Bài 9. Amin

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hường
Ngày gửi: 21h:24' 26-09-2022
Dung lượng: 354.5 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hường
Ngày gửi: 21h:24' 26-09-2022
Dung lượng: 354.5 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN DỀ 3: AMIN- AMINOAXIT- PROTEIN.
I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM.
AMIN
1. Định nghĩa: Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bởi gốc hidrocacbon được amin.
2. Công thức: Amin no đơn chức, mạch hở: CnH2n+3N (n1)
3. Bậc amin: Bằng số nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bị thế bởi gốc hiđro cacbon.
R – NH2 Amin bậc I R – NH – R Amin bậc II
Amin bậc III
4. Đồng phân và danh pháp:
Số đồng phân amin Cn H2n+3N = 2n-1 ( 1< n < 5 )
→Số đồng phân amin bậc 1 Cn H2n+3N = 2n-2 ( 1< n < 5 )
+ Danh pháp gốc chức: Tên gốc hiđrocacbon + ”amin”
+ Danh pháp thay thế: Tên ankan mạch chính + vị trí nhóm NH2 + amin.
Amin thơm: Anilin: C6H5NH2.
4 Tính chất vật lý:
- Các amin no, đơn chức C1,2,3 là chất khí, mùi khai khó chịu , dễ tan trong nước, độc.
5. Tính chất hóa học:
a. Tính bazơ: Trong amin nguyên tử N còn một cặp electron tự do có khả năng nhận proton→ amin có tính bazơ
Tính bazơ của các amin bị ảnh hưởng bởi các gốc HC:
+ Các gốc đẩy e ( gốc no), làm tăng tính bazơ so với phân tử aminiac.
+ Các gốc hút e ( gốc không no, HLG...) làm giảm tính bazơ.
→ Tính bazơ của amin CnH2n+3N > NH3> Amin thơm (C6H5NH2).
- Đa số các amin no (mạch hở) tan nhiều trong nước, làm quỳ tím hoá xanh, làm hồng dung dịch phenolphtalein.
- Các amin thơm (anilin) hầu như không tan trong nước, không làm đổi màu quỳ tím.
Chú ý: Tính bazo của amin phụ thuộc vào số nguyên tử C, bậc amin, khoảng cách giữa các nguyên tử C đền N. Khả năng đẩy e của –CH3 < - C2H5< - (CH3)2CH...
+ Amin thơm gắn thêm nhóm hút e vào vòng thì tính bazo < C6H5NH2.
+ Amin thơm gắn thêm nhóm đẩy e vào vòng thì tính bazo > C6H5NH2.
+ Phản ứng với axit nitro: Chỉ có Amin bậc 1: C2H5NH2 + HONO C2H5OH + N2 + H2O
+ Phản ứng với dung dịch axit: R(NH2)x + xHCl R(NH3Cl)x
→Nếu : nAmin : nHCl = 1 : 1 Amin đơn chức và ngược lại.
Số chức amin: x= nHCl : namin
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mamin + mHCl = mmuối
+ Phản ứng với dung dịch muối: tạo kết tủa hidroxit kim loại
3RNH2 +FeCl3 + 3HOH3RNH3Cl + Fe(OH)3→ namin = x. nkết tủa trong đó x: hóa trị kim loại.
+Phản ứng cháy: CnH2n+3N +()O2 nCO2 +()H2O + N2
→ mol nước > mol CO2 và mol amin = mol nước – mol CO2 - mol N2 = (nH2O – nCO2)/ 1,5.
6. Điều chế: Khử hợp chất nitro: RNO2 + 6 [H ]RNH2 + 2H2O (amin thơm)
NH3 CH3NH2 (CH3)2NH (CH3)3N
7. Tính chất riêng của ANILIN: C6H5NH2.
+ Anilin là chất lỏng ít tan trong nước, tan nhiều trong rượu và benzen, rất độc.
+ Anilin có tính bazơ rất yếu, không làm đổi màu giấy quỳ tím.
+ Phản ứng với dung dịch axit: C6H5NH2 +HCl C6H5NH3Cl.
+ Điều chế: C6H5NH3Cl + NaOH C6H5 NH2 +NaCl + H2O
+ Phản ứng với dung dịch Brom: ưu tiên thế ở vị trí ortho, para.
→Đây là phản ứng đặc trưng để nhận biết anilin: tạo kết tủa màu trắng.
AMINO AXIT - PROTEIN
A/ AMINO AXIT
1. Định nghĩa : Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức mà phân tử chứa đồng thời nhóm -COOH và nhóm -NH2
2. Đồng phân và danh pháp: (H2N)xR(COOH)y. ( Nhớ: 1, 2, 5, 11)
Số đồng phân amino axit, no (có 1nhóm NH2 và 1 nhóm COOH) = (n -1)! ( n ≤ 3 )
Chú ý: Ứng với công thức CxHyOzNt có thể có các loại đồng phân hữu cơ sau : amino axit, hợp chất nitro, este của amino axit, muối amoni.
Ví dụ: Công thức C3H7O2N có thể có các đồng phân là:
Amino axit : H2NCH2CH2COOH; CH3CH(NH2)COOH
Hợp chất nitro: CH3[CH2]2NO2; CH3CH(CH3)NO2
Muối amoni : CH2=CHCOONH4 Este : H2NCH2COOCH3…
+ Tên gọi 5 α -amino axit hay gặp:
Công thức
Tên thay thế /Tên thường
Viết tắt/ PTK/ Màu quỳ tím
H2NCH2COOH
Axit aminoetanoic /Glyxin
Gly/ 75/ Tím
Axit 2-aminopropanoic/Alanin
Ala/ 89/ Tím
Axit 2-amino-3-metylbutanoic/Valin
Val / 117/ Tím
HayH2N-C3H5-(COOH)2
Axit 2-aminopentan-1,5-đioic/
Axit glutamic
Glu/ 147/ Hồng( đỏ)
H2N-(CH2 )4-CH-COOH
NH2
Axit 2,6 -điaminohexanoic/ Lysin
Lys/ 146/ Xanh
Vậy: α – aminoaxit là những aa có nhóm NH2 đính vào nguyên tử C số 2 tính từ nhóm COOH.
3. Tính chất vật lý: Các α-aa là những chất rắn kết tinh, nhiệt độ nóng chảy cao, dễ tan trong nước .
4. Tính chất hóa học: (H2N)xR(COOH)y → Nếu: x > y: quỳ xanh.
x = y: quỳ tím.
x < y : quỳ đỏ ( hồng)
Xét aa H2N- R- COOH → Trong dung dịch tồn tại dạng ion lưỡng cực: H3N+ - R- COO-
→ Aa có tính chất lưỡng tính: Amino axit tác dụng được với axit mạnh và bazơ mạnh:
H2N-CH2-COOH + HCl -Cl+H3N-CH2-COOH
H2N-CH2-COOH + NaOH H2N-CH2-COONa + H2O
Chú ý: Bột ngọt là muối mononatri của axit Glutamic hay natriglutamat:
HOOC – C2H4 –CH(NH2)- COONa.
Với các aa có nhiều hơn 1 nhóm NH2 hoặc COOH thì số nhóm chức tính theo tỉ lệ mol (HCl/aa) hoặc mol (NaOH/aa)
+ Phản ứng este hóa: H2NCH2COOH + C2H5OH H2NCH2COOC2H5 + H2O
+ Pư của nhóm NH2 với HNO2: H2NCH2COOH + HNO2 HOCH2COOH + N2 + H2O
+ Phản ứng trùng ngưng: Axit 6-aminohexanoic và 7-aminoheptanoic có phản ứng trùng ngưng tạo poliamit.
nH2N-[CH2]5-COOH(- HN-[CH2]5-CO-)n+nH2O.
Nilon-6
B/ PEPTIT - PROTIT
1. Khái niệm về peptit và protein
a) Peptit : peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc - amino axit liên kết với nhau bằng liên kết peptit
- Liên kết –CO-NH- giữa 2 đơn vị -amino axit gọi là liên kết peptit.
→Vậy: giữa n đơn vị α - amino axit có (n- 1) liên kết peptit.
b) Protein : Protein (protit) là hợp chất cao phân tử phức tạp gồm từ một hoặc nhiều chuỗi polipeptit hợp thành, có phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu.
2. Tính chất vật lý
+ Tính tan: có loại không tan như keratin (tóc, móng, sừng…) có loại tan như anbumin (lòng trắng trứng).
+ Sự đông tụ: khi đun nóng hoặc cho axit, bazơ, muối vào, protein sẽ đông tụ tách ra khỏi dung dịch.
3. Tính chất hóa học
+ Phản ứng thủy phân:
- Môi trường: axit, kiềm hoặc enzim.
- Cơ chế: Protein →Peptit dài → Peptit ngắn→ các α- amino axit .
Chú ý: Nếu dùng axit hoặc kiềm dư thì SP cuối cùng là muối của các α- amino axit .
+ Phản ứng màu Biure:
- Chỉ có từ tripeptit trở lên → Dùng để phân biệt đipeptit và các peptit khác, protein.
- Hiện tượng: Peptit tác dụng với Cu(OH)2 cho phức chất màu tím.
Chú ý: Peptit tác dụng với HNO3 đặc tạo thành hợp chất có màu vàng.
4. Một số công thức cần nhớ:
+ Nếu có n α-aminoaxit khác nhau thì có n giai thừa đồng phân được tạo từ các aminoaxít khác nhau.
+ Số đi, tri ..n peptit tối đa tạo bởi hỗn hợp gồm x amino axit khác nhau: Số n peptitmax = xn
5. Một số chú ý khi giải bài tập peptit:
+ Cách tính phân tử khối của peptit:
Giả sử một peptit mạch hở X chứa n gốc α-amino axit thì phân tử khối của X được tính nhanh là:
MX = Tổng PTK của n gốc α-amino axit – 18.(n – 1)
+ Bài tập về thủy phân không hoàn toàn peptit: dùng “Phương pháp bảo toàn số mol gốc aa”
+ Bài toán thủy phân hoàn toàn peptit( axit hoặc kiềm chỉ với vai trò xúc tác ):
Xn + (n-1) H2O n aa.
→ Số mol Peptit = Số mol aa - Số mol H2O → Theo BTKL có: mpeptit + mH2O = maa
DẠNG 1: Bài toán thủy phân hoàn toàn peptit trong môi trường kiềm.
+ Nếu X chỉ tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm COOH thì:
Xn + nNaOH → nMuối + H2O
+ Nếu phân tử X chứa x gốc amino axit có hai nhóm –COOH (Glu), còn lại là các amino axit có 1 nhóm COOH thì: Xn + (n+x)NaOH → nMuối + (1 + x)H2O
→ Theo BTKL: mpeptit + mkiềm p/ư = mmuối + mnước
DẠNG 2: Bài toán thủy phân hoàn toàn peptit trong môi trường Axit.
+ Nếu X chỉ tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm NH2 thì:
Xn + nHCl + (n -1)H2O → n muối
+ Nếu phân tử X chứa x gốc amino axit có hai nhóm NH2 (Lys), còn lại là các amino axit có 1 nhóm –NH2 thì: Xn + (n+x)HCl + (n -1)H2O → n muối
→ Theo BTKL mpeptit + maxit p/ư + mnước = mmuối
+ Phản ứng cháy của Peptit: dùng BT nguyên tố Oxi.
DẠNG 1 : BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH
Câu 1: Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, có cùng công thức phân tử C7H9N là
A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.
Câu 2. Amin nào sau đây có 4 đồng phân cấu tạo ?
A. C2H7N B. C3H9N C. C4H11N D. C5H13N.
Câu 3. Số đồng phân amino axit ứng với công thức phân tử C3H7NO2?
A. 4 B. 1 C. 3 D. 2
Câu 5: Cho các chất sau: C6H5NH2 (X), (CH3)2NH (Y), CH3NH2 (Z), C2H5NH2 (T). Thứ tự tăng dần tính bazơ của các chất nói trên là
A. Y < Z < X < T. B. X < Z < T < Y.
C. T < Y < Z < X. D. T < X < Y < Z.
Câu 6: Cho các chất sau: NH3 (X) ; (C6H5)2NH (Y); C6H5NH2 (Z); CH3NH2 (T); C6H5NHCH3 (M). Thứ tự giảm dần tính bazơ của các chất trên là
A. T > X > M > Z > Y. B. T > X > Z > M > Y
C. M > X > Y > Z > T. D. X > M > T > Y > Z.
Câu 7( ĐH A-2012). Cho dãy các chất: C6H5NH2 ( 1 ), C2H5NH2( 2 ), (C6H5)2NH ( 3 ), ( C2H5)2NH ( 4 ), NH3 ( 5 ) ( C6H5- là gốc phenyl ). Dãy các chất xếp theo chiều lực bazo giảm dần là:
A. ( 4 ),( 1 ),( 5 ),( 2 ),( 3 ) B. ( 4 ),( 2 ),( 5 ),( 1 ),( 3 )
C. ( 4 ),( 2 ),( 3 ),( 1 ),( 5 ) D.( 3 ),( 1 ),( 5 ),( 2 ),( 4 )
Câu 8( ĐH A-2012). Cho dãy các chất: stiren, ancol benzylic, anilin, toluen, phenol. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là:
A. 5 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 9. Hợp chất hữu cơ tạo bởi các nguyên tố C, H, N là chất lỏng, không màu, rất độc, ít tan trong nước, dễ tác dụng với các axit HCl, HNO2 và có thể tác dụng với nước brom tạo kết tủa. Hợp chất đó có công thức phân tử là
A. C2H7N B. C6H13N C. C6H7N D. C4H12N2
Câu 10. Có các dung dịch riêng biệt sau: C6H5-NH3Cl, H2N-CH2-CH2CH(NH2)-COOH, ClH3N-CH2-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-COONa. Số dung dịch có pH < 7 là
A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây là đúng:
A. Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.
B. H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit.
C. Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
D. Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai.
Câu 14. Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein đổi màu?
A. axit axetic. B. alanin. C. glyxin. D. metylamin.
Câu 15. Để phân biệt phenol, anilin, benzen, stiren người ta lần lượt sử dụng thuốc thử trong dãy nào sau đây?
A. Quỳ tím, dd Br2 B. dd NaOH, dd Br2
C. dd Br2, quỳ tím D. dd HCl, quỳ tím
Câu 17( ĐH A-2012). Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu hồng:
A. Axit aminoaxetic B. Axit α-aminoglutaric
C. Axit α,Ɛ-điaminocaproic D. Axit α-aminopropionic
Câu 18 ( ĐH B-2012) Alanin có công thức là:
A. C6H5NH2 B. CH3-CH(NH2)-COOH
C. H2N-CH2-COOH D. H2N-CH2-CH2-COOH
Câu 19 ( Đề thi đại học B-2007): Cho các loại hợp chất: amino axit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của amino axit (T). Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch HCl
A. Y, Z, T. B. X, Y, T. C. X, Y, Z, T. D. X, Y, Z.
Câu 20: Dãy chất nào sau đây đều tác dụng được với NaOH?
A. C2H5COOCH3, C2H5COOH, H2NCH2COOH.
B. C2H5CHO, C2H5COOH, H2NCH2COOH
C. C2H5OH. C2H5COOH, H2NCH2COOH
D. C2H5COOCH3, C2H5COOH, CH3OH
Câu 21: Cho dung dịch của các chất riêng biệt sau: C6H5 – NH2 (X1); CH3NH2 (X2); H2N – CH2 – COOH (X3); HOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COOH (X4); H2N – (CH2)4 – CH(NH2) – COOH (X5)Những dung dịch làm giấy quỳ tím hóa xanh là
A. X1; X2; X5 B. X2; X3; X4 C. X2; X5 D. X3; X4; X5
Câu 22 Cho quỳ tím vào mỗi dung dịch sau đây, dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ là dung dịch nào
A. H2N-CH2-COOH B. HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)COOH
C. C2H5NH2 D. H2N-[CH2]4- CH(NH2)-COOH
Câu 23( Đề thi đại học A- 2011). Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
A. Dung dịch lysin B. Dung dịch alanin
C. Dung dịch glyxin D. Dung dịch valin
Câu 24: Cho sơ đồ biến hoá sau: Alanin X Y. Y là chất nào sau đây?
A.CH3-CH(NH2)-COONa B.ClH3NCH2CH2COOH
C.CH3-CH(NH3Cl)-COOH D.CH3-CH(NH3Cl)-COONa
Câu 25. ( ĐH A-2007 )Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoniclorua, ancol benzylic, p-crezol. Số chất tác dụng được với NaOH là:
A. 4 B. 6 C. 5 D. 3
Câu 26( Đại học B-2011). Hòa tan chất X vào nước thu được thu được dung dịch trong suốt rồi thêm tiếp dung dịch chất Y thì thu được chất Z làm vẩn đục dung dịch . Cấc chất X, Y, Z lần lượt là?
A. Phenol, natri hiđroxit, natri phenolat B. Anilin, axit clohiđric, phenylamoni clorua
C. natri phenolat, axit clohiđric,Phenol D. phenylamoni clorua, axit clohiđric, anilin
Câu 27( ĐH B-2012 ). Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, frutozo, glyxylvalin( Gly-Val), etylen glicol, triolein. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là:
A. 6 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 29 ( Đề thi đại học A- 2009).Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
A. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. B. dung dịch NaCl. C. dung dịch HCl. D. dung dịch NaOH.
Câu 30: Phát biểu nào sau đây đúng?
A.Phân tử đipeptit có 2 liên kết peptit.
B.Phân tử tripeptit có 3 liên kết peptit.
C.Trong phân tử peptit mạch hở, số liên kết peptit bao giờ cũng bằng số gốc α-amino axit.
D.Trong phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α-amino axit, số liên kết peptit bằng n - 1.
Câu 31 ( Đề thi đại học B-2011). Phát biểu không đúng là:
A. Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu
B. Etylamin tác dụng với nitro ở nhiệt độ thường tạo etanol
C. Etylamin tan trong nước tạo dung dịch có môi trường bazo.
D. Đipeptit Glyxinalanin( mạch hở) có hai liên kết peptit.
Câu 32: Số đồng phân tripeptit tạo thành đồng thời từ glyxin, alanin và phenylalanin là
A. 3. B. 4. C. 5 D. 6.
Câu 33( ĐH A-2010): Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được 3 aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin?
A. 3. B. 4. C. 9. D. 6.
Câu 34. ( Đề thi đại học A- 2011).Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai:
A. Liên kết của nhóm CO và NH giữ hai đơn vị α- aminoaxit được gọi là liên kết peptit.
B. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α- aninoaxit.
C. Protein có phản ứng màu Biure với Cu(OH)2
D. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo dung dịch keo.
Câu 35 ( Đề thi đại học A-2010).Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được 3 aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin?
A. 4. B. 9. C. 3. D. 6.
Câu 37. Brađikinin có tác dụng làm giảm huyết áp. Đó là nonanpeptit có công thức:
Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg. Khi thủy phân không hoàn toàn peptit này thu được bao nhiêu tripeptit chứa gốc Phe?
A. 4 B. 3 C. 2 D. 5
Câu 38: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước : X, Y, Z, T và Q
Chất
Thuốc thử
X
Y
Z
T
Q
Quỳ tím
không đổi màu
không đổi màu
không đổi màu
không đổi màu
không đổi màu
Dung dịch AgNO3/NH3, đun nhẹ
không có kết tủa
Ag
không có kết tủa
không có kết tủa
Ag
Cu(OH)2, lắc nhẹ
Cu(OH)2 không tan
dung dịch xanh lam
dung dịch xanh lam
Cu(OH)2 không tan
Cu(OH)2 không tan
Nước brom
kết tủa trắng
không có kết tủa
không có kết tủa
không có kết tủa
không có kết tủa
Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là
A. Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit
B. Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic
C. Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol
D. Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic
Câu 39: 2018: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Chất
Thuốc thử
Hiện tượng
X
Quỳ tím
Quỳ tím chuyển màu hồng
Y
Dung dịch AgNO3 trong NH3
Tạo kết tủa Ag
Z
Nước brom
Tạo kết tủa trắng
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A. Etyl fomat, axit glutamic, anilin. B. Axit glutamic, etyl fomat, anilin.
C. Anilin, etyl fomat, axit glutamic. D. Axit glutamic, anilin, etyl fomat.
Câu 40: Cho các chất sau: metylamin, etyl axetat, triolein, Gly-Val-Lys và glucozơ. Số chất trong dãy bị thuỷ phân trong môi trường axit là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 41. Cho các chất sau: saccarozơ, glucozơ, etyl fomat, Ala-Gly-Ala. Số chất tham gia phản ứng thủy phân là
A. l. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 42. Thủy phân không hoàn toàn peptit Y mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có chứa các đipeptit Gly-Gly và Ala-Ala. Để thủy phân hoàn toàn 1 mol Y cần 4 mol NaOH, thu được muối và nước, Số công thức cấu tạo phù họp của Y là
A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Câu 43. Cho các phát biểu sau:
(a) Trorng dung dịch, glyxin tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực .
(b) Amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước .
(c) Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc .
(d) Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, t°), thu được tripanmitin.
(e) Triolein và protein có cùng thành phần nguyên tố.
(g) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
Số phát biểu đúng là: A. 4. B. 5. C. 6. D. 3.
Câu 44. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ờ bảng sau:
Mẫu Thử
Thuốc thử
Hiện tượng
X
Quỳ tím
Chuyển màu đỏ
Y
Dung dịch AgNO3 trong NH3
Kết tủa Ag
Z
Dung dịch I2
Có màu xanh tím
T
Cu(OH)2
Có màu tím
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:
A. Glucozơ, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, axit axetic.
B. Axit axetic, giucozơ, hồ tinh bột, lòng trắng trứng.
C. Axit axetic, hồ tinh bột, glucozơ, lòng trắng trứng.
D. Axit axetic, glucozơ, lòng trắng trứng, hồ tinh bột.
Câu 45. Cho các phát biểu sau:
(a) Trong một phân tử triolein có 3 liên kết π.
(b) Hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng (xúc tác Ni, t°), thu được chất béo rắn.
(c) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
(d) Poli(metyl metacrylat) được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ.
(e) Ở điều kiện thường, etylamin là chất khí, tan nhiều trong nước.
(g) Thủy phân saccarozơ chỉ thu được glucozơ.
Số phát biểu đúng là
A.3. B. 2. C. 4. D. 5.
Câu 46: Amino axit X chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH trong phân tử. Y là este của X với ancol đơn chất, My = 89. Công thức của X, Y lần lượt là
A. H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOCH3.
B. H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOC2H5.
C. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOC2H5.
D. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOCH3.
Câu 47. Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala. Số liên kết peptit trong phân tử X là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 48: Chất nào sau đây là đipeptit?
A. Gly-Ala-Gly. B. Ala-Gly-Gly. C. Gly-Ala-Ala. D. Gly-Ala.
Câu 49: Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
A. Axit glutamic. B. Metylamin. C. Glyxin. D. Lysin.
Câu 50: Cho các phát biểu sau:
(a) Do có tính sát trùng, fomon được dùng để ngâm mẫu động vật.
(b) Dầu dừa có chứa chất béo chưa bão hòa (phân tử có gốc hiđrocacbon không no).
(c) Quá trình chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có xảy ra phản ứng thủy phân.
(d) Các mảng “riêu cua” xuất hiện khi nấu canh cua là do xảy ra sự đông tụ protein.
(e) Vải lụa tơ tằm sẽ nhanh hỏng nếu ngâm, giặt trong xà phòng có tính kiềm.
Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.
DẠNG II. BÀI TẬP AMIN
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X bằng O2, thu được 1,12 lít N2,8,96 lít CO2 (các khí
đo ở đktc) và 8,1 gam H2O. Công thức phân tử của X là
A.C3H9N. B. C4H11N. C. C4H9N. D. C3H7N.
Câu 2(ĐH A-2011). Thành phần phần trăm khối lượng của N trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73%. Số đồng phân amin bậc 1 thỏa mãn là
A. 3 B. 2 C.4 D. 1.
Câu 3. ( ĐH A- 2007 ): Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 8,4 lit khí CO2, 1,4 lit N2( Các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn) và 10,125 gam nước. Công thức phân tử của X?
A. C3H7N. B. C3H9N. C. C4H9N. D. C2H7N.
Câu 5: Có hai amin bậc 1: X (đồng đẳng của anilin) và Y (đồng đẳng của metylamin). Đốt cháy hoàn toàn 3,21 g amin X được 336 ml N2 (đktc). Khi đốt cháy amin Y thấy = 2 :3. CTPT của X, Y lần lượt là
A. C6H5NH2 , C2H5NH2. B. CH3C6H4NH2 ,C3H7NH2.
C. CH3C6H4NH2 , C2H5NH2. D. C6H5NH2 và C3H7NH2.
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin đơn chức, no, bậc 1, là đồng đẳng kế tiếp thu được tỷ lệ mol CO2 và H2O tương ứng là 1:2. Công thức của 2 amin là
A. C2H5NH2, C3H7NH2. B. C4H9NH2 ,C3H7NH2.
C. CH3NH2, C2H5NH2. D.C4H9NH2 , C5H11NH2.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 22(g) CO2 và 14,4(g) H2O. Vậy công thức phân tử của 2 amin là:
A. C3H7N và C4H9N B. C3H9N và C4H11N
C. C2H7N và C3H9N D. C2H5N và C3H7N
Câu 8: Đốt cháy hết 6,72 lít hỗn hợp khí (đktc) X gồm 2 amin đơn chức bậc một A và B là đồng đẳng kế tiếp. Cho hỗn hợp khí và hơi sau khi đốt cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng KOH dư thấy khối lượng bình 2 tăng 21,12 gam. Tên gọi của 2 amin là :
A. metylamin và etylamin. B. etylamin và n-propylamin.
C. n-propylamin và n-butylamin. D. iso-propylamin và iso-butylamin.
Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một amin no, đơn chức phải dùng hết 10,08 lít khí oxi (đktc). CTcủa amin ?
A. C2H5NH2 B. CH3NH2 C. C4H9NH2 D. C3H7NH2
Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức chưa no có một liên kết đôi ở mạch cacbon ta thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ thể tích = 8:9. Vậy công thức phân tử của amin là công thức nào?
A. C3H6N B. C4H9N C. C4H8N D. C3H7N
Câu 11: Một dung dịch amin đơn chức X tác dung vừa đủ với 200ml dung dịch HCl 0,5M. Sau phản ứng thu được 9,55 gam muối. Xác định công thức của X?
A. C6H5NH2 B. C3H7NH2 C. C2H5NH2 D. C3H5NH2
Câu 12 ( ĐH B-3013) . Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 1,49 gam muối. Khối lượng của amin có PTK nhỏ hơn trong 0,76 gam X là
A. 0,58 gam. B. 0,31 gam. C. 0,45 gam. D. 0,38 gam.
Câu 13. Cho 1,52 gam hỗn hợp hai amin no đơn chức (được trộn với số mol bằng nhau) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl, thu được 2,98g muối. Kết luận nào sau đây không chính xác.
A. Nồng độ mol của dung dịch HCl bằng 0,2M.
B. Số mol của mỗi chất là 0,02mol
C. Công thức thức của hai amin là CH5N và C2H7N
D. Tên gọi hai amin là metylamin và etylamin
Câu 14. Cho 19,4 gam hỗn hợp hai amin (no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 34 gam muối. Công thức phân tử của hai amin là
A. C3H9N và C4H11N. B. C3H7N và C4H9N. C. CH5N và C2H7N. D. C2H7N và C3H9N.
Câu 16 ( ĐH B-2010). Trung hòa hoàn toàn 8,88 gam một amin( bậc 1, mạch C không phân nhánh) bằng axit HCl thu được 17,64 gam muối. Công thức của amin?
A. H2N(CH2)4NH2 B. CH3(CH2)2NH2
C. H2N(CH2)2NH2 D. H2N(CH2)3NH2
Câu 17. Cho 10 gam hỗn hợp gồm 3 amin đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, rồi cô cạn dung dịch thì thu được 15,84 gam hỗn hợp muối. Nếu trộn 3 amin trên theo tỉ lệ mol 1 : 10 : 5 theo thứ tự phân tử khối tăng dần thì công thức phân tử của 3 amin là ở đáp án nào sau đây?
A. CH5N, C2H7N, C3H7NH2 B. C2H7N, C3H9N, C4H11N
C. C3H9N, C4H11N, C5H11N C. C4H11N, C5H13N, C6H15N
Câu 18 : Cho 17,7g một ankylamin tác dụng với dd FeCl3 dư thu được 10,7g kết tủa. CTPT của ankylamin là
A. C2H7N. B. C3H9N. C . C4H11N. D. CH5N.
Câu 19: Cho nước brom dư vào anilin thu được 16,5 g kết tủa. Giả sử H = 80%. Khối lượng anilin trong dd là
A. 3,72. B. 5,8125. C. 4,65. D. 4,6.
Câu 20. Cho lượng dư anilin phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,05mol H2SO4 loãng. Khối lượng muối thu được bằng bao nhiêu gam?
A. 7,1gam B. 14,2gam C. 19,1gam D. 28,4 gam
DẠNG III. BÀI TẬP AMINO AXIT
Câu 1: Cho 4,5 gam glyxin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 6,66. B. 5,82. C. 4,85. D. 5,55.
Câu 2. Cho 19,1 gam hỗn hợp CH3COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là
A. 16,6. B. 17,9. C. 19,4. D. 9,2.
Câu 3 (2016): Cho m gam H2NCH2COOH phản ứng hết với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa 28,25 gam muối. Giá trị của m là:
A. 28,25 B. 18,75 C. 21,75 D. 37,50
Câu 4( ĐH A-2013 ): Cho 100 mldung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối. Công thức của X là
A. NH2C3H6COOH. B. NH2C3H5(COOH)2.
C. (NH2)2C4H7COOH. D. NH2C2H4COOH.
Câu 5: X là một aminoaxit chỉ chứa 1 nhóm – NH2 và 1 nhóm – COOH. Cho 0,445 gam X phản ứng vừa đủ với NaOH tạo ra 0,555 gam muối. Vậy công thức cấu tạo của X có thể là:
A. H2NCH2COOH B. CH3CH(NH2)COOH
C. H2NCH=CHCOOH D.CH3CH(NH2)CH2COOH
Câu 6: Cho - aminoaxit mạch thẳng A có công thức H2NR(COOH)2 phản ứng hết với 0,1 mol NaOH tạo 9,55 gam muối. A là chất nào sau đây?
A. Axit 2- aminopropan-1,3-đioic B. Axit 2- aminobutan-1,4-đioic
C. Axit 2- aminopentan-1,5-đioic D. Axit 2- amino hexan-1,6-đioic
Câu 7: Cho 0,01 mol một amino axit X tác dụng vừa đủ với 40ml dung dịch NaOH 0,25M. Mặt khác, 1,5 gam X tác dụng vừa đủ với 40ml dung dịch KOH 0,5M. Tên gọi của X là
A. glyxin. B. alanin. C. axit glutamic. D. lysin.
Câu 8:Một α-amino axit X chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl. Cho 10,68 gam X tác dụng với HCl dư thu được 15,06 gam muối. X có thể là :
A. axit glutamic. B. valin. C. glixin D. alanin.
Câu 9: Cho 0,01 mol amino axit A tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 0,2 M.Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 1,835 g muối.Khối lượng mol của A là:
A.89 u B.103 u C.147 u D.105 u
Câu 10: 0,01 mol amino axit Y phản ứng vừa đủ với 0,01 mol HCl được chất Z. Chất Z phản ứng vừa đủ với 0,02 mol NaOH. Công thức của Y có dạng là
A. H2NR(COOH)2. B. H2NRCOOH.
C. (H2N)2RCOOH. D. (H2N)2R(COOH)2.
Câu 11: Trung hoà 1 mol a-amino axit X cần 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng clo là 28,286% về khối lượng. CTCT của X là
A. H2N-CH2-CH(NH2)-COOH. B. H2N-CH2-COOH.
C. CH3-CH(NH2)-COOH. D. H2N-CH2-CH2-COOH.
Câu 12: Cho 0,1 mol A (-aminoaxit có 1 nhóm amino và 1 nhóm chức cacboxyl trong phân tử) phản ứng hết với HCl tạo ra 11,15 (g) muối. Chất A là chất nào sau đây:
A. Glyxin. B. Alanin C. Phenylalanin D. Valin
Câu 13: -amino axit X chứa một nhóm –NH2. Cho 10,3 g X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 g muối khan. CTCT thu gọn của X là
A.CH3CH2CH(NH2)COOH. B.H2NCH2CH2COOH.
C. CH3CH(NH2)COOH. D. H2NCH2COOH.
Câu 14( 2015 ): Amino axit X trong phân tử có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối. Công thức của X là
A. H2N-[CH2]4-COOH. B. H2N-[CH2]2-COOH.
C. H2N-[CH2]3-COOH. D. H2N-CH2-COOH.
Câu 15 ( 2019): X là một α-amino axit chứa 1 nhóm NH2. Cho m gam X phản ứng vừa đủ với 25 ml dung dịch HCl 1M, thu được 3,1375 gam muối. X là
A. glyxin. B. valin. C. axit glutamic. D. alanin.
Câu 16: Amino axit X chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH trong phân tử. Y là este của X với ancol đơn chất, My = 89. Công thức của X, Y lần lượt là
A. H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOCH3. B. H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOC2H5.
C. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOC2H5. D. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOCH3.
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn một amino axit X (phân tử có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH) thu được 13,2 gam CO2 và 1,12 lít N2. Công thức phân tử của X là
A. C2H7NO2. B. C3H5NO4. C. C3H7NO2. D. C2H5NO2.
Câu18 : Biết X là 1 aminoaxit. Khi cho 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125M và thu được1,835 gam muối khan. Mặt khác khi cho 0,01 mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần 200 ml dung dịch NaOH 0,1M. Xác định công thức phân tử của X?
A.C2H5(NH2)COOH B. C2H3(NH2)(COOH)2
C. C3H5(NH2)2COOH D. C3H5(NH2)(COOH)2
Câu 19( ĐH A-2012). Hỗn hợp X gồm hai amino axit no ( chỉ chứa nhóm chức -COOH và –NH2 ) trong đó tỉ lệ mO: mN=80:21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lit O2(đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy ( CO2, H2O, N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là:
A. 13 gam B. 10 gam C. 20 gam D. 15 gam.
Câu 20 ( Đề thi đại học B- 2009).Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2. Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là:
A. CH3OH và NH3. B. CH3OH và CH3NH2.
C. CH3NH2 và NH3. D. C2H5OH và N2.
Câu 21: Một HCHC A có công thức C3H9O2N.Cho A phản ứng với dd NaOH, đun nhẹ, thu được muối B và khí C làm xanh quỳ ẩm.Nung B với vôi tôi xút thu được một hiđrocacbon đơn giản nhất. Xác định CTCT của A.
A. CH3COONH3CH3. B. CH3CH2COONH4.
C. HCOONH3CH2CH3. D. HCOONH2(CH3)2.
Câu 22: Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối. Công thức của X là
A. NH2C3H6COOH. B. NH2C3H5(COOH)2.
C. (NH2)2C4H7COOH. D. NH2C2H4COOH.
Câu 23 : Este A được điều chế từ amino axit B (chỉ chứa C, H, O, N) và ancol metylic. Tỉ khối hơi của A so với H2 là 44,5. CTCT của A là
A. H2N– CH2– CH2– COOCH3. B. H2N– CH2– COOCH3.
C. H2N– CH2– CH(NH2)– COOCH3. D. CH3– CH(NH2)– COOCH3.
Câu 24. Đốt cháy hoàn toàn a mol aminoaxit A thu được 2a mol CO2 và a/2 mol N2. Amino axit A là
A. H2NCH2COOH. B. H2N[CH2]2COOH.
C. H2N[CH2]3COOH. D. H2NCH(COOH)2.
Câu 25( ĐH B-2012). Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được dung dịch X chứa 32,4 gam muối. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m?
A. 44,65 B. 50,65 C. 22,35 D. 33,5
Câu 26 ( ĐH B-2013 ): Amino axit X có công thức H2NCxHy(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO40,5M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủvới dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là
A. 10,526%. B. 10,687%. C. 11,966%. D. 9,524%.
Câu 27. Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 8,2. B. 10,8. C. 9,4. D. 9,6.
Câu 30: Khi thủy phân một protein X thu được hỗn hợp gồm 2 amino axit no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Biết mỗi chất đều chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp 2 amino axit rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dd NaOH dư, thấy khối lượng bình tăng 32,8 g. CTCT của 2 amino axit là
A. H2NCH(CH3)COOH, C2H5CH(NH2)COOH. B. H2NCH2COOH, H2NCH(CH3)COOH.
C. H2NCH(CH3)COOH, H2N[CH2]3COOH. D. H2NCH2COOH, H2NCH2CH2COOH.
DẠNG IV. BÀI TẬP PEPTIT- PROTEIN
Câu 1 (THPTQG- 2017) : Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala. Số liên kết peptit trong phân tử X là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 2(THPTQG- 2017) :Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Ala nhưng không có Val-Gly. Amino axit đầu N và amino axit đầu C của peptit X lần lượt là
A. Ala và Gly. B. Ala và Val. C. Gly và Gly. D. Gly và Val.
Câu 3. Hỗn hợp E gồm muối vô cơ X (CH8N2O3) và đipeptit Y (C4H8N2O3). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí T và chất hữu cơ Q. Nhận định nào sau đây sai?
A. Chất Y là H2NCH2CONHCH2COOH. B. Chất Q là H2NCH2COOH.
C. Chất Z là NH3 và chất T là CO2. D. Chất X là (NH4)2CO3
Câu 4( Đề thi đại học B- 2010). Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thu được 2 mol glyxin, 1 mol alanin, 1 mol valin và 1 mol phenylalanin. Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit có Val-Phe và tripeptit Gly- Ala- Val nhưng không thu được đipeptit Gly – Gly. Công thức chất X là:
A. Gly- Phe- Gly-Ala- Val B. Gly-Ala- Val-Val-Phe
C. Gly-Ala-Val-Phe-Gly D. Val-Phe- Gly-Ala-Gly.
Câu 5(THPTQG- 2016) : Thủy phân 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là:
A. 16,8. B. 20,8. C. 18,6. D. 20,6.
Câu 6 ( ĐH A-2013 ): Cho X là hexapeptit Ala–Gly–Ala–Val–Gly–Val và Y là tetrapeptit Gly–Ala–Gly–Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồmX và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của m là
A. 73,4. B. 77,6. C. 83,2. D. 87,4.
Câu 7(ĐH A- 2014): Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai -amino axit có công thức dạng ) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38 gam muối. Mặt khác thủy phân hoàn toàn 4,34 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 6,53 B. 8,25 C. 5,06 D. 7,25
Câu 8( 2014) : Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H8N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó, Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 25,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,2 mol khí. Mặt khác 25,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là
A. 20,15. B. 31,30. C. 23,80. D. 16,95.
Câu 9(ĐH B- 2014) hỗn hợp gồm ba peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 3. Thủy phân hoàn toàn m gam X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 14,24 gam alanin, và 8,19 gam valin. Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit nhỏ hơn 13. Giá trị của m là
A. 18,83 B. 18,29 C. 19,19 D. 18,47
DẠNG V. BÀI TẬP TỔNG HỢP AMIN- AA- PEPTIT- PROTEIN
I. CÂU ĐẾM THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM
Câu 32. ( TNL1) Tiến hành hai thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Cho 1 ml dung dịch anilin vào ống nghiêm 1 rồi nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch.
Thí nghiệm 2: Cho 1 ml dung dịch anilin vào ống nghiệm 2 rồi thêm vài giọt nước brom.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở thí nghiệm 1, nếu thay anilin bằng benzylamin thì quỳ tím sẽ chuyển màu xanh.
(b) Ở thí nghiệm 2, nếu thay nước brom bằng dung dịch HCl thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.
(c) Kết thúc thí nghiệm 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu vàng.
(d) Ở thí nghiệm 2 xảy ra phản ứng thế brom vào nhân thơm của anilin.
(e) Nguyên tử H của vòng benzen trong anilin khó bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 80: ( CTQL1) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%. Lắc nhẹ rồi gạn bỏ lớp dung dịch giữ lấy kết tủa Cu(OH)2
Bước 2: Thêm 3 ml dung dịch glucozơ 10% vào ống nghiệm thứ nhất. 3 ml dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm thứ hai.
Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, cả hai ống nghiệm đều chưa kết tủa màu xanh.
(b) Sau bước 3, ống nghiệm thứ nhất kết tủa bị hòa tan, tạo dung dịch màu xanh lam
(c) Sau bước 3, ống nghiệm thứ hai kết tủa bị hòa lan, tạo dung dịch màu tím
(d) Phản ứng trong hai ống nghiệp đều xảy ra trong môi trường kiềm.
(e) Để phản ứng trong hai ống nghiệm nhanh hơn cần rửa kết tủa sau bước 1 bằng nước cất nhiều lần.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 79. (LHPNĐ) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm, mỗi ống nghiệm khoảng 1 ml anilin (nguyên chất). Thêm tiếp vào ống thứ nhất 5 ml nước cất, ống thứ hai thêm khoảng 5 ml benzen, lắc đều để yên khoảng 5 phút.
Bước 2: Nhỏ 3 ml dung dịch HCl 36,5% vào hai ống nghiệm và dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ.
Bước 3: Nhỏ tiếp dung dịch vài giọt dung dịch brom vào ống nghiệm thứ nhất và lắc đều.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Sau bước 2, ống nghiệm thứ nhất thu được dung dịch đồng nhất.
B. Thay anilin bằng phenol, tiến hành thí nghiệm tương tư thu được hiện tượng ở bước 3 như nhau.
C. Sau bước 1, chất lỏng trong hai ống nghiệm đều có sự tách lớp.
D. Sau bước 3, ống nghiệm thứ nhất xuất hiện kết tủa trắng.
Câu 78. ( QBL1 ) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%. Lắc nhẹ rồi gạn bỏ lớp dung dịch giữ lấy kết tủa Cu(OH)2
Bước 2: Thêm 3 ml dung dịch glucozơ 10% vào ống nghiệm thứ nhất. 3 ml dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm thứ hai.
Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, cả hai ống nghiệm đều chưa kết tủa màu xanh.
(b) Sau bước 3, ống nghiệm thứ nhất kết tủa bị hòa tan, tạo dung dịch màu xanh lam
(c) Sau bước 3, ống nghiệm thứ hai kết tủa bị hòa lan, tạo dung dịch màu tím
(d) Phản ứng trong hai ống nghiệp đều xảy ra trong môi trường kiềm.
(e) Để phản ứng trong hai ống nghiệm nhanh hơn cần rửa kết tủa sau bước 1 bằng nước cất nhiều lần. Số phát biểu đúng là:
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 76: ( NA KS+ TT) Tiến hành hai thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho 1 ml anilin vào ống nghiệm chứa 1 ml nước cất, lắc đều rồi để yên.
Thí nghiệm 2: Cho 0,5 ml anilin vào ống nghiệm chứa 5 ml dung dịch HCl 2M, lắc đều rồi để yên.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau thí nghiệm 2, có xuất hiện kết tủa màu trắng ở đáy ống nghiệm.
(b) Sau thí nghiệm 2, chất lỏng trong ống nghiệm tạo thành dung dịch đồng nhất.
(c) Sau thí nghiệm 1, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
(d) Thí nghệm 2, chứng minh anilin có tính axit.
(e) Khi tiến hành thí nghiệm 1, nếu cho mẩu giấy quỳ tím vào ống nghiệm thì quỳ tím sẽ hóa xanh.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 66: ( VP L1) Thực hiện thí nghiệm phản ứng màu biure theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch lòng trắng trứng 10%.
Bước 2: Nhỏ tiếp vào ống nghiệm 1 ml dung dịch NaOH 30%.
Bước 3: Cho tiếp vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 2% rồi lắc nhẹ ống nghiệm, sau đó để yên vài phút.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở bước 1 có thể thay 1 ml dung dịch lòng trắng trứng bằng 1 ml dầu ăn.
(b) Ở bước 3 có xảy ra phản ứng màu biure.
(c) Ở bước 2 có thể thay 1 ml dung dịch NaOH 30% bằng 1 ml dung dịch KOH 30%.
(d) Sau bước 3 thu được dung dịch đồng nhất có màu xanh lam.
(e) Sau bước 3 thu được dung dịch đồng nhất có màu tím đặc trưng.
Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 72: (KG L1) Tiến hành hai thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Cho 1 ml dung dịch anilin vào ống nghiêm 1 rồi nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch.
Thí nghiệm 2: Cho 1 ml dung dịch anilin vào ống nghiệm 2 rồi thêm vài giọt nước brom.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở thí nghiệm 1, nếu thay anilin bằng benzylamin thì quỳ tím sẽ chuyển màu xanh.
(b) Ở thí nghiệm 2, nếu thay nước brom bằng dung dịch HCl thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.
(c) Kết thúc thí nghiệm 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu vàng.
(d) Ở thí nghiệm 2 xảy ra phản ứng thế brom vào nhân thơm của anilin.
(e) Nguyên tử H của vòng benzen trong anilin khó bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen.
Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.
II: BÀI TẬP AMIN, AMINOAXIT.
Câu 74: ( LTNAL1) Cho 8,76
I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM.
AMIN
1. Định nghĩa: Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bởi gốc hidrocacbon được amin.
2. Công thức: Amin no đơn chức, mạch hở: CnH2n+3N (n1)
3. Bậc amin: Bằng số nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bị thế bởi gốc hiđro cacbon.
R – NH2 Amin bậc I R – NH – R Amin bậc II
Amin bậc III
4. Đồng phân và danh pháp:
Số đồng phân amin Cn H2n+3N = 2n-1 ( 1< n < 5 )
→Số đồng phân amin bậc 1 Cn H2n+3N = 2n-2 ( 1< n < 5 )
+ Danh pháp gốc chức: Tên gốc hiđrocacbon + ”amin”
+ Danh pháp thay thế: Tên ankan mạch chính + vị trí nhóm NH2 + amin.
Amin thơm: Anilin: C6H5NH2.
4 Tính chất vật lý:
- Các amin no, đơn chức C1,2,3 là chất khí, mùi khai khó chịu , dễ tan trong nước, độc.
5. Tính chất hóa học:
a. Tính bazơ: Trong amin nguyên tử N còn một cặp electron tự do có khả năng nhận proton→ amin có tính bazơ
Tính bazơ của các amin bị ảnh hưởng bởi các gốc HC:
+ Các gốc đẩy e ( gốc no), làm tăng tính bazơ so với phân tử aminiac.
+ Các gốc hút e ( gốc không no, HLG...) làm giảm tính bazơ.
→ Tính bazơ của amin CnH2n+3N > NH3> Amin thơm (C6H5NH2).
- Đa số các amin no (mạch hở) tan nhiều trong nước, làm quỳ tím hoá xanh, làm hồng dung dịch phenolphtalein.
- Các amin thơm (anilin) hầu như không tan trong nước, không làm đổi màu quỳ tím.
Chú ý: Tính bazo của amin phụ thuộc vào số nguyên tử C, bậc amin, khoảng cách giữa các nguyên tử C đền N. Khả năng đẩy e của –CH3 < - C2H5< - (CH3)2CH...
+ Amin thơm gắn thêm nhóm hút e vào vòng thì tính bazo < C6H5NH2.
+ Amin thơm gắn thêm nhóm đẩy e vào vòng thì tính bazo > C6H5NH2.
+ Phản ứng với axit nitro: Chỉ có Amin bậc 1: C2H5NH2 + HONO C2H5OH + N2 + H2O
+ Phản ứng với dung dịch axit: R(NH2)x + xHCl R(NH3Cl)x
→Nếu : nAmin : nHCl = 1 : 1 Amin đơn chức và ngược lại.
Số chức amin: x= nHCl : namin
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mamin + mHCl = mmuối
+ Phản ứng với dung dịch muối: tạo kết tủa hidroxit kim loại
3RNH2 +FeCl3 + 3HOH3RNH3Cl + Fe(OH)3→ namin = x. nkết tủa trong đó x: hóa trị kim loại.
+Phản ứng cháy: CnH2n+3N +()O2 nCO2 +()H2O + N2
→ mol nước > mol CO2 và mol amin = mol nước – mol CO2 - mol N2 = (nH2O – nCO2)/ 1,5.
6. Điều chế: Khử hợp chất nitro: RNO2 + 6 [H ]RNH2 + 2H2O (amin thơm)
NH3 CH3NH2 (CH3)2NH (CH3)3N
7. Tính chất riêng của ANILIN: C6H5NH2.
+ Anilin là chất lỏng ít tan trong nước, tan nhiều trong rượu và benzen, rất độc.
+ Anilin có tính bazơ rất yếu, không làm đổi màu giấy quỳ tím.
+ Phản ứng với dung dịch axit: C6H5NH2 +HCl C6H5NH3Cl.
+ Điều chế: C6H5NH3Cl + NaOH C6H5 NH2 +NaCl + H2O
+ Phản ứng với dung dịch Brom: ưu tiên thế ở vị trí ortho, para.
→Đây là phản ứng đặc trưng để nhận biết anilin: tạo kết tủa màu trắng.
AMINO AXIT - PROTEIN
A/ AMINO AXIT
1. Định nghĩa : Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức mà phân tử chứa đồng thời nhóm -COOH và nhóm -NH2
2. Đồng phân và danh pháp: (H2N)xR(COOH)y. ( Nhớ: 1, 2, 5, 11)
Số đồng phân amino axit, no (có 1nhóm NH2 và 1 nhóm COOH) = (n -1)! ( n ≤ 3 )
Chú ý: Ứng với công thức CxHyOzNt có thể có các loại đồng phân hữu cơ sau : amino axit, hợp chất nitro, este của amino axit, muối amoni.
Ví dụ: Công thức C3H7O2N có thể có các đồng phân là:
Amino axit : H2NCH2CH2COOH; CH3CH(NH2)COOH
Hợp chất nitro: CH3[CH2]2NO2; CH3CH(CH3)NO2
Muối amoni : CH2=CHCOONH4 Este : H2NCH2COOCH3…
+ Tên gọi 5 α -amino axit hay gặp:
Công thức
Tên thay thế /Tên thường
Viết tắt/ PTK/ Màu quỳ tím
H2NCH2COOH
Axit aminoetanoic /Glyxin
Gly/ 75/ Tím
Axit 2-aminopropanoic/Alanin
Ala/ 89/ Tím
Axit 2-amino-3-metylbutanoic/Valin
Val / 117/ Tím
HayH2N-C3H5-(COOH)2
Axit 2-aminopentan-1,5-đioic/
Axit glutamic
Glu/ 147/ Hồng( đỏ)
H2N-(CH2 )4-CH-COOH
NH2
Axit 2,6 -điaminohexanoic/ Lysin
Lys/ 146/ Xanh
Vậy: α – aminoaxit là những aa có nhóm NH2 đính vào nguyên tử C số 2 tính từ nhóm COOH.
3. Tính chất vật lý: Các α-aa là những chất rắn kết tinh, nhiệt độ nóng chảy cao, dễ tan trong nước .
4. Tính chất hóa học: (H2N)xR(COOH)y → Nếu: x > y: quỳ xanh.
x = y: quỳ tím.
x < y : quỳ đỏ ( hồng)
Xét aa H2N- R- COOH → Trong dung dịch tồn tại dạng ion lưỡng cực: H3N+ - R- COO-
→ Aa có tính chất lưỡng tính: Amino axit tác dụng được với axit mạnh và bazơ mạnh:
H2N-CH2-COOH + HCl -Cl+H3N-CH2-COOH
H2N-CH2-COOH + NaOH H2N-CH2-COONa + H2O
Chú ý: Bột ngọt là muối mononatri của axit Glutamic hay natriglutamat:
HOOC – C2H4 –CH(NH2)- COONa.
Với các aa có nhiều hơn 1 nhóm NH2 hoặc COOH thì số nhóm chức tính theo tỉ lệ mol (HCl/aa) hoặc mol (NaOH/aa)
+ Phản ứng este hóa: H2NCH2COOH + C2H5OH H2NCH2COOC2H5 + H2O
+ Pư của nhóm NH2 với HNO2: H2NCH2COOH + HNO2 HOCH2COOH + N2 + H2O
+ Phản ứng trùng ngưng: Axit 6-aminohexanoic và 7-aminoheptanoic có phản ứng trùng ngưng tạo poliamit.
nH2N-[CH2]5-COOH(- HN-[CH2]5-CO-)n+nH2O.
Nilon-6
B/ PEPTIT - PROTIT
1. Khái niệm về peptit và protein
a) Peptit : peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc - amino axit liên kết với nhau bằng liên kết peptit
- Liên kết –CO-NH- giữa 2 đơn vị -amino axit gọi là liên kết peptit.
→Vậy: giữa n đơn vị α - amino axit có (n- 1) liên kết peptit.
b) Protein : Protein (protit) là hợp chất cao phân tử phức tạp gồm từ một hoặc nhiều chuỗi polipeptit hợp thành, có phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu.
2. Tính chất vật lý
+ Tính tan: có loại không tan như keratin (tóc, móng, sừng…) có loại tan như anbumin (lòng trắng trứng).
+ Sự đông tụ: khi đun nóng hoặc cho axit, bazơ, muối vào, protein sẽ đông tụ tách ra khỏi dung dịch.
3. Tính chất hóa học
+ Phản ứng thủy phân:
- Môi trường: axit, kiềm hoặc enzim.
- Cơ chế: Protein →Peptit dài → Peptit ngắn→ các α- amino axit .
Chú ý: Nếu dùng axit hoặc kiềm dư thì SP cuối cùng là muối của các α- amino axit .
+ Phản ứng màu Biure:
- Chỉ có từ tripeptit trở lên → Dùng để phân biệt đipeptit và các peptit khác, protein.
- Hiện tượng: Peptit tác dụng với Cu(OH)2 cho phức chất màu tím.
Chú ý: Peptit tác dụng với HNO3 đặc tạo thành hợp chất có màu vàng.
4. Một số công thức cần nhớ:
+ Nếu có n α-aminoaxit khác nhau thì có n giai thừa đồng phân được tạo từ các aminoaxít khác nhau.
+ Số đi, tri ..n peptit tối đa tạo bởi hỗn hợp gồm x amino axit khác nhau: Số n peptitmax = xn
5. Một số chú ý khi giải bài tập peptit:
+ Cách tính phân tử khối của peptit:
Giả sử một peptit mạch hở X chứa n gốc α-amino axit thì phân tử khối của X được tính nhanh là:
MX = Tổng PTK của n gốc α-amino axit – 18.(n – 1)
+ Bài tập về thủy phân không hoàn toàn peptit: dùng “Phương pháp bảo toàn số mol gốc aa”
+ Bài toán thủy phân hoàn toàn peptit( axit hoặc kiềm chỉ với vai trò xúc tác ):
Xn + (n-1) H2O n aa.
→ Số mol Peptit = Số mol aa - Số mol H2O → Theo BTKL có: mpeptit + mH2O = maa
DẠNG 1: Bài toán thủy phân hoàn toàn peptit trong môi trường kiềm.
+ Nếu X chỉ tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm COOH thì:
Xn + nNaOH → nMuối + H2O
+ Nếu phân tử X chứa x gốc amino axit có hai nhóm –COOH (Glu), còn lại là các amino axit có 1 nhóm COOH thì: Xn + (n+x)NaOH → nMuối + (1 + x)H2O
→ Theo BTKL: mpeptit + mkiềm p/ư = mmuối + mnước
DẠNG 2: Bài toán thủy phân hoàn toàn peptit trong môi trường Axit.
+ Nếu X chỉ tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm NH2 thì:
Xn + nHCl + (n -1)H2O → n muối
+ Nếu phân tử X chứa x gốc amino axit có hai nhóm NH2 (Lys), còn lại là các amino axit có 1 nhóm –NH2 thì: Xn + (n+x)HCl + (n -1)H2O → n muối
→ Theo BTKL mpeptit + maxit p/ư + mnước = mmuối
+ Phản ứng cháy của Peptit: dùng BT nguyên tố Oxi.
DẠNG 1 : BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH
Câu 1: Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, có cùng công thức phân tử C7H9N là
A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.
Câu 2. Amin nào sau đây có 4 đồng phân cấu tạo ?
A. C2H7N B. C3H9N C. C4H11N D. C5H13N.
Câu 3. Số đồng phân amino axit ứng với công thức phân tử C3H7NO2?
A. 4 B. 1 C. 3 D. 2
Câu 5: Cho các chất sau: C6H5NH2 (X), (CH3)2NH (Y), CH3NH2 (Z), C2H5NH2 (T). Thứ tự tăng dần tính bazơ của các chất nói trên là
A. Y < Z < X < T. B. X < Z < T < Y.
C. T < Y < Z < X. D. T < X < Y < Z.
Câu 6: Cho các chất sau: NH3 (X) ; (C6H5)2NH (Y); C6H5NH2 (Z); CH3NH2 (T); C6H5NHCH3 (M). Thứ tự giảm dần tính bazơ của các chất trên là
A. T > X > M > Z > Y. B. T > X > Z > M > Y
C. M > X > Y > Z > T. D. X > M > T > Y > Z.
Câu 7( ĐH A-2012). Cho dãy các chất: C6H5NH2 ( 1 ), C2H5NH2( 2 ), (C6H5)2NH ( 3 ), ( C2H5)2NH ( 4 ), NH3 ( 5 ) ( C6H5- là gốc phenyl ). Dãy các chất xếp theo chiều lực bazo giảm dần là:
A. ( 4 ),( 1 ),( 5 ),( 2 ),( 3 ) B. ( 4 ),( 2 ),( 5 ),( 1 ),( 3 )
C. ( 4 ),( 2 ),( 3 ),( 1 ),( 5 ) D.( 3 ),( 1 ),( 5 ),( 2 ),( 4 )
Câu 8( ĐH A-2012). Cho dãy các chất: stiren, ancol benzylic, anilin, toluen, phenol. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là:
A. 5 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 9. Hợp chất hữu cơ tạo bởi các nguyên tố C, H, N là chất lỏng, không màu, rất độc, ít tan trong nước, dễ tác dụng với các axit HCl, HNO2 và có thể tác dụng với nước brom tạo kết tủa. Hợp chất đó có công thức phân tử là
A. C2H7N B. C6H13N C. C6H7N D. C4H12N2
Câu 10. Có các dung dịch riêng biệt sau: C6H5-NH3Cl, H2N-CH2-CH2CH(NH2)-COOH, ClH3N-CH2-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-COONa. Số dung dịch có pH < 7 là
A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây là đúng:
A. Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.
B. H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit.
C. Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
D. Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai.
Câu 14. Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein đổi màu?
A. axit axetic. B. alanin. C. glyxin. D. metylamin.
Câu 15. Để phân biệt phenol, anilin, benzen, stiren người ta lần lượt sử dụng thuốc thử trong dãy nào sau đây?
A. Quỳ tím, dd Br2 B. dd NaOH, dd Br2
C. dd Br2, quỳ tím D. dd HCl, quỳ tím
Câu 17( ĐH A-2012). Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu hồng:
A. Axit aminoaxetic B. Axit α-aminoglutaric
C. Axit α,Ɛ-điaminocaproic D. Axit α-aminopropionic
Câu 18 ( ĐH B-2012) Alanin có công thức là:
A. C6H5NH2 B. CH3-CH(NH2)-COOH
C. H2N-CH2-COOH D. H2N-CH2-CH2-COOH
Câu 19 ( Đề thi đại học B-2007): Cho các loại hợp chất: amino axit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của amino axit (T). Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch HCl
A. Y, Z, T. B. X, Y, T. C. X, Y, Z, T. D. X, Y, Z.
Câu 20: Dãy chất nào sau đây đều tác dụng được với NaOH?
A. C2H5COOCH3, C2H5COOH, H2NCH2COOH.
B. C2H5CHO, C2H5COOH, H2NCH2COOH
C. C2H5OH. C2H5COOH, H2NCH2COOH
D. C2H5COOCH3, C2H5COOH, CH3OH
Câu 21: Cho dung dịch của các chất riêng biệt sau: C6H5 – NH2 (X1); CH3NH2 (X2); H2N – CH2 – COOH (X3); HOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COOH (X4); H2N – (CH2)4 – CH(NH2) – COOH (X5)Những dung dịch làm giấy quỳ tím hóa xanh là
A. X1; X2; X5 B. X2; X3; X4 C. X2; X5 D. X3; X4; X5
Câu 22 Cho quỳ tím vào mỗi dung dịch sau đây, dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ là dung dịch nào
A. H2N-CH2-COOH B. HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)COOH
C. C2H5NH2 D. H2N-[CH2]4- CH(NH2)-COOH
Câu 23( Đề thi đại học A- 2011). Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
A. Dung dịch lysin B. Dung dịch alanin
C. Dung dịch glyxin D. Dung dịch valin
Câu 24: Cho sơ đồ biến hoá sau: Alanin X Y. Y là chất nào sau đây?
A.CH3-CH(NH2)-COONa B.ClH3NCH2CH2COOH
C.CH3-CH(NH3Cl)-COOH D.CH3-CH(NH3Cl)-COONa
Câu 25. ( ĐH A-2007 )Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoniclorua, ancol benzylic, p-crezol. Số chất tác dụng được với NaOH là:
A. 4 B. 6 C. 5 D. 3
Câu 26( Đại học B-2011). Hòa tan chất X vào nước thu được thu được dung dịch trong suốt rồi thêm tiếp dung dịch chất Y thì thu được chất Z làm vẩn đục dung dịch . Cấc chất X, Y, Z lần lượt là?
A. Phenol, natri hiđroxit, natri phenolat B. Anilin, axit clohiđric, phenylamoni clorua
C. natri phenolat, axit clohiđric,Phenol D. phenylamoni clorua, axit clohiđric, anilin
Câu 27( ĐH B-2012 ). Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, frutozo, glyxylvalin( Gly-Val), etylen glicol, triolein. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là:
A. 6 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 29 ( Đề thi đại học A- 2009).Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
A. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. B. dung dịch NaCl. C. dung dịch HCl. D. dung dịch NaOH.
Câu 30: Phát biểu nào sau đây đúng?
A.Phân tử đipeptit có 2 liên kết peptit.
B.Phân tử tripeptit có 3 liên kết peptit.
C.Trong phân tử peptit mạch hở, số liên kết peptit bao giờ cũng bằng số gốc α-amino axit.
D.Trong phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α-amino axit, số liên kết peptit bằng n - 1.
Câu 31 ( Đề thi đại học B-2011). Phát biểu không đúng là:
A. Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu
B. Etylamin tác dụng với nitro ở nhiệt độ thường tạo etanol
C. Etylamin tan trong nước tạo dung dịch có môi trường bazo.
D. Đipeptit Glyxinalanin( mạch hở) có hai liên kết peptit.
Câu 32: Số đồng phân tripeptit tạo thành đồng thời từ glyxin, alanin và phenylalanin là
A. 3. B. 4. C. 5 D. 6.
Câu 33( ĐH A-2010): Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được 3 aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin?
A. 3. B. 4. C. 9. D. 6.
Câu 34. ( Đề thi đại học A- 2011).Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai:
A. Liên kết của nhóm CO và NH giữ hai đơn vị α- aminoaxit được gọi là liên kết peptit.
B. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α- aninoaxit.
C. Protein có phản ứng màu Biure với Cu(OH)2
D. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo dung dịch keo.
Câu 35 ( Đề thi đại học A-2010).Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được 3 aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin?
A. 4. B. 9. C. 3. D. 6.
Câu 37. Brađikinin có tác dụng làm giảm huyết áp. Đó là nonanpeptit có công thức:
Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg. Khi thủy phân không hoàn toàn peptit này thu được bao nhiêu tripeptit chứa gốc Phe?
A. 4 B. 3 C. 2 D. 5
Câu 38: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước : X, Y, Z, T và Q
Chất
Thuốc thử
X
Y
Z
T
Q
Quỳ tím
không đổi màu
không đổi màu
không đổi màu
không đổi màu
không đổi màu
Dung dịch AgNO3/NH3, đun nhẹ
không có kết tủa
Ag
không có kết tủa
không có kết tủa
Ag
Cu(OH)2, lắc nhẹ
Cu(OH)2 không tan
dung dịch xanh lam
dung dịch xanh lam
Cu(OH)2 không tan
Cu(OH)2 không tan
Nước brom
kết tủa trắng
không có kết tủa
không có kết tủa
không có kết tủa
không có kết tủa
Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là
A. Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit
B. Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic
C. Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol
D. Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic
Câu 39: 2018: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Chất
Thuốc thử
Hiện tượng
X
Quỳ tím
Quỳ tím chuyển màu hồng
Y
Dung dịch AgNO3 trong NH3
Tạo kết tủa Ag
Z
Nước brom
Tạo kết tủa trắng
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A. Etyl fomat, axit glutamic, anilin. B. Axit glutamic, etyl fomat, anilin.
C. Anilin, etyl fomat, axit glutamic. D. Axit glutamic, anilin, etyl fomat.
Câu 40: Cho các chất sau: metylamin, etyl axetat, triolein, Gly-Val-Lys và glucozơ. Số chất trong dãy bị thuỷ phân trong môi trường axit là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 41. Cho các chất sau: saccarozơ, glucozơ, etyl fomat, Ala-Gly-Ala. Số chất tham gia phản ứng thủy phân là
A. l. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 42. Thủy phân không hoàn toàn peptit Y mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có chứa các đipeptit Gly-Gly và Ala-Ala. Để thủy phân hoàn toàn 1 mol Y cần 4 mol NaOH, thu được muối và nước, Số công thức cấu tạo phù họp của Y là
A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Câu 43. Cho các phát biểu sau:
(a) Trorng dung dịch, glyxin tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực .
(b) Amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước .
(c) Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc .
(d) Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, t°), thu được tripanmitin.
(e) Triolein và protein có cùng thành phần nguyên tố.
(g) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
Số phát biểu đúng là: A. 4. B. 5. C. 6. D. 3.
Câu 44. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ờ bảng sau:
Mẫu Thử
Thuốc thử
Hiện tượng
X
Quỳ tím
Chuyển màu đỏ
Y
Dung dịch AgNO3 trong NH3
Kết tủa Ag
Z
Dung dịch I2
Có màu xanh tím
T
Cu(OH)2
Có màu tím
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:
A. Glucozơ, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, axit axetic.
B. Axit axetic, giucozơ, hồ tinh bột, lòng trắng trứng.
C. Axit axetic, hồ tinh bột, glucozơ, lòng trắng trứng.
D. Axit axetic, glucozơ, lòng trắng trứng, hồ tinh bột.
Câu 45. Cho các phát biểu sau:
(a) Trong một phân tử triolein có 3 liên kết π.
(b) Hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng (xúc tác Ni, t°), thu được chất béo rắn.
(c) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
(d) Poli(metyl metacrylat) được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ.
(e) Ở điều kiện thường, etylamin là chất khí, tan nhiều trong nước.
(g) Thủy phân saccarozơ chỉ thu được glucozơ.
Số phát biểu đúng là
A.3. B. 2. C. 4. D. 5.
Câu 46: Amino axit X chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH trong phân tử. Y là este của X với ancol đơn chất, My = 89. Công thức của X, Y lần lượt là
A. H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOCH3.
B. H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOC2H5.
C. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOC2H5.
D. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOCH3.
Câu 47. Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala. Số liên kết peptit trong phân tử X là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 48: Chất nào sau đây là đipeptit?
A. Gly-Ala-Gly. B. Ala-Gly-Gly. C. Gly-Ala-Ala. D. Gly-Ala.
Câu 49: Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
A. Axit glutamic. B. Metylamin. C. Glyxin. D. Lysin.
Câu 50: Cho các phát biểu sau:
(a) Do có tính sát trùng, fomon được dùng để ngâm mẫu động vật.
(b) Dầu dừa có chứa chất béo chưa bão hòa (phân tử có gốc hiđrocacbon không no).
(c) Quá trình chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có xảy ra phản ứng thủy phân.
(d) Các mảng “riêu cua” xuất hiện khi nấu canh cua là do xảy ra sự đông tụ protein.
(e) Vải lụa tơ tằm sẽ nhanh hỏng nếu ngâm, giặt trong xà phòng có tính kiềm.
Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.
DẠNG II. BÀI TẬP AMIN
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X bằng O2, thu được 1,12 lít N2,8,96 lít CO2 (các khí
đo ở đktc) và 8,1 gam H2O. Công thức phân tử của X là
A.C3H9N. B. C4H11N. C. C4H9N. D. C3H7N.
Câu 2(ĐH A-2011). Thành phần phần trăm khối lượng của N trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73%. Số đồng phân amin bậc 1 thỏa mãn là
A. 3 B. 2 C.4 D. 1.
Câu 3. ( ĐH A- 2007 ): Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 8,4 lit khí CO2, 1,4 lit N2( Các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn) và 10,125 gam nước. Công thức phân tử của X?
A. C3H7N. B. C3H9N. C. C4H9N. D. C2H7N.
Câu 5: Có hai amin bậc 1: X (đồng đẳng của anilin) và Y (đồng đẳng của metylamin). Đốt cháy hoàn toàn 3,21 g amin X được 336 ml N2 (đktc). Khi đốt cháy amin Y thấy = 2 :3. CTPT của X, Y lần lượt là
A. C6H5NH2 , C2H5NH2. B. CH3C6H4NH2 ,C3H7NH2.
C. CH3C6H4NH2 , C2H5NH2. D. C6H5NH2 và C3H7NH2.
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin đơn chức, no, bậc 1, là đồng đẳng kế tiếp thu được tỷ lệ mol CO2 và H2O tương ứng là 1:2. Công thức của 2 amin là
A. C2H5NH2, C3H7NH2. B. C4H9NH2 ,C3H7NH2.
C. CH3NH2, C2H5NH2. D.C4H9NH2 , C5H11NH2.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 22(g) CO2 và 14,4(g) H2O. Vậy công thức phân tử của 2 amin là:
A. C3H7N và C4H9N B. C3H9N và C4H11N
C. C2H7N và C3H9N D. C2H5N và C3H7N
Câu 8: Đốt cháy hết 6,72 lít hỗn hợp khí (đktc) X gồm 2 amin đơn chức bậc một A và B là đồng đẳng kế tiếp. Cho hỗn hợp khí và hơi sau khi đốt cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng KOH dư thấy khối lượng bình 2 tăng 21,12 gam. Tên gọi của 2 amin là :
A. metylamin và etylamin. B. etylamin và n-propylamin.
C. n-propylamin và n-butylamin. D. iso-propylamin và iso-butylamin.
Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một amin no, đơn chức phải dùng hết 10,08 lít khí oxi (đktc). CTcủa amin ?
A. C2H5NH2 B. CH3NH2 C. C4H9NH2 D. C3H7NH2
Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức chưa no có một liên kết đôi ở mạch cacbon ta thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ thể tích = 8:9. Vậy công thức phân tử của amin là công thức nào?
A. C3H6N B. C4H9N C. C4H8N D. C3H7N
Câu 11: Một dung dịch amin đơn chức X tác dung vừa đủ với 200ml dung dịch HCl 0,5M. Sau phản ứng thu được 9,55 gam muối. Xác định công thức của X?
A. C6H5NH2 B. C3H7NH2 C. C2H5NH2 D. C3H5NH2
Câu 12 ( ĐH B-3013) . Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 1,49 gam muối. Khối lượng của amin có PTK nhỏ hơn trong 0,76 gam X là
A. 0,58 gam. B. 0,31 gam. C. 0,45 gam. D. 0,38 gam.
Câu 13. Cho 1,52 gam hỗn hợp hai amin no đơn chức (được trộn với số mol bằng nhau) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl, thu được 2,98g muối. Kết luận nào sau đây không chính xác.
A. Nồng độ mol của dung dịch HCl bằng 0,2M.
B. Số mol của mỗi chất là 0,02mol
C. Công thức thức của hai amin là CH5N và C2H7N
D. Tên gọi hai amin là metylamin và etylamin
Câu 14. Cho 19,4 gam hỗn hợp hai amin (no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 34 gam muối. Công thức phân tử của hai amin là
A. C3H9N và C4H11N. B. C3H7N và C4H9N. C. CH5N và C2H7N. D. C2H7N và C3H9N.
Câu 16 ( ĐH B-2010). Trung hòa hoàn toàn 8,88 gam một amin( bậc 1, mạch C không phân nhánh) bằng axit HCl thu được 17,64 gam muối. Công thức của amin?
A. H2N(CH2)4NH2 B. CH3(CH2)2NH2
C. H2N(CH2)2NH2 D. H2N(CH2)3NH2
Câu 17. Cho 10 gam hỗn hợp gồm 3 amin đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, rồi cô cạn dung dịch thì thu được 15,84 gam hỗn hợp muối. Nếu trộn 3 amin trên theo tỉ lệ mol 1 : 10 : 5 theo thứ tự phân tử khối tăng dần thì công thức phân tử của 3 amin là ở đáp án nào sau đây?
A. CH5N, C2H7N, C3H7NH2 B. C2H7N, C3H9N, C4H11N
C. C3H9N, C4H11N, C5H11N C. C4H11N, C5H13N, C6H15N
Câu 18 : Cho 17,7g một ankylamin tác dụng với dd FeCl3 dư thu được 10,7g kết tủa. CTPT của ankylamin là
A. C2H7N. B. C3H9N. C . C4H11N. D. CH5N.
Câu 19: Cho nước brom dư vào anilin thu được 16,5 g kết tủa. Giả sử H = 80%. Khối lượng anilin trong dd là
A. 3,72. B. 5,8125. C. 4,65. D. 4,6.
Câu 20. Cho lượng dư anilin phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,05mol H2SO4 loãng. Khối lượng muối thu được bằng bao nhiêu gam?
A. 7,1gam B. 14,2gam C. 19,1gam D. 28,4 gam
DẠNG III. BÀI TẬP AMINO AXIT
Câu 1: Cho 4,5 gam glyxin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 6,66. B. 5,82. C. 4,85. D. 5,55.
Câu 2. Cho 19,1 gam hỗn hợp CH3COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là
A. 16,6. B. 17,9. C. 19,4. D. 9,2.
Câu 3 (2016): Cho m gam H2NCH2COOH phản ứng hết với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa 28,25 gam muối. Giá trị của m là:
A. 28,25 B. 18,75 C. 21,75 D. 37,50
Câu 4( ĐH A-2013 ): Cho 100 mldung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối. Công thức của X là
A. NH2C3H6COOH. B. NH2C3H5(COOH)2.
C. (NH2)2C4H7COOH. D. NH2C2H4COOH.
Câu 5: X là một aminoaxit chỉ chứa 1 nhóm – NH2 và 1 nhóm – COOH. Cho 0,445 gam X phản ứng vừa đủ với NaOH tạo ra 0,555 gam muối. Vậy công thức cấu tạo của X có thể là:
A. H2NCH2COOH B. CH3CH(NH2)COOH
C. H2NCH=CHCOOH D.CH3CH(NH2)CH2COOH
Câu 6: Cho - aminoaxit mạch thẳng A có công thức H2NR(COOH)2 phản ứng hết với 0,1 mol NaOH tạo 9,55 gam muối. A là chất nào sau đây?
A. Axit 2- aminopropan-1,3-đioic B. Axit 2- aminobutan-1,4-đioic
C. Axit 2- aminopentan-1,5-đioic D. Axit 2- amino hexan-1,6-đioic
Câu 7: Cho 0,01 mol một amino axit X tác dụng vừa đủ với 40ml dung dịch NaOH 0,25M. Mặt khác, 1,5 gam X tác dụng vừa đủ với 40ml dung dịch KOH 0,5M. Tên gọi của X là
A. glyxin. B. alanin. C. axit glutamic. D. lysin.
Câu 8:Một α-amino axit X chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl. Cho 10,68 gam X tác dụng với HCl dư thu được 15,06 gam muối. X có thể là :
A. axit glutamic. B. valin. C. glixin D. alanin.
Câu 9: Cho 0,01 mol amino axit A tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 0,2 M.Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 1,835 g muối.Khối lượng mol của A là:
A.89 u B.103 u C.147 u D.105 u
Câu 10: 0,01 mol amino axit Y phản ứng vừa đủ với 0,01 mol HCl được chất Z. Chất Z phản ứng vừa đủ với 0,02 mol NaOH. Công thức của Y có dạng là
A. H2NR(COOH)2. B. H2NRCOOH.
C. (H2N)2RCOOH. D. (H2N)2R(COOH)2.
Câu 11: Trung hoà 1 mol a-amino axit X cần 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng clo là 28,286% về khối lượng. CTCT của X là
A. H2N-CH2-CH(NH2)-COOH. B. H2N-CH2-COOH.
C. CH3-CH(NH2)-COOH. D. H2N-CH2-CH2-COOH.
Câu 12: Cho 0,1 mol A (-aminoaxit có 1 nhóm amino và 1 nhóm chức cacboxyl trong phân tử) phản ứng hết với HCl tạo ra 11,15 (g) muối. Chất A là chất nào sau đây:
A. Glyxin. B. Alanin C. Phenylalanin D. Valin
Câu 13: -amino axit X chứa một nhóm –NH2. Cho 10,3 g X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 g muối khan. CTCT thu gọn của X là
A.CH3CH2CH(NH2)COOH. B.H2NCH2CH2COOH.
C. CH3CH(NH2)COOH. D. H2NCH2COOH.
Câu 14( 2015 ): Amino axit X trong phân tử có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối. Công thức của X là
A. H2N-[CH2]4-COOH. B. H2N-[CH2]2-COOH.
C. H2N-[CH2]3-COOH. D. H2N-CH2-COOH.
Câu 15 ( 2019): X là một α-amino axit chứa 1 nhóm NH2. Cho m gam X phản ứng vừa đủ với 25 ml dung dịch HCl 1M, thu được 3,1375 gam muối. X là
A. glyxin. B. valin. C. axit glutamic. D. alanin.
Câu 16: Amino axit X chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH trong phân tử. Y là este của X với ancol đơn chất, My = 89. Công thức của X, Y lần lượt là
A. H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOCH3. B. H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOC2H5.
C. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOC2H5. D. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOCH3.
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn một amino axit X (phân tử có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH) thu được 13,2 gam CO2 và 1,12 lít N2. Công thức phân tử của X là
A. C2H7NO2. B. C3H5NO4. C. C3H7NO2. D. C2H5NO2.
Câu18 : Biết X là 1 aminoaxit. Khi cho 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125M và thu được1,835 gam muối khan. Mặt khác khi cho 0,01 mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần 200 ml dung dịch NaOH 0,1M. Xác định công thức phân tử của X?
A.C2H5(NH2)COOH B. C2H3(NH2)(COOH)2
C. C3H5(NH2)2COOH D. C3H5(NH2)(COOH)2
Câu 19( ĐH A-2012). Hỗn hợp X gồm hai amino axit no ( chỉ chứa nhóm chức -COOH và –NH2 ) trong đó tỉ lệ mO: mN=80:21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lit O2(đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy ( CO2, H2O, N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là:
A. 13 gam B. 10 gam C. 20 gam D. 15 gam.
Câu 20 ( Đề thi đại học B- 2009).Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2. Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là:
A. CH3OH và NH3. B. CH3OH và CH3NH2.
C. CH3NH2 và NH3. D. C2H5OH và N2.
Câu 21: Một HCHC A có công thức C3H9O2N.Cho A phản ứng với dd NaOH, đun nhẹ, thu được muối B và khí C làm xanh quỳ ẩm.Nung B với vôi tôi xút thu được một hiđrocacbon đơn giản nhất. Xác định CTCT của A.
A. CH3COONH3CH3. B. CH3CH2COONH4.
C. HCOONH3CH2CH3. D. HCOONH2(CH3)2.
Câu 22: Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối. Công thức của X là
A. NH2C3H6COOH. B. NH2C3H5(COOH)2.
C. (NH2)2C4H7COOH. D. NH2C2H4COOH.
Câu 23 : Este A được điều chế từ amino axit B (chỉ chứa C, H, O, N) và ancol metylic. Tỉ khối hơi của A so với H2 là 44,5. CTCT của A là
A. H2N– CH2– CH2– COOCH3. B. H2N– CH2– COOCH3.
C. H2N– CH2– CH(NH2)– COOCH3. D. CH3– CH(NH2)– COOCH3.
Câu 24. Đốt cháy hoàn toàn a mol aminoaxit A thu được 2a mol CO2 và a/2 mol N2. Amino axit A là
A. H2NCH2COOH. B. H2N[CH2]2COOH.
C. H2N[CH2]3COOH. D. H2NCH(COOH)2.
Câu 25( ĐH B-2012). Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được dung dịch X chứa 32,4 gam muối. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m?
A. 44,65 B. 50,65 C. 22,35 D. 33,5
Câu 26 ( ĐH B-2013 ): Amino axit X có công thức H2NCxHy(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO40,5M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủvới dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là
A. 10,526%. B. 10,687%. C. 11,966%. D. 9,524%.
Câu 27. Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 8,2. B. 10,8. C. 9,4. D. 9,6.
Câu 30: Khi thủy phân một protein X thu được hỗn hợp gồm 2 amino axit no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Biết mỗi chất đều chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp 2 amino axit rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dd NaOH dư, thấy khối lượng bình tăng 32,8 g. CTCT của 2 amino axit là
A. H2NCH(CH3)COOH, C2H5CH(NH2)COOH. B. H2NCH2COOH, H2NCH(CH3)COOH.
C. H2NCH(CH3)COOH, H2N[CH2]3COOH. D. H2NCH2COOH, H2NCH2CH2COOH.
DẠNG IV. BÀI TẬP PEPTIT- PROTEIN
Câu 1 (THPTQG- 2017) : Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala. Số liên kết peptit trong phân tử X là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 2(THPTQG- 2017) :Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Ala nhưng không có Val-Gly. Amino axit đầu N và amino axit đầu C của peptit X lần lượt là
A. Ala và Gly. B. Ala và Val. C. Gly và Gly. D. Gly và Val.
Câu 3. Hỗn hợp E gồm muối vô cơ X (CH8N2O3) và đipeptit Y (C4H8N2O3). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí T và chất hữu cơ Q. Nhận định nào sau đây sai?
A. Chất Y là H2NCH2CONHCH2COOH. B. Chất Q là H2NCH2COOH.
C. Chất Z là NH3 và chất T là CO2. D. Chất X là (NH4)2CO3
Câu 4( Đề thi đại học B- 2010). Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thu được 2 mol glyxin, 1 mol alanin, 1 mol valin và 1 mol phenylalanin. Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit có Val-Phe và tripeptit Gly- Ala- Val nhưng không thu được đipeptit Gly – Gly. Công thức chất X là:
A. Gly- Phe- Gly-Ala- Val B. Gly-Ala- Val-Val-Phe
C. Gly-Ala-Val-Phe-Gly D. Val-Phe- Gly-Ala-Gly.
Câu 5(THPTQG- 2016) : Thủy phân 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là:
A. 16,8. B. 20,8. C. 18,6. D. 20,6.
Câu 6 ( ĐH A-2013 ): Cho X là hexapeptit Ala–Gly–Ala–Val–Gly–Val và Y là tetrapeptit Gly–Ala–Gly–Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồmX và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của m là
A. 73,4. B. 77,6. C. 83,2. D. 87,4.
Câu 7(ĐH A- 2014): Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai -amino axit có công thức dạng ) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38 gam muối. Mặt khác thủy phân hoàn toàn 4,34 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 6,53 B. 8,25 C. 5,06 D. 7,25
Câu 8( 2014) : Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H8N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó, Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 25,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,2 mol khí. Mặt khác 25,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là
A. 20,15. B. 31,30. C. 23,80. D. 16,95.
Câu 9(ĐH B- 2014) hỗn hợp gồm ba peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 3. Thủy phân hoàn toàn m gam X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 14,24 gam alanin, và 8,19 gam valin. Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit nhỏ hơn 13. Giá trị của m là
A. 18,83 B. 18,29 C. 19,19 D. 18,47
DẠNG V. BÀI TẬP TỔNG HỢP AMIN- AA- PEPTIT- PROTEIN
I. CÂU ĐẾM THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM
Câu 32. ( TNL1) Tiến hành hai thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Cho 1 ml dung dịch anilin vào ống nghiêm 1 rồi nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch.
Thí nghiệm 2: Cho 1 ml dung dịch anilin vào ống nghiệm 2 rồi thêm vài giọt nước brom.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở thí nghiệm 1, nếu thay anilin bằng benzylamin thì quỳ tím sẽ chuyển màu xanh.
(b) Ở thí nghiệm 2, nếu thay nước brom bằng dung dịch HCl thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.
(c) Kết thúc thí nghiệm 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu vàng.
(d) Ở thí nghiệm 2 xảy ra phản ứng thế brom vào nhân thơm của anilin.
(e) Nguyên tử H của vòng benzen trong anilin khó bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 80: ( CTQL1) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%. Lắc nhẹ rồi gạn bỏ lớp dung dịch giữ lấy kết tủa Cu(OH)2
Bước 2: Thêm 3 ml dung dịch glucozơ 10% vào ống nghiệm thứ nhất. 3 ml dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm thứ hai.
Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, cả hai ống nghiệm đều chưa kết tủa màu xanh.
(b) Sau bước 3, ống nghiệm thứ nhất kết tủa bị hòa tan, tạo dung dịch màu xanh lam
(c) Sau bước 3, ống nghiệm thứ hai kết tủa bị hòa lan, tạo dung dịch màu tím
(d) Phản ứng trong hai ống nghiệp đều xảy ra trong môi trường kiềm.
(e) Để phản ứng trong hai ống nghiệm nhanh hơn cần rửa kết tủa sau bước 1 bằng nước cất nhiều lần.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 79. (LHPNĐ) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm, mỗi ống nghiệm khoảng 1 ml anilin (nguyên chất). Thêm tiếp vào ống thứ nhất 5 ml nước cất, ống thứ hai thêm khoảng 5 ml benzen, lắc đều để yên khoảng 5 phút.
Bước 2: Nhỏ 3 ml dung dịch HCl 36,5% vào hai ống nghiệm và dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ.
Bước 3: Nhỏ tiếp dung dịch vài giọt dung dịch brom vào ống nghiệm thứ nhất và lắc đều.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Sau bước 2, ống nghiệm thứ nhất thu được dung dịch đồng nhất.
B. Thay anilin bằng phenol, tiến hành thí nghiệm tương tư thu được hiện tượng ở bước 3 như nhau.
C. Sau bước 1, chất lỏng trong hai ống nghiệm đều có sự tách lớp.
D. Sau bước 3, ống nghiệm thứ nhất xuất hiện kết tủa trắng.
Câu 78. ( QBL1 ) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%. Lắc nhẹ rồi gạn bỏ lớp dung dịch giữ lấy kết tủa Cu(OH)2
Bước 2: Thêm 3 ml dung dịch glucozơ 10% vào ống nghiệm thứ nhất. 3 ml dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm thứ hai.
Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, cả hai ống nghiệm đều chưa kết tủa màu xanh.
(b) Sau bước 3, ống nghiệm thứ nhất kết tủa bị hòa tan, tạo dung dịch màu xanh lam
(c) Sau bước 3, ống nghiệm thứ hai kết tủa bị hòa lan, tạo dung dịch màu tím
(d) Phản ứng trong hai ống nghiệp đều xảy ra trong môi trường kiềm.
(e) Để phản ứng trong hai ống nghiệm nhanh hơn cần rửa kết tủa sau bước 1 bằng nước cất nhiều lần. Số phát biểu đúng là:
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 76: ( NA KS+ TT) Tiến hành hai thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho 1 ml anilin vào ống nghiệm chứa 1 ml nước cất, lắc đều rồi để yên.
Thí nghiệm 2: Cho 0,5 ml anilin vào ống nghiệm chứa 5 ml dung dịch HCl 2M, lắc đều rồi để yên.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau thí nghiệm 2, có xuất hiện kết tủa màu trắng ở đáy ống nghiệm.
(b) Sau thí nghiệm 2, chất lỏng trong ống nghiệm tạo thành dung dịch đồng nhất.
(c) Sau thí nghiệm 1, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
(d) Thí nghệm 2, chứng minh anilin có tính axit.
(e) Khi tiến hành thí nghiệm 1, nếu cho mẩu giấy quỳ tím vào ống nghiệm thì quỳ tím sẽ hóa xanh.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 66: ( VP L1) Thực hiện thí nghiệm phản ứng màu biure theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch lòng trắng trứng 10%.
Bước 2: Nhỏ tiếp vào ống nghiệm 1 ml dung dịch NaOH 30%.
Bước 3: Cho tiếp vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 2% rồi lắc nhẹ ống nghiệm, sau đó để yên vài phút.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở bước 1 có thể thay 1 ml dung dịch lòng trắng trứng bằng 1 ml dầu ăn.
(b) Ở bước 3 có xảy ra phản ứng màu biure.
(c) Ở bước 2 có thể thay 1 ml dung dịch NaOH 30% bằng 1 ml dung dịch KOH 30%.
(d) Sau bước 3 thu được dung dịch đồng nhất có màu xanh lam.
(e) Sau bước 3 thu được dung dịch đồng nhất có màu tím đặc trưng.
Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 72: (KG L1) Tiến hành hai thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Cho 1 ml dung dịch anilin vào ống nghiêm 1 rồi nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch.
Thí nghiệm 2: Cho 1 ml dung dịch anilin vào ống nghiệm 2 rồi thêm vài giọt nước brom.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở thí nghiệm 1, nếu thay anilin bằng benzylamin thì quỳ tím sẽ chuyển màu xanh.
(b) Ở thí nghiệm 2, nếu thay nước brom bằng dung dịch HCl thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.
(c) Kết thúc thí nghiệm 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu vàng.
(d) Ở thí nghiệm 2 xảy ra phản ứng thế brom vào nhân thơm của anilin.
(e) Nguyên tử H của vòng benzen trong anilin khó bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen.
Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.
II: BÀI TẬP AMIN, AMINOAXIT.
Câu 74: ( LTNAL1) Cho 8,76
 








Các ý kiến mới nhất