Bài 40. Ancol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Minh Trung
Ngày gửi: 10h:23' 30-03-2020
Dung lượng: 271.2 KB
Số lượt tải: 131
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Minh Trung
Ngày gửi: 10h:23' 30-03-2020
Dung lượng: 271.2 KB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Người soạn: Huỳnh Minh Trung
Bài 40: ANCOL
I. Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức:
Tính chất hoá học: Phản ứng của nhóm (OH (thế H, thế (OH), phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete, phản ứng oxi hoá ancol bậc I, bậc II thành anđehit, xeton; Phản ứng cháy.
Phương pháp điều chế ancol từ anken, điều chế etanol từ tinh bột, điều chế glixerol.
Ứng dụng của etanol.
Công thức phân tử, cấu tạo, tính chất riêng của glixerol(phản ứng với Cu(OH)2).
2. Về kỹ năng:
Dự đoán được tính chất hoá học của một số ancol đơn chức cụ thể.
Viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của ancol và glixerol.
Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá học.
3. Về thái độ:
Học sinh hứng thú học tập, tìm tòi kiến thức mới trên cơ sở khai thác mối quan hệ cấu tạo-tính chất.
4. Trọng tâm:
Tính chất hoá học.
Phương pháp điều chế ancol.
5. Các năng lực cần hướng đến:
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
II. Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
Giáo án, sách giáo viên.
Máy chiếu.
2.Học sinh:
Xem lại tiết 1 bài Ancol.
Xem trước bài mới tiết 2 bài Ancol
III. Trọng tâm bài giảng:
Tính chất hoá học.
Phương pháp điều chế ancol.
IV. Phương pháp:
Đàm thoại nêu vấn đề.
Thuyết trình.
Vấn đáp.
Trực quan sinh động.
V. Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số, đồng phục...(1 phút)
Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra mà sẽ kết hợp kiểm tra kiến thức của học sinh trong quá trình giảng dạy.
Vào bài: Tại sao người ta lại nói Etanol vừa là dược phẩm và vừa là thuốc độc? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải đáp được thắc mắc này.
Tiến trình dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Nôi dung ghi bài
Hoạt động 1: Khái quát tính chất hóa học.(5 phút)
- Yêu cầu học sinh nhắc đặc điểm cấu tạo của phân tử ancol.
+ So sánh độ âm điện của C và O, O và H?
+ Liên kết C-O, O-H là liên kết gì?
+ Phân cực về nguyên tố nào?
- Nguyên tử O mang độ âm điện lớn hơn nguyên tử C và H.
- Liên kết C-OH phân cực.
- Liên kết O-H phân cực mạnh.
- Phân cực mạnh về phía O.
-> Ancol có phản ứng thế H hoặc OH.
- Vì có sự phân cực trong liên kết C–OH và liên kết O–H -> ancol có khả năng thay thế H của nhóm -OH, và thay thế -OH hay phản ứng tách.
Hoạt động 2: Nghiên cứu phản ứng thế H của nhóm OH (10 phút)
- Làm thí nghiệm (xem video clip) cho học sinh quan sát hiện tượng ancol etylic tác dụng với natri dư và yêu cầu học sinh nhận xét hiện tượng, viết pthh và gọi tên sản phẩm?
- Các em hãy nhớ lại phản ứng Natri với nước và so sánh với phản ứng Ancol etylic với nước.
- Khái quát: Các ancol đều có phản ứng với natri tạo thành ancolat và hidro. Yêu cầu học sinh viết phương trình hóa học tổng quát của phản ứng.
- Hiện tượng: Mẩu Na tan ra và có khí bay lên.
- Gọi tên Natri etylat.
- Phản ứng của nước với Na mãnh liệt hơn so với của ancol, Na phản ứng êm dịu trong ancol.
- PTTQ:
1/ Phản ứng thế H của nhóm OH
a. Tính chất chung của ancol
- Hiện tượng: Mẩu Na tan ra và có khí bay lên
- PTHH:
Natri etylat
- PTTQ:
- Tiến hành thí nghiệm(xem video) giữa Cu(OH)2 với rượu etylic và glixerin(quy trình SGK), yêu cầu HS kết hợp SGK quan sát hiện tượng thí nghiệm và nhận xét, đưa ra dự đoán. - Giải thích và đưa phản ứng giữa glixerol và Cu(OH)2
do sự tương tác của các nhóm OH liền kề nhau.
- Nếu
+ Cu(OH)2? Từ các phương trình phản ứng trên cho
Người soạn: Huỳnh Minh Trung
Bài 40: ANCOL
I. Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức:
Tính chất hoá học: Phản ứng của nhóm (OH (thế H, thế (OH), phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete, phản ứng oxi hoá ancol bậc I, bậc II thành anđehit, xeton; Phản ứng cháy.
Phương pháp điều chế ancol từ anken, điều chế etanol từ tinh bột, điều chế glixerol.
Ứng dụng của etanol.
Công thức phân tử, cấu tạo, tính chất riêng của glixerol(phản ứng với Cu(OH)2).
2. Về kỹ năng:
Dự đoán được tính chất hoá học của một số ancol đơn chức cụ thể.
Viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của ancol và glixerol.
Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá học.
3. Về thái độ:
Học sinh hứng thú học tập, tìm tòi kiến thức mới trên cơ sở khai thác mối quan hệ cấu tạo-tính chất.
4. Trọng tâm:
Tính chất hoá học.
Phương pháp điều chế ancol.
5. Các năng lực cần hướng đến:
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
II. Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
Giáo án, sách giáo viên.
Máy chiếu.
2.Học sinh:
Xem lại tiết 1 bài Ancol.
Xem trước bài mới tiết 2 bài Ancol
III. Trọng tâm bài giảng:
Tính chất hoá học.
Phương pháp điều chế ancol.
IV. Phương pháp:
Đàm thoại nêu vấn đề.
Thuyết trình.
Vấn đáp.
Trực quan sinh động.
V. Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số, đồng phục...(1 phút)
Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra mà sẽ kết hợp kiểm tra kiến thức của học sinh trong quá trình giảng dạy.
Vào bài: Tại sao người ta lại nói Etanol vừa là dược phẩm và vừa là thuốc độc? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải đáp được thắc mắc này.
Tiến trình dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Nôi dung ghi bài
Hoạt động 1: Khái quát tính chất hóa học.(5 phút)
- Yêu cầu học sinh nhắc đặc điểm cấu tạo của phân tử ancol.
+ So sánh độ âm điện của C và O, O và H?
+ Liên kết C-O, O-H là liên kết gì?
+ Phân cực về nguyên tố nào?
- Nguyên tử O mang độ âm điện lớn hơn nguyên tử C và H.
- Liên kết C-OH phân cực.
- Liên kết O-H phân cực mạnh.
- Phân cực mạnh về phía O.
-> Ancol có phản ứng thế H hoặc OH.
- Vì có sự phân cực trong liên kết C–OH và liên kết O–H -> ancol có khả năng thay thế H của nhóm -OH, và thay thế -OH hay phản ứng tách.
Hoạt động 2: Nghiên cứu phản ứng thế H của nhóm OH (10 phút)
- Làm thí nghiệm (xem video clip) cho học sinh quan sát hiện tượng ancol etylic tác dụng với natri dư và yêu cầu học sinh nhận xét hiện tượng, viết pthh và gọi tên sản phẩm?
- Các em hãy nhớ lại phản ứng Natri với nước và so sánh với phản ứng Ancol etylic với nước.
- Khái quát: Các ancol đều có phản ứng với natri tạo thành ancolat và hidro. Yêu cầu học sinh viết phương trình hóa học tổng quát của phản ứng.
- Hiện tượng: Mẩu Na tan ra và có khí bay lên.
- Gọi tên Natri etylat.
- Phản ứng của nước với Na mãnh liệt hơn so với của ancol, Na phản ứng êm dịu trong ancol.
- PTTQ:
1/ Phản ứng thế H của nhóm OH
a. Tính chất chung của ancol
- Hiện tượng: Mẩu Na tan ra và có khí bay lên
- PTHH:
Natri etylat
- PTTQ:
- Tiến hành thí nghiệm(xem video) giữa Cu(OH)2 với rượu etylic và glixerin(quy trình SGK), yêu cầu HS kết hợp SGK quan sát hiện tượng thí nghiệm và nhận xét, đưa ra dự đoán. - Giải thích và đưa phản ứng giữa glixerol và Cu(OH)2
do sự tương tác của các nhóm OH liền kề nhau.
- Nếu
+ Cu(OH)2? Từ các phương trình phản ứng trên cho
 








Các ý kiến mới nhất