Tìm kiếm Giáo án
Bài 23. Ẩn dụ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ngô thị kim thảo
Ngày gửi: 17h:12' 28-02-2016
Dung lượng: 74.0 KB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: ngô thị kim thảo
Ngày gửi: 17h:12' 28-02-2016
Dung lượng: 74.0 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 91 TIẾNG VIỆT
ẨN DỤ
Mục tiêu:
Kiến thức:
- Nắm được khái niệm ẩn dụ.
- Nắm được các kiểu ẩn dụ.
Kỹ năng:
- Hiểu và nhớ được các tác dụng của ẩn dụ.
- Biết phát hiện và phân tích ý nghĩa cũng như tác dụng của ẩn dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt.
- Biết vận dụng ẩn dụ trong nói và viết.
Thái độ:
- Yêu thích môn tiếng Việt.
- Vận dụng ẩn dụ đúng trường hợp trong học tập và cuộc sống.
Trọng tâm:
- Khái niệm ẩn dụ, các kiểu ẩn dụ.
- Phát hiện và phân tích ý nghĩa cũng như tác dụng của ẩn dụ.
- Vận dụng ẩn dụ trong nói và viết.
Chuẩn bị:
3.1 Giáo viên: Giáo án, SGK .
3.2 Học sinh: SGK, vở bài học, vở bài soạn.
Tiến trình dạy học:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
- Kiểm diện.
- Cán sự bộ môn báo cáo tình hình soạn bài.
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu 1: Thế nào là nhân hóa? Cho ví dụ. (6 đ)
Câu 2: Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hóa trong đoạn văn sau:
Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ tàu, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn. (4đ)
Trả lời:
Câu 1:
Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,... trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
Ví dụ:
Câu 2:
Phép nhân hóa: đông vui, tàu mẹ, tàu con, xe anh, xe em tíu tít, bận rộn.
Tác dụng: Làm cho quang cảnh bến cảng được miêu tả sống động hơn; người đọc dễ hình dung được cảnh nhộn nhịp, bận rộn của các phương tiện trên cảng.
.
4.3 Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Vào bài:
Ở tiết học trước cô và các em đã cùng nhau tìm hiểu thế nào là nhân hóa và tác dụng của nhân hóa là gì? Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về một biện pháp tu từ nữa đó là “Ẩn dụ”. Vậy thế nào là ẩn dụ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học này.
Hoạt động 1: Khái niệm ẩn dụ và tác dụng của ẩn dụ.
-GS sử dụng bảng phụ.Gọi HS đọc VD.
? Cụm từ Người Cha dùng để chỉ ai?Tại sao em biết điều đó?
HS trả lời: chỉ Bác Hồ.
Gv nhận xét, chốt ý.
? Vì sao có thể ví Bác Hồ với Người cha.
Hs trả lời.
GV: Vì Bác với Người cha có phẩm chất giống nhau( tuổi tác, tình thương yêu, sự chăm sóc chu đáo với con...).
Người cha là hình ảnh ẩn dụ của Bác => ẩn dụ phẩm chất.
Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.
So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng.
? So sánh và ẩn dụ có gì giống và khác nhau?
HS trả lời.
GV nhận xét, chốt lại
→ Khi phép so sánh có lược bỏ vế A,người ta gọi đó là so sánh ngầm(ẩn kín) đó là ẩn dụ.
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK / 68
- HĐ 2 : Hướng dẫn phân loại các kiểu ẩn dụ:(9’)
- Gv sử dụng bảnh phụ. Gọi Hs đọc Vd trên bảng phụ
? Các từ in đậm “thắp,lửa hồng” dưới đây được dùng để chỉ những hiện tượng hoặc sự vật nào? Vì sao có thể ví như vậy?
+ “Lửa hồng” chỉ “màu đỏ” của hoa râm bụt
+ “Thắp” chỉ sự “nở hoa”
+ “Màu đỏ” được ví với “lửa hồng” vì hai sự vật ấy cóhình thức tương đồng.Còn sự “nở hoa” được ví với hành động “thắp” vì chúng giống nhau về cách thức thực hiện.
? Cụm từ in đậm “nắng giòn tan”có gì đặc biệt so với cách nói thông thường?
+ “Giòn tan” chỉ đặc điểm của cái bánh.
ẨN DỤ
Mục tiêu:
Kiến thức:
- Nắm được khái niệm ẩn dụ.
- Nắm được các kiểu ẩn dụ.
Kỹ năng:
- Hiểu và nhớ được các tác dụng của ẩn dụ.
- Biết phát hiện và phân tích ý nghĩa cũng như tác dụng của ẩn dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt.
- Biết vận dụng ẩn dụ trong nói và viết.
Thái độ:
- Yêu thích môn tiếng Việt.
- Vận dụng ẩn dụ đúng trường hợp trong học tập và cuộc sống.
Trọng tâm:
- Khái niệm ẩn dụ, các kiểu ẩn dụ.
- Phát hiện và phân tích ý nghĩa cũng như tác dụng của ẩn dụ.
- Vận dụng ẩn dụ trong nói và viết.
Chuẩn bị:
3.1 Giáo viên: Giáo án, SGK .
3.2 Học sinh: SGK, vở bài học, vở bài soạn.
Tiến trình dạy học:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
- Kiểm diện.
- Cán sự bộ môn báo cáo tình hình soạn bài.
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu 1: Thế nào là nhân hóa? Cho ví dụ. (6 đ)
Câu 2: Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hóa trong đoạn văn sau:
Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ tàu, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn. (4đ)
Trả lời:
Câu 1:
Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,... trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
Ví dụ:
Câu 2:
Phép nhân hóa: đông vui, tàu mẹ, tàu con, xe anh, xe em tíu tít, bận rộn.
Tác dụng: Làm cho quang cảnh bến cảng được miêu tả sống động hơn; người đọc dễ hình dung được cảnh nhộn nhịp, bận rộn của các phương tiện trên cảng.
.
4.3 Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Vào bài:
Ở tiết học trước cô và các em đã cùng nhau tìm hiểu thế nào là nhân hóa và tác dụng của nhân hóa là gì? Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về một biện pháp tu từ nữa đó là “Ẩn dụ”. Vậy thế nào là ẩn dụ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học này.
Hoạt động 1: Khái niệm ẩn dụ và tác dụng của ẩn dụ.
-GS sử dụng bảng phụ.Gọi HS đọc VD.
? Cụm từ Người Cha dùng để chỉ ai?Tại sao em biết điều đó?
HS trả lời: chỉ Bác Hồ.
Gv nhận xét, chốt ý.
? Vì sao có thể ví Bác Hồ với Người cha.
Hs trả lời.
GV: Vì Bác với Người cha có phẩm chất giống nhau( tuổi tác, tình thương yêu, sự chăm sóc chu đáo với con...).
Người cha là hình ảnh ẩn dụ của Bác => ẩn dụ phẩm chất.
Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.
So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng.
? So sánh và ẩn dụ có gì giống và khác nhau?
HS trả lời.
GV nhận xét, chốt lại
→ Khi phép so sánh có lược bỏ vế A,người ta gọi đó là so sánh ngầm(ẩn kín) đó là ẩn dụ.
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK / 68
- HĐ 2 : Hướng dẫn phân loại các kiểu ẩn dụ:(9’)
- Gv sử dụng bảnh phụ. Gọi Hs đọc Vd trên bảng phụ
? Các từ in đậm “thắp,lửa hồng” dưới đây được dùng để chỉ những hiện tượng hoặc sự vật nào? Vì sao có thể ví như vậy?
+ “Lửa hồng” chỉ “màu đỏ” của hoa râm bụt
+ “Thắp” chỉ sự “nở hoa”
+ “Màu đỏ” được ví với “lửa hồng” vì hai sự vật ấy cóhình thức tương đồng.Còn sự “nở hoa” được ví với hành động “thắp” vì chúng giống nhau về cách thức thực hiện.
? Cụm từ in đậm “nắng giòn tan”có gì đặc biệt so với cách nói thông thường?
+ “Giòn tan” chỉ đặc điểm của cái bánh.
 








Các ý kiến mới nhất