Bài 40. Ancol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Lê Chí Nguyện
Người gửi: Phạm An Nguyên
Ngày gửi: 16h:57' 15-05-2015
Dung lượng: 132.7 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn: Lê Chí Nguyện
Người gửi: Phạm An Nguyên
Ngày gửi: 16h:57' 15-05-2015
Dung lượng: 132.7 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Tuần 30
Tiết 56: BÀI: ANCOL
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
HS biết:
Định nghĩa, phân loại, đồng phân, danh pháp, liên kết hiđro của ancol.
Tính chất vật lí, phản ứng thế H của nhóm OH của ancol etylic.
2. Kĩ năng:
- Viết đúng công thức đồng phân ancol; biết cách đọc tên của ancol khi biết công thức cấu tạo và viết được công thức cấu tạo của ancol khi biết tên.
- Vận dụng liên kết hiđro giải thích một số tính chất vật lí của ancol.
- Vận dụng tính chất hóa học của ancol để giải đúng bài tập liên quan.
- Tiến hành các thí nghiệm theo nhóm; biết cách quan sát, phân tích và giải thích các hiện tượng thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, phần mềm mô phỏng, mô hình lắp ghép phân tử ancol để minh họa phần định nghĩa, đồng phân, bậc ancol. Bảng nhiệt độ sôi của một số chất (ankan, dẫn xuất halogen và ancol có phân tử khối bằng hoặc gần bằng nhau).
2. Học sinh:
- Ôn tập kiến thức bài dẫn xuất halogen và xem trước bài ancol.
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Dùng phương pháp vấn đáp, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, diễn giảng, thảo luận nhóm, …
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung lưu bảng
TG
Hoạt động 1: Cho HS tìm hiểu định nghĩa ancol
GV: chiếu lên màn hình phiếu học tập số 1
GV: Trong các chất trên chất nào là ancol?
HS: (1), (3), (4), (6), (7), (8), (9)
GV: Yêu cầu HS nhận xét điểm giống nhau về cấu tạo phân tử của các ancol trên?
HS trả lời
GV dẫn dắt HS xây dựng định nghĩa về ancol (SGK)
I – ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI
1. Định nghĩa:
(SGK)
Lưu ý: Nhóm hiđroxyl (OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.
5’
Hoạt động 2: Tìm hiểu phân loại ancol
GV yêu cầu HS nêu cơ sở phân loại ancol?
HS: dựa vào 2 cơ sở là:
+ Gốc hiđrocacnon
+ Số lượng nhóm OH
GV cho HS hoàn thành câu 2 phiếu học tập số 1
GV: Ngoài các phương pháp trên người ta còn phân loại ancol theo bậc ancol.
GV: Nêu cách xác định bậc ancol?
GV yêu cầu HS hoàn thành cột cuối cùng của phiếu học tập số 1
GV nói thêm về đồng đẳng của ancol cần dựa vào CTCT mới biết được.
Các ancol no, đơn chức, mạch hở hợp thành dãy đồng đẳng của ancol etylic có công thức chung là
2. Phân loại
5’
Hoạt động 3: Tìm hiểu đồng phân ancol no, mạch hở
GV yêu cầu HS
- Nêu khái niệm đồng phân?
HS trả lời
GV: Viết các đồng phân của ?
HS lên bảng viết
GV: Ancol có những loại đồng phân nào?
HS: Ancol có: đồng phân mạch C, đồng phân vị trí nhóm chức –OH (trong mạch C)
GV nói thêm: Khi cho nguyên tử O trong phân tử ancol đồng thời liên kết với 2 nguyên tử C ta sẽ thu được đồng phân ête
GV: Trong các đồng phân trên đồng phân nào là đồng phân mạch, đồng phân nào là đồng phân vị trí?
HS trả lời GV nhận xét
II – ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
1. Đồng phân:
Mạch C
Vị trí nhóm chức –OH (trong mạch C)
5’
Hoạt động 4: Tìm hiểu danh pháp
GV yêu cầu HS xem bảng 8.1 – SGK (tên của một số ancol no, đơn chức, mạch hở).
GV: Cách gọi tên thông thường?
HS: ancol + tên gốc ankyl + ic
GV yêu cầu HS nhận xét về cách gọi tên thay thế
- Cách gọi tên
- Cách chọn mạch chính
- Cách đánh số
GV chiếu 2 thí dụ lên màn hình
GV yêu cầu 2 HS lên bảng gọi tên thay thế?
HS: lên bảng làm
GV yêu cầu HS khác nhận xét
2. Danh pháp
a/ Tên thông thường
b/ Tên thay thế
6’
Hoạt động 5: Tìm hiểu tính chất vật lí của các ancol
Tiết 56: BÀI: ANCOL
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
HS biết:
Định nghĩa, phân loại, đồng phân, danh pháp, liên kết hiđro của ancol.
Tính chất vật lí, phản ứng thế H của nhóm OH của ancol etylic.
2. Kĩ năng:
- Viết đúng công thức đồng phân ancol; biết cách đọc tên của ancol khi biết công thức cấu tạo và viết được công thức cấu tạo của ancol khi biết tên.
- Vận dụng liên kết hiđro giải thích một số tính chất vật lí của ancol.
- Vận dụng tính chất hóa học của ancol để giải đúng bài tập liên quan.
- Tiến hành các thí nghiệm theo nhóm; biết cách quan sát, phân tích và giải thích các hiện tượng thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, phần mềm mô phỏng, mô hình lắp ghép phân tử ancol để minh họa phần định nghĩa, đồng phân, bậc ancol. Bảng nhiệt độ sôi của một số chất (ankan, dẫn xuất halogen và ancol có phân tử khối bằng hoặc gần bằng nhau).
2. Học sinh:
- Ôn tập kiến thức bài dẫn xuất halogen và xem trước bài ancol.
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Dùng phương pháp vấn đáp, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, diễn giảng, thảo luận nhóm, …
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung lưu bảng
TG
Hoạt động 1: Cho HS tìm hiểu định nghĩa ancol
GV: chiếu lên màn hình phiếu học tập số 1
GV: Trong các chất trên chất nào là ancol?
HS: (1), (3), (4), (6), (7), (8), (9)
GV: Yêu cầu HS nhận xét điểm giống nhau về cấu tạo phân tử của các ancol trên?
HS trả lời
GV dẫn dắt HS xây dựng định nghĩa về ancol (SGK)
I – ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI
1. Định nghĩa:
(SGK)
Lưu ý: Nhóm hiđroxyl (OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.
5’
Hoạt động 2: Tìm hiểu phân loại ancol
GV yêu cầu HS nêu cơ sở phân loại ancol?
HS: dựa vào 2 cơ sở là:
+ Gốc hiđrocacnon
+ Số lượng nhóm OH
GV cho HS hoàn thành câu 2 phiếu học tập số 1
GV: Ngoài các phương pháp trên người ta còn phân loại ancol theo bậc ancol.
GV: Nêu cách xác định bậc ancol?
GV yêu cầu HS hoàn thành cột cuối cùng của phiếu học tập số 1
GV nói thêm về đồng đẳng của ancol cần dựa vào CTCT mới biết được.
Các ancol no, đơn chức, mạch hở hợp thành dãy đồng đẳng của ancol etylic có công thức chung là
2. Phân loại
5’
Hoạt động 3: Tìm hiểu đồng phân ancol no, mạch hở
GV yêu cầu HS
- Nêu khái niệm đồng phân?
HS trả lời
GV: Viết các đồng phân của ?
HS lên bảng viết
GV: Ancol có những loại đồng phân nào?
HS: Ancol có: đồng phân mạch C, đồng phân vị trí nhóm chức –OH (trong mạch C)
GV nói thêm: Khi cho nguyên tử O trong phân tử ancol đồng thời liên kết với 2 nguyên tử C ta sẽ thu được đồng phân ête
GV: Trong các đồng phân trên đồng phân nào là đồng phân mạch, đồng phân nào là đồng phân vị trí?
HS trả lời GV nhận xét
II – ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
1. Đồng phân:
Mạch C
Vị trí nhóm chức –OH (trong mạch C)
5’
Hoạt động 4: Tìm hiểu danh pháp
GV yêu cầu HS xem bảng 8.1 – SGK (tên của một số ancol no, đơn chức, mạch hở).
GV: Cách gọi tên thông thường?
HS: ancol + tên gốc ankyl + ic
GV yêu cầu HS nhận xét về cách gọi tên thay thế
- Cách gọi tên
- Cách chọn mạch chính
- Cách đánh số
GV chiếu 2 thí dụ lên màn hình
GV yêu cầu 2 HS lên bảng gọi tên thay thế?
HS: lên bảng làm
GV yêu cầu HS khác nhận xét
2. Danh pháp
a/ Tên thông thường
b/ Tên thay thế
6’
Hoạt động 5: Tìm hiểu tính chất vật lí của các ancol
 









Các ý kiến mới nhất