Bài 40. Ancol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lánh (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:36' 19-03-2024
Dung lượng: 359.9 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lánh (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:36' 19-03-2024
Dung lượng: 359.9 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
Tuần 25, 26
Tiết 75,76,77,78
Ngày soạn: 3/3
BÀI 16: ALCOHOL (4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực hoá học
1.1. Nhận thức hoá học:
- Nêu được khái niệm alcohol; công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở; khái
niệm về bậc của alcohol; đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử của methanol, ethanol.
- Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế một số alcohol đơn giản
(C1 - C5), tên thông thường một vài alcohol thường gặp.
- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí của alcohol (trạng thái, xu hướng của nhiệt độ sôi,
độ tan trong nước), giải thích được ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến nhiệt độ sôi và khả
năng hoà tan trong nước của các alcohol.
- Trình bày được tính chất hoá học của alcohol: Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm -OH
(phản ứng chung của R-OH, phản ứng riêng của polyalcohol); Phản ứng tạo thành alkene hoặc
ether; Phản ứng oxi hoá alcohol bậc I, bậc II thành aldehyde, ketone bằng CuO; Phản ứng đốt
cháy.
- Trình bày được ứng dụng của alcohol.
- Trình bày được phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hoá ethylene, lên
men tinh bột; điều chế glycerol từ propylene.
1.2. Tìm thiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
- Thực hiện được các thí nghiệm đốt cháy ethanol, glycerol tác dụng với copper(II) hydroxide;
mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alcohol.
1.3. Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
Giải thích được tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn; Nêu được thái độ,
cách ứng xử của cá nhân với việc bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học
tập và trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập, có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết
quả tốt trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hình ảnh, video về giới thiệu về alcohol.
- Phiếu bài tập số 1, số 2....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Tiết 1
Kiểm tra bài cũ: Không
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
Huy động các kiến thức đã được học, kiến thức thực tế của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu
kiến thức mới của HS.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS xem video liên quan đến alcohol.Từ video đó, hãy cho biết Chất X có
trong thành phần của bia. Nếu lạm dụng, chất X là nguyên nhân của nhiều vấn đề xã hội như
gây tai nạn giao thông, bạo lực gia đình, bệnh tật, … X là chất gì?
- Link video https://www.youtube.com/watch?v=WqOfNFS3VW0
c) Sản phẩm: X là CH3CH2OH (ethanol).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Tổ chức hoạt động cá nhân.
GV chiếu video
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát hoàn thành câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra kiến thức chính xác.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Khái niệm
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm alcohol; công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức,
mạch hở; khái niệm về bậc của alcohol; đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử của methanol,
ethanol.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 1
Đọc thông tin:
Cho các chất A, B, C, D và E có công thức cấu tạo như sau:
a) Hãy nhận xét đặc điểm chung về cấu tạo của các chất trên.
b) Hợp chất E có phải là alcohol không?
2. a) Nêu định nghĩa và viết công thức chung của alcohol.
b) Thế nào là alcohol no, đơn chức, mạch hở? Viết công thức chung của alcohol no, đơn
chức, mạch hở.
3. Theo em, ancol được chia thành các loại nào? Mỗi loại lấy một ví dụ minh họa.
c) Sản phẩm:
1/ a) Trong phân tử các chất trên đều có chứa nhóm – OH.
b) Chất E không phải là alcohol do có nhóm – OH liên kết trực tiếp với C không no.
2/ - Khái niệm: Alcohol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm OH (hidroxy) liên kết
trực tiếp với nguyên tử carbon(C) no.
CTTQ: R(OH)m (m ≥ 1)
R: gốc hiđrocacbon
-OH nhóm hiđroxyl (nhóm chức)
3/ Phân loại:
+ Theo gốc hidrocarbon:
- Alcohol no
- Alcohol không no
- Alcohol thơm
+ Theo số nhóm chức
- Alcohol đơn chức
- Alcohol đa chức
+ Theo bậc alcohol:
- Alcohol bậc I
- Alcohol bậc II
- Alcohol bậc III
Bậc Alcohol tính bằng bậc của nguyên tử carbon liên kết trực tiếp với nhóm OH
* Alcohol no, đơn chức, mạch hở: C nH2n+1OH hay CnH2n+2O (n ≥ 1)
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HĐ nhóm: Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi trong phiếu học
tập số 01
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 01
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV: Gọi một số HS trả lời
HS: HS đưa ra câu trả lời
HS khác nhận xét, bổ xung hoàn thiện câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra kiến thức chính xác
GV Đưa ra công thức tổng quát của một số alcohol hay gặp.
2.2. Danh pháp
a) Mục tiêu: - Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế một số
alcohol đơn giản (C1 - C5), tên thông thường một vài alcohol thường gặp.
b) Nội dung:
1/ HS nghiên cứu cách gọi tên alcohol trong SGK, dựa vào cách gọi tên các hydrocacbon đã
học rút ra quy tắc gọi tên các alcohol theo 2 cách
2/ Viết công thức cấu tạo, gọi tên thay thế và tên thông thường của các alcohol có công thức
phân tử là C4H10O. Xác định bậc của alcohol trong mỗi trường hợp.
c) Sản phẩm:
1/
Danh pháp
a) Tên thay thế:
Tên của monoalcohol được gọi như sau: Tên hidrocarbon tương ứng mạch chính (bỏ e) + vị trí
nhóm -OH + ol
Tên của polyalcohol được gọi như sau: Tên hidrocarbon + vị trí nhóm -OH + từ chỉ vị trí - OH
( di, tri,...) + ol
2/
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HĐ nhóm: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo bàn hoàn thành phiếu học tập số 02
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 02
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Các nhóm hoàn thiện sp đưa ra câu trả lời
HS nhóm khác khác nhận xét, bổ sung hoàn thiện câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra kiến thức chính xác
GV Đưa ra quy tắc gọi tên alcohol
Tiết 2
2.3. Tính chất vật lý
a) Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí của alcohol (trạng thái, xu hướng
của nhiệt độ sôi, độ tan trong nước), giải thích được ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến nhiệt
độ sôi và khả năng hoà tan trong nước của các alcohol.
b) Nội dung:
Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hoàn thành từ còn thiếu vào chỗ chấm (….) sau:
Trạng thái: Ở điều kiện thường, các alcohol no, đ ơ n chuc, mạch hở chứa từ 1 đến 11 nguyên
tử carbon là ……….., chứa từ 12 nguyên tử carbon trở lên là…………..
- Nhiệt độ sôi và……..của các alcohol…………, khi phân tử khối tăng.
- Độ tan của alcohol từ C1 – C3 ……… trong nước.
c) Sản phẩm:
Ở điều kiện thường, các alcohol no, đ ơ n chuc, mạch hở chứa từ 1 đến 11 nguyên tử carbon là
chất lỏng, chứa từ 12 nguyên tử carbon trở lên là chất rắn.
- Nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của các alcohol tăng dần, khi phân tử khối tăng.
- Độ tan của alcohol từ C1 – C3 tan vô hạn trong nước.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: chia lớp thành 4 nhóm.
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK tìm hiểu tính chất vật lí của alcohol, hoàn thành phiếu học
tập số 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc sgk, thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV: Gọi cử đại diện các nhóm lên trình bày.
HS: HS lên bảng trình bày.
HS khác nhận xét, bổ xung hoàn thiện câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra kiến thức chính xác.
2.4. Ứng dụng
a) Mục tiêu:
- Trình bày được ứng dụng của alcohol.
b) Nội dung: Tìm hiểu ứng dụng alcohol trong đời sống sinh hoạt, lao động, sản xuất, kinh
doanh
- Tổ chức cho HS báo cáo sản phẩm
+ Đại diện nhóm báo cáo sản phẩm theo kế hoạch (phụ thuộc vào sản phẩm của nhóm đó:
Thuyết trình, apphic, sân khấu hóa, ...). Các nhóm khác theo dõi, thảo luận.
+ Các thành viên trong nhóm có thể bổ sung hoặc làm rõ ý tưởng
+ HS nhóm khác đề xuất câu hỏi, thảo luận về chủ đề đang trình bày. Nhóm báo cáo giải đáp.
c) Sản phẩm: Biết được một số ứng dụng của ancol.
d) Tổ chức thực hiện:
+ Đảm bảo nội dung nhiệm vụ.
+ Mẫu sản phẩm đa dạng, phong phú, sinh động
+ Hình thức sáng tạo.
+ Đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình thực hiện dự án: Kết hợp giữa đánh giá của GV với tự
đánh giá và đánh giá lẫn nhau giữa các nhóm của HS trên cơ sở các tiêu chí các sản phẩm đề ra
như sau:
GV nhận xét, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện dự án của tất cả các nhóm (Có thể
sử dụng thêm một số hình thức khuyến khích HS).
2.5. Điều chế
a) Mục tiêu:
- Trình bày được phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hoá ethylene, lên
men tinh bột; điều chế glycerol từ propylene.
b) Nội dung: Trình bày cách điều chế alcohol
1/ Tìm hiểu và trình bày cụ thể quá trình sản xuất ethanol từ tinh bột. Liên hệ với quá trình sản
xuất ethanol ở địa phương hoặc nơi em biết. Hãy phân tích ưu điểm và nhược điểm của
phương pháp sản xuất này.
2/ Em hãy hoàn thiện các phản ứng hoá học điều chế glycerol từ propene.
c) Sản phẩm: HS biết cách điều chế ancol.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HĐ nhóm: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo bàn hoàn thành câu hỏi (nội dung)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và hoàn thành nội dung
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Học sinh đưa ra câu trả lời
HS khác khác nhận xét, bổ sung hoàn thiện câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra kiến thức chính xác
Tiết 3:
2.6. Tính chất hóa học
a) Mục tiêu:
- Trình bày được tính chất hoá học của alcohol: Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm -OH
(phản ứng chung của R-OH, phản ứng riêng của polyalcohol); Phản ứng tạo thành alkene hoặc
ether; Phản ứng oxi hoá alcohol bậc I, bậc II thành aldehyde, ketone bằng CuO; Phản ứng đốt
cháy.
b) Nội dung: Cấu tạo phân tử; tính chất hóa học
1/ thông qua đặc điểm cấu tạo phân tử em hãy dự đoán tính chất hóa học của alcohol.
2
Nhóm 1,3
Nhóm 2,4
Viết phương trình hóa học (nếu có) với các Viết phương trình hóa học (nếu có) với các
trường hợp sau :
trường hợp sau :
1. C2H5OH + Na →
3. C2H5OH → (đk: H2SO4 đặc, 1400C)
2. HOCH2CH2OH + 2Na →
4. C2H5OH + CH3OH
→ (đk: H2SO4
0
Trong phản úng với Sodium, liên kết nào đặc, 140 C)
của
5. C2H5OH → (đk: H2SO4 đặc, 1700C)
phân tử alcohol bị phân cắt?
6. Butan – 2- ol→ (đk: H2SO4 đặc, 1700C)
3/ Cho biết sản phẩm sinh ra khi oxi hoá propyl alcohol và isopropyl alcohol bằng
copper(II) oxide.
4/ làm Thí nghiệm 1. Phản ứng đốt cháy ethanol, HS quan sát hiện tượng nhận xét, viết
ptpu
5/ Thí nghiệm 2 trang 112 Hóa học 11: Hoà tan copper(II) hydroxide bằng glycerol
Yêu cầu: Quan sát, mô tả hiện tượng và giải thích.
c) Sản phẩm:
1/
2/
Nhóm 1,3
Viết phương trình hóa học (nếu có) với
các
trường hợp sau :
1. C2H5OH + Na → C2H5ONa +
H2
2. HOCH2CH2OH + 2Na →
NaOCH2CH2ONa + H2
Trong phản úng với Sodium, liên kết
O- H của phân tử alcohol bị phân cắt?
Nhóm 2,4
Viết phương trình hóa học (nếu có) với các
trường hợp sau :
3.
4. C2H5OH + CH3OH
1400C)
5.
6. Butan – 2- ol→
→
(đk: H2SO4 đặc,
(đk: H2SO4 đặc, 1700C)
3/
4/ Hiện tượng: Ethanol cháy mạnh trong không khí, phản ứng toả nhiều nhiệt.
Phương trình hoá học:
C2H5OH(l) + 3O2(g) to→ 2CO2(g) + 3H2O(g).
5/ Hiện tượng:
+ Sau khi nhỏ vào mỗi ống nghiệm 3 – 4 giọt dung dịch copper(II) sulfate 5% và 1 mL dung
dịch sodium hydroxide 20%, lắc nhẹ thấy có kết tủa xanh xuất hiện.
+ Tiếp tục nhỏ vào ống nghiệm thứ nhất 3 – 4 giọt ethanol, lắc nhẹ không thấy có hiện tượng
gì xuất hiện.
+ Tiếp tục nhỏ vào ống nghiệm thứ hai 3 – 4 giọt glycerol, lắc nhẹ thấy kết tủa tan dần, thu
được dung dịch có màu xanh lam đặc trưng.
Giải thích hiện tượng bằng phương trình hoá học:
CuSO4(aq) + 2NaOH(aq) → Cu(OH)2(s) + Na2SO4(aq).
C2H5OH + Cu(OH)2 → không phản ứng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HĐ nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm
- Ghi vào vở phần nội dung, mỗi ý bỏ cách 3-4 dòng và làm theo yêu cầu của mỗi câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và hoàn thành nội dung
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Học sinh đưa ra câu trả lời
HS khác khác nhận xét, bổ sung hoàn thiện câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra kiến thức chính xác
+ Thông qua thí nghiệm: GV chú ý quan sát khi các HS tìm hiểu về tính chất hóa học của
alcohol.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Qua báo cáo của học sinh GV tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh, bổ
sung và chuẩn hóa kiến thức.
Tiết 4
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại phần kiến thức đã học về khái niệm, tính chất vật lý, tính chất hóa
học, ứng dụng và điều chế alcohol.
b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi vòng quay may mắn.
GV hệ thống các câu hỏi:
Câu 1: Chọn cụm từ đúng để điền vào chỗ trống sau:
Alcohol là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử của chúng chứa nhóm -OH liên kết trực tiếp
với ......
A. Gốc hidrocacbon.
B. Gốc ankyl.
C. Nguyên tử carbon no.
D. Gốc anlyl.
Câu 2: CTTQ nào dưới đây là CT của alcohol no, đơn chức mạch hở ?
A. CnH2n+1OH.
B. CnH2nO.
C. CnH2n+2Ox.
D. CnH2n+2-x(OH)x.
Câu 3: CH3 – CH(CH3) – CH(OH) – CH3, có tên gọi là:
A. 2-metylbutan-3-ol
B. 3-metylbutan-2-ol
butan-2-ol
D. butan-2-ol-3-metyl
C.
Câu 4: Điều kiện của phản ứng tách nước:
CH3-CH2-OH →CH2 = CH2 + H2O là:
A. H2SO4 đặc, 120oC.
B. H2SO4 loãng, 140oC.
C. H2SO4 đặc, 170oC.
D. H2SO4 đặc, 140oC.
c) Sản phẩm:
Câu 1: C
Câu 2: A
Câu 3: B
Câu 4: D
d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội
dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về alcohol.
b) Nội dung: Tìm hiểu biến đổi khí hậu về bảo vệ phóng xạ và giáo dục bảo vệ môi trường: đề
Hs giải quyết các vấn đề câu hỏi sau
Uống rượu nhiều có ảnh hưởng tới đời sống và sức khỏe của con người không?
- Yêu cầu hs về nhà tìm nguồn tài liệu tham khảo liên quan đến các kiến thức của alcohol để
hoàn thiện câu hỏi trên.
- Viết câu trả lời ra giấy và tìm các hình ảnh hay sản phẩm thực tiễn.
c) Sản phẩm: Bài viết hoặc trình bày powerpoint của học sinh
-Khi hàm lượng etanol trong máu là 0,1 – 0,3 % ---> mất thăng bằng, hay quên
-Khi hàm lượng etanol trong máu là 0,3 – 0,4 % ---> nôn và mất tỉnh táo
-Khi hàm lượng etanol trong máu là 0,6% --> tử vong
- Người nghiện rượu, etanol gây nên sự phá hủy gan --> sức khỏe suy yếu
---> Ảnh hưởng tới an ninh xã hội,an toàn giao thông và hạnh phúc gia đình
d) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS báo cáo kết quả hoạt động, vận dụng và tìm tòi, mở rộng vào đầu giờ của
buổi học kế tiếp, GV kịp thời động viên khích lệ học sinh.
Tiết 75,76,77,78
Ngày soạn: 3/3
BÀI 16: ALCOHOL (4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực hoá học
1.1. Nhận thức hoá học:
- Nêu được khái niệm alcohol; công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở; khái
niệm về bậc của alcohol; đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử của methanol, ethanol.
- Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế một số alcohol đơn giản
(C1 - C5), tên thông thường một vài alcohol thường gặp.
- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí của alcohol (trạng thái, xu hướng của nhiệt độ sôi,
độ tan trong nước), giải thích được ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến nhiệt độ sôi và khả
năng hoà tan trong nước của các alcohol.
- Trình bày được tính chất hoá học của alcohol: Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm -OH
(phản ứng chung của R-OH, phản ứng riêng của polyalcohol); Phản ứng tạo thành alkene hoặc
ether; Phản ứng oxi hoá alcohol bậc I, bậc II thành aldehyde, ketone bằng CuO; Phản ứng đốt
cháy.
- Trình bày được ứng dụng của alcohol.
- Trình bày được phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hoá ethylene, lên
men tinh bột; điều chế glycerol từ propylene.
1.2. Tìm thiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
- Thực hiện được các thí nghiệm đốt cháy ethanol, glycerol tác dụng với copper(II) hydroxide;
mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alcohol.
1.3. Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
Giải thích được tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn; Nêu được thái độ,
cách ứng xử của cá nhân với việc bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học
tập và trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập, có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết
quả tốt trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hình ảnh, video về giới thiệu về alcohol.
- Phiếu bài tập số 1, số 2....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Tiết 1
Kiểm tra bài cũ: Không
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
Huy động các kiến thức đã được học, kiến thức thực tế của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu
kiến thức mới của HS.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS xem video liên quan đến alcohol.Từ video đó, hãy cho biết Chất X có
trong thành phần của bia. Nếu lạm dụng, chất X là nguyên nhân của nhiều vấn đề xã hội như
gây tai nạn giao thông, bạo lực gia đình, bệnh tật, … X là chất gì?
- Link video https://www.youtube.com/watch?v=WqOfNFS3VW0
c) Sản phẩm: X là CH3CH2OH (ethanol).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Tổ chức hoạt động cá nhân.
GV chiếu video
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát hoàn thành câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra kiến thức chính xác.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Khái niệm
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm alcohol; công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức,
mạch hở; khái niệm về bậc của alcohol; đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử của methanol,
ethanol.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 1
Đọc thông tin:
Cho các chất A, B, C, D và E có công thức cấu tạo như sau:
a) Hãy nhận xét đặc điểm chung về cấu tạo của các chất trên.
b) Hợp chất E có phải là alcohol không?
2. a) Nêu định nghĩa và viết công thức chung của alcohol.
b) Thế nào là alcohol no, đơn chức, mạch hở? Viết công thức chung của alcohol no, đơn
chức, mạch hở.
3. Theo em, ancol được chia thành các loại nào? Mỗi loại lấy một ví dụ minh họa.
c) Sản phẩm:
1/ a) Trong phân tử các chất trên đều có chứa nhóm – OH.
b) Chất E không phải là alcohol do có nhóm – OH liên kết trực tiếp với C không no.
2/ - Khái niệm: Alcohol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm OH (hidroxy) liên kết
trực tiếp với nguyên tử carbon(C) no.
CTTQ: R(OH)m (m ≥ 1)
R: gốc hiđrocacbon
-OH nhóm hiđroxyl (nhóm chức)
3/ Phân loại:
+ Theo gốc hidrocarbon:
- Alcohol no
- Alcohol không no
- Alcohol thơm
+ Theo số nhóm chức
- Alcohol đơn chức
- Alcohol đa chức
+ Theo bậc alcohol:
- Alcohol bậc I
- Alcohol bậc II
- Alcohol bậc III
Bậc Alcohol tính bằng bậc của nguyên tử carbon liên kết trực tiếp với nhóm OH
* Alcohol no, đơn chức, mạch hở: C nH2n+1OH hay CnH2n+2O (n ≥ 1)
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HĐ nhóm: Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi trong phiếu học
tập số 01
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 01
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV: Gọi một số HS trả lời
HS: HS đưa ra câu trả lời
HS khác nhận xét, bổ xung hoàn thiện câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra kiến thức chính xác
GV Đưa ra công thức tổng quát của một số alcohol hay gặp.
2.2. Danh pháp
a) Mục tiêu: - Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế một số
alcohol đơn giản (C1 - C5), tên thông thường một vài alcohol thường gặp.
b) Nội dung:
1/ HS nghiên cứu cách gọi tên alcohol trong SGK, dựa vào cách gọi tên các hydrocacbon đã
học rút ra quy tắc gọi tên các alcohol theo 2 cách
2/ Viết công thức cấu tạo, gọi tên thay thế và tên thông thường của các alcohol có công thức
phân tử là C4H10O. Xác định bậc của alcohol trong mỗi trường hợp.
c) Sản phẩm:
1/
Danh pháp
a) Tên thay thế:
Tên của monoalcohol được gọi như sau: Tên hidrocarbon tương ứng mạch chính (bỏ e) + vị trí
nhóm -OH + ol
Tên của polyalcohol được gọi như sau: Tên hidrocarbon + vị trí nhóm -OH + từ chỉ vị trí - OH
( di, tri,...) + ol
2/
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HĐ nhóm: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo bàn hoàn thành phiếu học tập số 02
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 02
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Các nhóm hoàn thiện sp đưa ra câu trả lời
HS nhóm khác khác nhận xét, bổ sung hoàn thiện câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra kiến thức chính xác
GV Đưa ra quy tắc gọi tên alcohol
Tiết 2
2.3. Tính chất vật lý
a) Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí của alcohol (trạng thái, xu hướng
của nhiệt độ sôi, độ tan trong nước), giải thích được ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến nhiệt
độ sôi và khả năng hoà tan trong nước của các alcohol.
b) Nội dung:
Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hoàn thành từ còn thiếu vào chỗ chấm (….) sau:
Trạng thái: Ở điều kiện thường, các alcohol no, đ ơ n chuc, mạch hở chứa từ 1 đến 11 nguyên
tử carbon là ……….., chứa từ 12 nguyên tử carbon trở lên là…………..
- Nhiệt độ sôi và……..của các alcohol…………, khi phân tử khối tăng.
- Độ tan của alcohol từ C1 – C3 ……… trong nước.
c) Sản phẩm:
Ở điều kiện thường, các alcohol no, đ ơ n chuc, mạch hở chứa từ 1 đến 11 nguyên tử carbon là
chất lỏng, chứa từ 12 nguyên tử carbon trở lên là chất rắn.
- Nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của các alcohol tăng dần, khi phân tử khối tăng.
- Độ tan của alcohol từ C1 – C3 tan vô hạn trong nước.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: chia lớp thành 4 nhóm.
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK tìm hiểu tính chất vật lí của alcohol, hoàn thành phiếu học
tập số 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc sgk, thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV: Gọi cử đại diện các nhóm lên trình bày.
HS: HS lên bảng trình bày.
HS khác nhận xét, bổ xung hoàn thiện câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra kiến thức chính xác.
2.4. Ứng dụng
a) Mục tiêu:
- Trình bày được ứng dụng của alcohol.
b) Nội dung: Tìm hiểu ứng dụng alcohol trong đời sống sinh hoạt, lao động, sản xuất, kinh
doanh
- Tổ chức cho HS báo cáo sản phẩm
+ Đại diện nhóm báo cáo sản phẩm theo kế hoạch (phụ thuộc vào sản phẩm của nhóm đó:
Thuyết trình, apphic, sân khấu hóa, ...). Các nhóm khác theo dõi, thảo luận.
+ Các thành viên trong nhóm có thể bổ sung hoặc làm rõ ý tưởng
+ HS nhóm khác đề xuất câu hỏi, thảo luận về chủ đề đang trình bày. Nhóm báo cáo giải đáp.
c) Sản phẩm: Biết được một số ứng dụng của ancol.
d) Tổ chức thực hiện:
+ Đảm bảo nội dung nhiệm vụ.
+ Mẫu sản phẩm đa dạng, phong phú, sinh động
+ Hình thức sáng tạo.
+ Đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình thực hiện dự án: Kết hợp giữa đánh giá của GV với tự
đánh giá và đánh giá lẫn nhau giữa các nhóm của HS trên cơ sở các tiêu chí các sản phẩm đề ra
như sau:
GV nhận xét, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện dự án của tất cả các nhóm (Có thể
sử dụng thêm một số hình thức khuyến khích HS).
2.5. Điều chế
a) Mục tiêu:
- Trình bày được phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hoá ethylene, lên
men tinh bột; điều chế glycerol từ propylene.
b) Nội dung: Trình bày cách điều chế alcohol
1/ Tìm hiểu và trình bày cụ thể quá trình sản xuất ethanol từ tinh bột. Liên hệ với quá trình sản
xuất ethanol ở địa phương hoặc nơi em biết. Hãy phân tích ưu điểm và nhược điểm của
phương pháp sản xuất này.
2/ Em hãy hoàn thiện các phản ứng hoá học điều chế glycerol từ propene.
c) Sản phẩm: HS biết cách điều chế ancol.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HĐ nhóm: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo bàn hoàn thành câu hỏi (nội dung)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và hoàn thành nội dung
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Học sinh đưa ra câu trả lời
HS khác khác nhận xét, bổ sung hoàn thiện câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra kiến thức chính xác
Tiết 3:
2.6. Tính chất hóa học
a) Mục tiêu:
- Trình bày được tính chất hoá học của alcohol: Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm -OH
(phản ứng chung của R-OH, phản ứng riêng của polyalcohol); Phản ứng tạo thành alkene hoặc
ether; Phản ứng oxi hoá alcohol bậc I, bậc II thành aldehyde, ketone bằng CuO; Phản ứng đốt
cháy.
b) Nội dung: Cấu tạo phân tử; tính chất hóa học
1/ thông qua đặc điểm cấu tạo phân tử em hãy dự đoán tính chất hóa học của alcohol.
2
Nhóm 1,3
Nhóm 2,4
Viết phương trình hóa học (nếu có) với các Viết phương trình hóa học (nếu có) với các
trường hợp sau :
trường hợp sau :
1. C2H5OH + Na →
3. C2H5OH → (đk: H2SO4 đặc, 1400C)
2. HOCH2CH2OH + 2Na →
4. C2H5OH + CH3OH
→ (đk: H2SO4
0
Trong phản úng với Sodium, liên kết nào đặc, 140 C)
của
5. C2H5OH → (đk: H2SO4 đặc, 1700C)
phân tử alcohol bị phân cắt?
6. Butan – 2- ol→ (đk: H2SO4 đặc, 1700C)
3/ Cho biết sản phẩm sinh ra khi oxi hoá propyl alcohol và isopropyl alcohol bằng
copper(II) oxide.
4/ làm Thí nghiệm 1. Phản ứng đốt cháy ethanol, HS quan sát hiện tượng nhận xét, viết
ptpu
5/ Thí nghiệm 2 trang 112 Hóa học 11: Hoà tan copper(II) hydroxide bằng glycerol
Yêu cầu: Quan sát, mô tả hiện tượng và giải thích.
c) Sản phẩm:
1/
2/
Nhóm 1,3
Viết phương trình hóa học (nếu có) với
các
trường hợp sau :
1. C2H5OH + Na → C2H5ONa +
H2
2. HOCH2CH2OH + 2Na →
NaOCH2CH2ONa + H2
Trong phản úng với Sodium, liên kết
O- H của phân tử alcohol bị phân cắt?
Nhóm 2,4
Viết phương trình hóa học (nếu có) với các
trường hợp sau :
3.
4. C2H5OH + CH3OH
1400C)
5.
6. Butan – 2- ol→
→
(đk: H2SO4 đặc,
(đk: H2SO4 đặc, 1700C)
3/
4/ Hiện tượng: Ethanol cháy mạnh trong không khí, phản ứng toả nhiều nhiệt.
Phương trình hoá học:
C2H5OH(l) + 3O2(g) to→ 2CO2(g) + 3H2O(g).
5/ Hiện tượng:
+ Sau khi nhỏ vào mỗi ống nghiệm 3 – 4 giọt dung dịch copper(II) sulfate 5% và 1 mL dung
dịch sodium hydroxide 20%, lắc nhẹ thấy có kết tủa xanh xuất hiện.
+ Tiếp tục nhỏ vào ống nghiệm thứ nhất 3 – 4 giọt ethanol, lắc nhẹ không thấy có hiện tượng
gì xuất hiện.
+ Tiếp tục nhỏ vào ống nghiệm thứ hai 3 – 4 giọt glycerol, lắc nhẹ thấy kết tủa tan dần, thu
được dung dịch có màu xanh lam đặc trưng.
Giải thích hiện tượng bằng phương trình hoá học:
CuSO4(aq) + 2NaOH(aq) → Cu(OH)2(s) + Na2SO4(aq).
C2H5OH + Cu(OH)2 → không phản ứng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HĐ nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm
- Ghi vào vở phần nội dung, mỗi ý bỏ cách 3-4 dòng và làm theo yêu cầu của mỗi câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và hoàn thành nội dung
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Học sinh đưa ra câu trả lời
HS khác khác nhận xét, bổ sung hoàn thiện câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra kiến thức chính xác
+ Thông qua thí nghiệm: GV chú ý quan sát khi các HS tìm hiểu về tính chất hóa học của
alcohol.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Qua báo cáo của học sinh GV tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh, bổ
sung và chuẩn hóa kiến thức.
Tiết 4
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại phần kiến thức đã học về khái niệm, tính chất vật lý, tính chất hóa
học, ứng dụng và điều chế alcohol.
b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi vòng quay may mắn.
GV hệ thống các câu hỏi:
Câu 1: Chọn cụm từ đúng để điền vào chỗ trống sau:
Alcohol là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử của chúng chứa nhóm -OH liên kết trực tiếp
với ......
A. Gốc hidrocacbon.
B. Gốc ankyl.
C. Nguyên tử carbon no.
D. Gốc anlyl.
Câu 2: CTTQ nào dưới đây là CT của alcohol no, đơn chức mạch hở ?
A. CnH2n+1OH.
B. CnH2nO.
C. CnH2n+2Ox.
D. CnH2n+2-x(OH)x.
Câu 3: CH3 – CH(CH3) – CH(OH) – CH3, có tên gọi là:
A. 2-metylbutan-3-ol
B. 3-metylbutan-2-ol
butan-2-ol
D. butan-2-ol-3-metyl
C.
Câu 4: Điều kiện của phản ứng tách nước:
CH3-CH2-OH →CH2 = CH2 + H2O là:
A. H2SO4 đặc, 120oC.
B. H2SO4 loãng, 140oC.
C. H2SO4 đặc, 170oC.
D. H2SO4 đặc, 140oC.
c) Sản phẩm:
Câu 1: C
Câu 2: A
Câu 3: B
Câu 4: D
d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội
dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về alcohol.
b) Nội dung: Tìm hiểu biến đổi khí hậu về bảo vệ phóng xạ và giáo dục bảo vệ môi trường: đề
Hs giải quyết các vấn đề câu hỏi sau
Uống rượu nhiều có ảnh hưởng tới đời sống và sức khỏe của con người không?
- Yêu cầu hs về nhà tìm nguồn tài liệu tham khảo liên quan đến các kiến thức của alcohol để
hoàn thiện câu hỏi trên.
- Viết câu trả lời ra giấy và tìm các hình ảnh hay sản phẩm thực tiễn.
c) Sản phẩm: Bài viết hoặc trình bày powerpoint của học sinh
-Khi hàm lượng etanol trong máu là 0,1 – 0,3 % ---> mất thăng bằng, hay quên
-Khi hàm lượng etanol trong máu là 0,3 – 0,4 % ---> nôn và mất tỉnh táo
-Khi hàm lượng etanol trong máu là 0,6% --> tử vong
- Người nghiện rượu, etanol gây nên sự phá hủy gan --> sức khỏe suy yếu
---> Ảnh hưởng tới an ninh xã hội,an toàn giao thông và hạnh phúc gia đình
d) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS báo cáo kết quả hoạt động, vận dụng và tìm tòi, mở rộng vào đầu giờ của
buổi học kế tiếp, GV kịp thời động viên khích lệ học sinh.
 








Các ý kiến mới nhất