Bài 10. Amino axit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi thị được
Ngày gửi: 18h:57' 07-11-2020
Dung lượng: 27.7 KB
Số lượt tải: 86
Nguồn:
Người gửi: bùi thị được
Ngày gửi: 18h:57' 07-11-2020
Dung lượng: 27.7 KB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích:
0 người
Bài 30: AMINO AXIT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS nêu được khái niệm aminoaxit, nhận dạng các hợp chất aminoaxit.
- HS nêu được một số ứng dụng và vai trò của aminoaxit
- HS hiểu được tính chất hóa học của aminoaxit, nguyên ngân gây ra tính chất hóa học.
2. Kỹ năng
- HS viết được các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học của aminoaxit.
- HS phân tích các hiện tượng thí nghiệm để rút ra kết luận.
- HS giải được các bài tập về phản ứng trung hòa aminoaxit bằng HCl, NaOH.
3. Thái độ, tư tưởng
- Có lòng yêu thích bộ môn.
- Có thái độ tích cực, chủ động, sáng tạo, nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu và trong hoạt động nhóm.
- Biết ứng dụng kiến thức vào đời sống: sử dụng bột ngọt một cách hợp lí.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học.
II. TRỌNG TÂM
Đặc điểm cấu tạo phân tử của amino axit.
Tính chất hóa học của amino axit (tính lưỡng tính, tính axit – bazơ của dung dịch amino axit, phản ứng este hóa, phản ứng trùng ngưng của ε và ω-amionaxit).
III. CHUẨN BỊ
Giáo viên
- Giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan.
- Chuẩn bị máy tính, máy chiếu, bài giảng PPT.
2. Học sinh
- Ôn lại tính chất hóa học của axit cacboxylic, amin.
- Làm BTVN. Xem trước bài mới.
IV. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp thuyết trình.
- Phương pháp đàm thoại – gợi mở.
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.
V. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
Kiểm tra bài cũ
Nêu các tính chất hóa học của amin? Lấy ví dụ minh họa?
Dẫn vào bài mới
Ta tiếp tục tìm hiểu về loại hợp chất tiếp theo, đại diện đầu tiên cho những chất mà trong phân tử có nhiều loại nhóm chức khác nhau.
Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động của GV – HS
Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm aminoaxit
GV:Cho HS quan sát một số công thức cấu tạo của các amino axit rồi rút ra nhận xét về đặc điểm cấu tạo.
+ Các em chú ý, hãy theo dõi trên slide cho cô biết: Đặc điểm cấu tạo chung của các hợp chất này là gì?
HS: Chúng đều có nhóm NH2 và nhóm COOH
GV:Ghi tóm tắt câu trả lời của HS và nói thêm về tên gọi của nhóm NH2 (amino), nhóm COOH (cacboxyl).
GV:Yêu cầu HS rút ra định nghĩa của amino axit từ những nhận xét trên. Sau đó GV chốt lại định nghĩa amino axit. GV nhấn mạnh về “hợp chất hữu cơ tạp chức”.
GV: Viết các đồng phân amino axit có CTPT: C3H7NO2
GV: (câu dẫn) Cũng giống như các hợp chất hữu cơ, cô và các em đã học trước đây, chúng ta sẽ đi tìm hiểu về cách đọc tên hợp chất đó: tên theo IUPAC hay tên thông thường, amino axit cũng như vậy.
GV:Đưa ra cách đọc tên thay thế, tên bán hệ thống.
HS:Đọc tên, ghi chép vào vở.
GV:Lấy ví dụ
H2N – CH2 – COOH
Axit – 2 – amino etanoic.
Axit – α – amino axetic
GV:Lấy ví dụ
CH3 – CH(NH2) – COOH
Yêu cầu HS đọc tên hệ thống và bán hệ thống.
HS: Đọc tên theo danh pháp.
GV: Hướng dẫn về bảng 3.2 SGK – 45.
I- Khái niệm
1. Định nghĩa
- Amino axit là những hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (-NH2)và nhóm cacboxyl (-COOH).
- Hợp chất hữu cơ tạp chức là những hợp chất hữu cơ phân tử có hai hay nhiều nhóm chức khác loại. Hợp chất hữu cơ tạp chức có tính chất hóa học của những chức tạo nên chất và có tính chất riêng.
- Công thức chung của amino axit: (NH2)x R (COOH)y.
2. Đồng phân
C3H7NO2
1/ CH3-CH(NH2)-COOH
2/ CH2(NH2)-CH2-COOH
3. Danh pháp
- Có thể coi amino axit là axit cacboxylic có nhóm thế amino.
- Tên thay thế:
Axit +số chỉ vị trí nhóm NH2+ amino
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS nêu được khái niệm aminoaxit, nhận dạng các hợp chất aminoaxit.
- HS nêu được một số ứng dụng và vai trò của aminoaxit
- HS hiểu được tính chất hóa học của aminoaxit, nguyên ngân gây ra tính chất hóa học.
2. Kỹ năng
- HS viết được các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học của aminoaxit.
- HS phân tích các hiện tượng thí nghiệm để rút ra kết luận.
- HS giải được các bài tập về phản ứng trung hòa aminoaxit bằng HCl, NaOH.
3. Thái độ, tư tưởng
- Có lòng yêu thích bộ môn.
- Có thái độ tích cực, chủ động, sáng tạo, nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu và trong hoạt động nhóm.
- Biết ứng dụng kiến thức vào đời sống: sử dụng bột ngọt một cách hợp lí.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học.
II. TRỌNG TÂM
Đặc điểm cấu tạo phân tử của amino axit.
Tính chất hóa học của amino axit (tính lưỡng tính, tính axit – bazơ của dung dịch amino axit, phản ứng este hóa, phản ứng trùng ngưng của ε và ω-amionaxit).
III. CHUẨN BỊ
Giáo viên
- Giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan.
- Chuẩn bị máy tính, máy chiếu, bài giảng PPT.
2. Học sinh
- Ôn lại tính chất hóa học của axit cacboxylic, amin.
- Làm BTVN. Xem trước bài mới.
IV. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp thuyết trình.
- Phương pháp đàm thoại – gợi mở.
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.
V. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
Kiểm tra bài cũ
Nêu các tính chất hóa học của amin? Lấy ví dụ minh họa?
Dẫn vào bài mới
Ta tiếp tục tìm hiểu về loại hợp chất tiếp theo, đại diện đầu tiên cho những chất mà trong phân tử có nhiều loại nhóm chức khác nhau.
Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động của GV – HS
Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm aminoaxit
GV:Cho HS quan sát một số công thức cấu tạo của các amino axit rồi rút ra nhận xét về đặc điểm cấu tạo.
+ Các em chú ý, hãy theo dõi trên slide cho cô biết: Đặc điểm cấu tạo chung của các hợp chất này là gì?
HS: Chúng đều có nhóm NH2 và nhóm COOH
GV:Ghi tóm tắt câu trả lời của HS và nói thêm về tên gọi của nhóm NH2 (amino), nhóm COOH (cacboxyl).
GV:Yêu cầu HS rút ra định nghĩa của amino axit từ những nhận xét trên. Sau đó GV chốt lại định nghĩa amino axit. GV nhấn mạnh về “hợp chất hữu cơ tạp chức”.
GV: Viết các đồng phân amino axit có CTPT: C3H7NO2
GV: (câu dẫn) Cũng giống như các hợp chất hữu cơ, cô và các em đã học trước đây, chúng ta sẽ đi tìm hiểu về cách đọc tên hợp chất đó: tên theo IUPAC hay tên thông thường, amino axit cũng như vậy.
GV:Đưa ra cách đọc tên thay thế, tên bán hệ thống.
HS:Đọc tên, ghi chép vào vở.
GV:Lấy ví dụ
H2N – CH2 – COOH
Axit – 2 – amino etanoic.
Axit – α – amino axetic
GV:Lấy ví dụ
CH3 – CH(NH2) – COOH
Yêu cầu HS đọc tên hệ thống và bán hệ thống.
HS: Đọc tên theo danh pháp.
GV: Hướng dẫn về bảng 3.2 SGK – 45.
I- Khái niệm
1. Định nghĩa
- Amino axit là những hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (-NH2)và nhóm cacboxyl (-COOH).
- Hợp chất hữu cơ tạp chức là những hợp chất hữu cơ phân tử có hai hay nhiều nhóm chức khác loại. Hợp chất hữu cơ tạp chức có tính chất hóa học của những chức tạo nên chất và có tính chất riêng.
- Công thức chung của amino axit: (NH2)x R (COOH)y.
2. Đồng phân
C3H7NO2
1/ CH3-CH(NH2)-COOH
2/ CH2(NH2)-CH2-COOH
3. Danh pháp
- Có thể coi amino axit là axit cacboxylic có nhóm thế amino.
- Tên thay thế:
Axit +số chỉ vị trí nhóm NH2+ amino
 








Các ý kiến mới nhất