, tìm kiếm thông tin trong SGK để có câu trả lời và chuân
bị báo cáo.
GV quan sát, làm rõ yêu cầu (nếu cần).
Sản phẩm: Nội dung trong SGK trang 122 – 125.
* Báo cáo, thảo luận:
Mời đại diện nhóm báo cáo, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định, định hướng:
- GV công bố đáp án của câu hỏi.
- GV nhận xét bằng lời, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của HS và
ghi vào sổ theo dõi:
+ Về nội dung kiến thức.
+ Về biểu hiện rõ ràng, đầy đủ, dễ hiểu khi trình bày báo cáo.
- GV định hướng nhiệm vụ cuả hoạt động tiếp theo.
TIẾT 2
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về tính chất vật lí của một số hợp chất
carbonyl (45 phút)
a. Mục tiêu:
– Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của hợp chất
carbonyl.
b. Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi sau và chuẩn bị báo
cáo trước lớp>
Câu 1. Dựa vào đặc điểm cấu tạo của hợp chất carbonyl, giải thích vì sao
các aldehye đơn giản như formic aldehye và acetic aldenhyde là chất khí ở
điều kiện thường?
Câu 2. Cho các chất sau: C2H6, C2H5OH, HCH=O, CH3–CH=O, CH3–CH2–CH=O
và các dữ liệu nhiệt độ sôi (oC): 78,3; -88,6; 20,2; -19,5; 49,0. Hãy dự đoán
nhiệt độ sôi tương ứng với mỗi chất. Giải thích.
Câu 3. Vì sao các hợp chất carbonyl mạch ngắn như formaldehyde,
acetaldehyde và acetone tan tốt trong nước?
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc nhóm, đọc SGK, trao đổi thông tin để trình bày trước lớp.
Sản phẩm: SP là câu trả lời của HS.
* Báo cáo, thảo luận:
Mời đại diên nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định, định hướng:
- GV làm rõ các nội dung đối chiếu với yêu cầu.
- GV nhận xét bằng lời và ghi vào sổ theo dõi:
+ Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được mời báo cáo.
+ Nhận xét hoạt động nhóm.
- GV định hướng nhiệm vụ tiếp theo.
TIẾT 3,4
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về tính chất hoá học của một số hợp chất
carbonyl (90 phút).
a. Mục tiêu:
– Trình bày được tính chất hoá học của aldehyde, ketone: Phản ứng khử (với NaBH4 hoặc
LiAlH4); Phản ứng oxi hoá aldehyde (với nước bromine, thuốc thử Tollens, Cu(OH2)/OH );
–
Phản ứng cộngvào nhóm carbonyl (với HCN); Phản ứng tạo iodoform.
– Thực hiện được (hoặc quan sát qua video, hoặc qua mô tả) các thí nghiệm: phản ứng tráng
bạc, phản ứng với Cu(OH)2/OH , phản ứng tạo iodoform từ acetone; mô tả hiện tượng thí
–
nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của hợp chất carbonyl và xác định được hợp chất có
chứa nhóm CH3CO .
–
b. Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia nhóm, giao các nhiệm vụ sau:
NV1. Trả lời các câu hỏi sau (tiết 3)
Câu 1. Trình bày tính chất hoá học của aldehyde và ketone.
Câu 2. Dựa vào giá trị độ âm điện của carbon, oxygen, nhận xét sự phân
cực của liên kết C=O trong các hợp chất carbonyl.
Câu 3. Viết sơ đồ phản ứng của hợp chất carbonyl có công thức phân tử
C4H8O với LiAlH4.
Viết PTHH (nếu có) của phản ứng giữa propanal và propanone với: thuốc thử
Tollens, Cu(OH)2/OH-.
Câu 4. Trình bày cách phân biệt acetaldehyde và acetone.
NV2. Quan sát video các thí nghiệm: phản ứng tráng bạc; phản ứng
với Cu(OH)2/OH–; phản ứng tạo idoform từ acetone. (tiết 4)
- Mô tả hiện tượng thí nghiệm; giải thích được tính chất hoá học của hợp
chất carbonyl; xác định được hợp chất có chứa nhóm CH 3CO–.
- Vì sao trong phản ứng tráng bạc, người ta không đun sôi hỗn hợp chất
phản ứng?
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ 1
HS quan sát video do GV trình chiếu và thực hiện 2 yêu cầu của NV2.
Chuẩn bị báo cáo theo nhóm.
Sản phẩm: SP là câu trả lời của HS.
* Báo cáo, thảo luận:
Mời đại diện các nhóm báo cáo: nhóm 1, 2 báo cáo NV1; nhóm 3,4 báo cáo
NV2.
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định, định hướng:
- GV công bố đáp án
- GV làm rõ nội dung kiến thức
- HS ghi bài vào vở.
- GV nhận xét bằng lời và ghi vào sổ theo dõi về kết quả thực hiện nhiệm vụ
của nhóm, thành viên được mời báo cáo.
TIẾT 5
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về ứng dụng và điều chế hợp chất carbonyl
(45 phút).
a. Mục tiêu:
– Trình bày được ứng dụng của hợp chất carbonyl và phương pháp điều chế acetaldehyde bằng
cáchoxi hoá ethylene, điều chế acetone từ cumene.
b. Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ; HS đọc SGK trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Trình bày ứng dụng của formaldehyde, acetaldehyde và acetone.
Câu 2. Trình bày phương pháp điều chế acetaldehyde và acetone.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm thực hiện yêu cầu của GV và chuẩn bị báo cáo trước lớp.
- GV quan sát, ghi nhận hoạt động của các nhóm.
Sản phẩm: câu trả lời của HS về ứng dụng và điều chế.
* Báo cáo, thảo luận:
- Mời đại diện 2 nhóm báo cáo.
- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định, định hướng:
- GV làm rõ kiến thức trong đáp án của câu hỏi để HS so sánh với báo cáo
của nhóm
- HS ghi nội dung vào vở.
- GV nhận xét bằng lời và ghi vào sổ theo dõi:
+ Kết quả và mức độ thực hiện nhiệm vụ của tất các nhóm.
+ Kết quả và mức độ thực hiện nhiệm vụ của nhóm được mời báo cáo.
TIẾT 6
Hoạt động 3. LUYỆN TẬP (45 phút)
a. Mục tiêu:
Củng cố lại kiến thức về hợp chất carbonyl
b. Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.
Câu 1. Công thức cấu tạo của acetone là
A. CH3COCH2CH3
B. CH3CH2COCH2CH3
C. CH3COCH3
D. CH3CHO.
Câu 2. Khử CH3COCH3 bằng LiAlH4, thu được sản phẩm là
A. ethanal
B. acetone
C. popan-1-ol
D. propan-2-ol
Câu 3. Viết công thức cấu tạo và gọi tên thay thế của các aldehyde có cùng
công thức phân tử C5H10O.
Câu 4. Viết công thức cấu tạo của các chất carbonyl có công thức phân tử
C3H6O. Trình bày tối thiểu 2 phương pháp hoá học để phân biệt 2 chất đó.
Lập sơ đồ ghi rõ hiện tượng và viết PTHH để giải thích.
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ
Sản phẩm: câu trả lời của HS.
* Báo cáo, thảo luận:
Mời HS 1 trả lời tại chỗ câu 1,2.
Mời 2 HS lên bảng trình bày câu 3, 4.
HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định, định hướng:
GV công bố đáp án
GV làm rõ nội dung kiến thức của đáp án.
GV định hướng bài học tiếp theo.
38, 39 – Tiết 82 – 87.
Ngày soạn: 01/4
CHỦ ĐỀ 6: HỢP CHẤT CARBONYL - CARBOXYLIC ACID
BÀI 18. HỢP CHẤT CARBONYL
Thời lượng: 6 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực hoá học
1.1. Nhận thức hoá học:
– Nêu được khái niệm hợp chất carbonyl (aldehyde và ketone).
Gọi được tên theo danh pháp thay thế một số hợp chất carbonyl đơn giản (C1 – C5); tên
thông thường một vài hợp chất carbonyl thường gặp.
– Mô tả được đặc điểm liên kết của nhóm chức carbonyl, hình dạng phân tử của methanal,
ethanal.
– Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của hợp chất
carbonyl.
– Trình bày được tính chất hoá học của aldehyde, ketone: Phản ứng khử (với NaBH4 hoặc
LiAlH4); Phản ứng oxi hoá aldehyde (với nước bromine, thuốc thử Tollens, Cu(OH2)/OH );
–
Phản ứng cộngvào nhóm carbonyl (với HCN); Phản ứng tạo iodoform.
Chú ý: Phản ứng khử của hợp chất carbonyl bằng LiAlH4 hay NaBH4 chỉ viết dưới dạng sơ đồ:
R–CO–R + [H] R–CH(OH)–R
– Trình bày được ứng dụng của hợp chất carbonyl và phương pháp điều chế acetaldehyde bằng
cáchoxi hoá ethylene, điều chế acetone từ cumene.
1.2. Tìm thiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
– Thực hiện được (hoặc quan sát qua video, hoặc qua mô tả) các thí nghiệm: phản ứng tráng
bạc,phản ứng với Cu(OH)2/OH , phản ứng tạo iodoform từ acetone; mô tả hiện tượng thí
–
nghiệm, giảithích được tính chất hoá học của hợp chất carbonyl và xác định được hợp chất có
chứa nhómCH3CO .
–
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học
tập và trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập, có ý chí vượt qua khó
khăn để đạt kết quả tốt trong học tập.
II. THIẾT BỊ, HỌC LIỆU
Hình ảnh cấu tạo phân tử, ứng dụng; Video thí nghiệm
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ học tập; Góp phần phát triển biểu
hiện các hành vi năng tự học; phẩm chất chăm chỉ.
b. Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- HS đọc nội dung mở đầu SGK, trả lời theo quan điểm cá nhân:
Cinnamaldehyde là hợp chất carbonyl có trong tinh dầu quế, được sử dụng
làm hương liệu, dược liệu…vậy hợp chất carbonyl là gì?
- Cần tìm hiểu những nội dung gì trong bài học.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoàn thành nhiệm vụ
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về những nội dung đã biết bằng huy
đông vốn kiến thức.
* Báo cáo, thảo luận: Gọi HS trình bày; HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định, định hướng:
GV yêu cầu HS xác định nhiệm vụ cần tìm hiểu trong bài học.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về khái niệm hợp chất carbonyl, danh pháp
aldehyde – ketone, hình dạng phân tử methanal và ethanal (40
phút).
a. Mục tiêu:
– Nêu được khái niệm hợp chất carbonyl (aldehyde và ketone).
Gọi được tên theo danh pháp thay thế một số hợp chất carbonyl đơn giản (C1 – C5); tên
thông thường một vài hợp chất carbonyl thường gặp.
– Mô tả được đặc điểm liên kết của nhóm chức carbonyl, hình dạng phân tử của methanal,
ethanal.
b. Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
HS đọc thông tin SGK trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Hợp chất carbonyl là gì? Hợp chất carbonyl gồm những loại hợp chất
nào đã biết? Trong các hợp chất sau, đâu là là hợp chất carbonyl, hợp chất
nào thuộc loại aldehyde, ketone?
Câu 2. Hãy mô tả hình dạng phân tử methanal, ethanal.
Câu 3. Hãy nêu quy tắc gọi tên aldehyde và ketone theo danh pháp thay
thế. Viết công thức cấu tạo và gọi tên thay thế, tên thông thường (nếu có)
của các hợp chất carbonyl có cùng công thức phân tử là C 4H8O.
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận nhóm, tìm kiếm thông tin trong SGK để có câu trả lời và chuân
bị báo cáo.
GV quan sát, làm rõ yêu cầu (nếu cần).
Sản phẩm: Nội dung trong SGK trang 122 – 125.
* Báo cáo, thảo luận:
Mời đại diện nhóm báo cáo, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định, định hướng:
- GV công bố đáp án của câu hỏi.
- GV nhận xét bằng lời, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của HS và
ghi vào sổ theo dõi:
+ Về nội dung kiến thức.
+ Về biểu hiện rõ ràng, đầy đủ, dễ hiểu khi trình bày báo cáo.
- GV định hướng nhiệm vụ cuả hoạt động tiếp theo.
TIẾT 2
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về tính chất vật lí của một số hợp chất
carbonyl (45 phút)
a. Mục tiêu:
– Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của hợp chất
carbonyl.
b. Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi sau và chuẩn bị báo
cáo trước lớp>
Câu 1. Dựa vào đặc điểm cấu tạo của hợp chất carbonyl, giải thích vì sao
các aldehye đơn giản như formic aldehye và acetic aldenhyde là chất khí ở
điều kiện thường?
Câu 2. Cho các chất sau: C2H6, C2H5OH, HCH=O, CH3–CH=O, CH3–CH2–CH=O
và các dữ liệu nhiệt độ sôi (oC): 78,3; -88,6; 20,2; -19,5; 49,0. Hãy dự đoán
nhiệt độ sôi tương ứng với mỗi chất. Giải thích.
Câu 3. Vì sao các hợp chất carbonyl mạch ngắn như formaldehyde,
acetaldehyde và acetone tan tốt trong nước?
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc nhóm, đọc SGK, trao đổi thông tin để trình bày trước lớp.
Sản phẩm: SP là câu trả lời của HS.
* Báo cáo, thảo luận:
Mời đại diên nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định, định hướng:
- GV làm rõ các nội dung đối chiếu với yêu cầu.
- GV nhận xét bằng lời và ghi vào sổ theo dõi:
+ Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được mời báo cáo.
+ Nhận xét hoạt động nhóm.
- GV định hướng nhiệm vụ tiếp theo.
TIẾT 3,4
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về tính chất hoá học của một số hợp chất
carbonyl (90 phút).
a. Mục tiêu:
– Trình bày được tính chất hoá học của aldehyde, ketone: Phản ứng khử (với NaBH4 hoặc
LiAlH4); Phản ứng oxi hoá aldehyde (với nước bromine, thuốc thử Tollens, Cu(OH2)/OH );
–
Phản ứng cộngvào nhóm carbonyl (với HCN); Phản ứng tạo iodoform.
– Thực hiện được (hoặc quan sát qua video, hoặc qua mô tả) các thí nghiệm: phản ứng tráng
bạc, phản ứng với Cu(OH)2/OH , phản ứng tạo iodoform từ acetone; mô tả hiện tượng thí
–
nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của hợp chất carbonyl và xác định được hợp chất có
chứa nhóm CH3CO .
–
b. Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia nhóm, giao các nhiệm vụ sau:
NV1. Trả lời các câu hỏi sau (tiết 3)
Câu 1. Trình bày tính chất hoá học của aldehyde và ketone.
Câu 2. Dựa vào giá trị độ âm điện của carbon, oxygen, nhận xét sự phân
cực của liên kết C=O trong các hợp chất carbonyl.
Câu 3. Viết sơ đồ phản ứng của hợp chất carbonyl có công thức phân tử
C4H8O với LiAlH4.
Viết PTHH (nếu có) của phản ứng giữa propanal và propanone với: thuốc thử
Tollens, Cu(OH)2/OH-.
Câu 4. Trình bày cách phân biệt acetaldehyde và acetone.
NV2. Quan sát video các thí nghiệm: phản ứng tráng bạc; phản ứng
với Cu(OH)2/OH–; phản ứng tạo idoform từ acetone. (tiết 4)
- Mô tả hiện tượng thí nghiệm; giải thích được tính chất hoá học của hợp
chất carbonyl; xác định được hợp chất có chứa nhóm CH 3CO–.
- Vì sao trong phản ứng tráng bạc, người ta không đun sôi hỗn hợp chất
phản ứng?
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ 1
HS quan sát video do GV trình chiếu và thực hiện 2 yêu cầu của NV2.
Chuẩn bị báo cáo theo nhóm.
Sản phẩm: SP là câu trả lời của HS.
* Báo cáo, thảo luận:
Mời đại diện các nhóm báo cáo: nhóm 1, 2 báo cáo NV1; nhóm 3,4 báo cáo
NV2.
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định, định hướng:
- GV công bố đáp án
- GV làm rõ nội dung kiến thức
- HS ghi bài vào vở.
- GV nhận xét bằng lời và ghi vào sổ theo dõi về kết quả thực hiện nhiệm vụ
của nhóm, thành viên được mời báo cáo.
TIẾT 5
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về ứng dụng và điều chế hợp chất carbonyl
(45 phút).
a. Mục tiêu:
– Trình bày được ứng dụng của hợp chất carbonyl và phương pháp điều chế acetaldehyde bằng
cáchoxi hoá ethylene, điều chế acetone từ cumene.
b. Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ; HS đọc SGK trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Trình bày ứng dụng của formaldehyde, acetaldehyde và acetone.
Câu 2. Trình bày phương pháp điều chế acetaldehyde và acetone.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm thực hiện yêu cầu của GV và chuẩn bị báo cáo trước lớp.
- GV quan sát, ghi nhận hoạt động của các nhóm.
Sản phẩm: câu trả lời của HS về ứng dụng và điều chế.
* Báo cáo, thảo luận:
- Mời đại diện 2 nhóm báo cáo.
- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định, định hướng:
- GV làm rõ kiến thức trong đáp án của câu hỏi để HS so sánh với báo cáo
của nhóm
- HS ghi nội dung vào vở.
- GV nhận xét bằng lời và ghi vào sổ theo dõi:
+ Kết quả và mức độ thực hiện nhiệm vụ của tất các nhóm.
+ Kết quả và mức độ thực hiện nhiệm vụ của nhóm được mời báo cáo.
TIẾT 6
Hoạt động 3. LUYỆN TẬP (45 phút)
a. Mục tiêu:
Củng cố lại kiến thức về hợp chất carbonyl
b. Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.
Câu 1. Công thức cấu tạo của acetone là
A. CH3COCH2CH3
B. CH3CH2COCH2CH3
C. CH3COCH3
D. CH3CHO.
Câu 2. Khử CH3COCH3 bằng LiAlH4, thu được sản phẩm là
A. ethanal
B. acetone
C. popan-1-ol
D. propan-2-ol
Câu 3. Viết công thức cấu tạo và gọi tên thay thế của các aldehyde có cùng
công thức phân tử C5H10O.
Câu 4. Viết công thức cấu tạo của các chất carbonyl có công thức phân tử
C3H6O. Trình bày tối thiểu 2 phương pháp hoá học để phân biệt 2 chất đó.
Lập sơ đồ ghi rõ hiện tượng và viết PTHH để giải thích.
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ
Sản phẩm: câu trả lời của HS.
* Báo cáo, thảo luận:
Mời HS 1 trả lời tại chỗ câu 1,2.
Mời 2 HS lên bảng trình bày câu 3, 4.
HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định, định hướng:
GV công bố đáp án
GV làm rõ nội dung kiến thức của đáp án.
GV định hướng bài học tiếp theo.
 








Các ý kiến mới nhất