Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 40. Ancol

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đình Yên
Ngày gửi: 05h:28' 11-04-2015
Dung lượng: 159.5 KB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn : …………………….. Tiết : 55
CHƯƠNG VIII: DẪN XUẤT HALOGEN - ANCOL - PHENOL.
Bài 40: ANCOL

I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Biết được :
( Định nghĩa, phân loại ancol.
( Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân, danh pháp (gốc ( chức và thay thế).
( Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước ; Liên kết hiđro.
2. Kĩ năng:
( Viết được công thức cấu tạo các đồng phân ancol.
( Đọc được tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (có 4C ( 5C).
( Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol.
II. Chuẩn bị:
Mô hình, hình lắp ghép phân tử ancol để minh họa. Bảng t0 sôi : ankan, dẫn xuất halogen, ancol có cùng M hoặc gần bằng nhau. C2H5OH khan, Na, ancol isoamilic (C5), H2SO4 đặc, CH3COOH đặc, dd NaOH, dd CuSO4, dây Cu, C3H5(OH)3. Ống nghiệm, giá thí nghiệm, kẹp gỗ.
III. Phương pháp:
Dạy học nêu vấn đề.
IV. Tiến trình bài học:
1. Ổn định lớp:

Ngày giảng
Sĩ số
Ghi chú

Lớp 11A1




Lớp 11A2




2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG


GV: Từ định nghĩa, học sinh hãy nêu vài ví dụ hợp chất được gọi là ancol?




GV: Nêu cách phân loại ancol.
HS: Từ phân loại về ancol, hãy xét xem các ancol ví dụ trên thuộc lọai nào?
GV: Mỗi loại thì lấy ví dụ minh họa cho HS biết. nhất là ancol no đơn chức, nêu CTTQ của nó.

HS: Hãy cho vài ví dụ ancol là vòng no, đơn chức, là no đa chức ?









GV: Bậc của nguyên tử cacbon no trong ankan được xác định như thế nào? Rút ra bậc của ancol?
HS: Là bậc của nguyên tử cacbon có liên kết với nhóm -OH.





HS: Nhắc lại khái niệm đồng phân? Đối với hợp chất no, mạch hở thì có những loại đồng phân gì?
HS: Viết các ancol có CTCT là C3H8O, và C4H10O.












GV: Giới thiệu cho HS cách gọi tên các ancol theo tên thông thường và tên thay thế. Yêu cầu HS gọi tên các ancol trên.





GV: Tham khảo SGK, nêu các tính chất vật lí cơ bản của ancol?
HS: Nhận xét tính chất vật lí của ancol.

GV:Viết các liên kết hidro tạo ra giữa ancol với ancol và giữa ancol với nước?
GV: Giải thích vì sao ancol có nhiệt độ sôi cao như vậy?





I. Định nghĩa, phân loại:
1. Định nghĩa:
* Ancol là những hợp chất hữu cơ, trong phân tử có nhóm hidroxyl -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no. (Nhóm –OH này gọi là -OH ancol)
2. Phân lọai:
a. Ancol no, đơn chức, mạch hở:Có 1 nhóm -OH liên kết với gốc ankyl: CnH2n +1-OH
VD: CH3OH, C2H5OH,CH3CH2CH2OH .
b. Ancol không no, đơn chức, mạch hở:
Có 1 nhóm -OH liên kết với cacbon no của gốc HC không no.
VD: CH2=CH-CH2-OH (ancol allilic)
c. Ancol thơm, đơn chức:
Có 1 nhóm -OH liên kết với cacbon no thuộc mạch nhánh của vòng benzen.
VD: C6H5-CH2-OH (ancol benzylic)
d. Ancol vòng no, đơn chức:
Có 1 nhóm -OH liên kết với cacbon no thuộc gốc HC vòng no.
VD: -OH xiclohexanol.
e. Ancol đa chức:
Có 2 hay nhiều nhóm -OH ancol.
VD: C2H4(OH)2, C3H5(OH)3...
3. Bậc ancol : Là bậc của nguyên tử cacbon có liên kết với nhóm -OH.
I II
CH3-CH-CH2-OH; CH3-CH-CH-CH3

CH (ancol bậc I) OH ( ancol bậc II)
OH
III
CH3-CH2-C-CH3
CH3 (ancol bậc III)
* Chương trình chỉ xét ancol no, mạch hở.
II. Đồng phân và danh pháp:
1. Đồng phân:
* Có đồng phân mạch cacbon và đồng phân
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác