Bài 9. Amin

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyển Thị Thu Hồng
Ngày gửi: 12h:58' 28-06-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 34
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyển Thị Thu Hồng
Ngày gửi: 12h:58' 28-06-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
Chào các bạn, Hồng đang có bộ tài liệu giảng dạy môn hóa bảng word chương trình 10, 11, 12. Được phân dạng hệ thống, rõ ràng, khoa học có hướng dẫn giải và tự luyện. Các bạn có thể tùy chỉnh theo năng lực học sinh. Bạn nào có nhu cầu ib mình chuyển giao giá rẻ nhé. và được tặng 1 số chuyên đề khác nữa
Đây là chương 1 của lớp 10. Rất thích hợp với thầy cô giáo và các bạn sinh viên không có thời gan để soạn chuyên đề.
hoặc số điện thoại 0936913617
CHUYÊN ĐỀ 3 : AMIN – AMINOAXIT – PROTEIN
BÀI 1 : AMIN
A. LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP VÀ ĐỒNG PHÂN
1. Khái niệm
Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon ta được amin.
Ví dụ : CH3–NH2 ; CH3–NH–CH3 ; CH3–N–CH3 ; CH2=CH–CH2NH2 ; C6H5NH2
CH3
Công thức chung của dãy đồng đẳng amin: CnH2n+2-2k+aNa.
Amin no đơn chức mạch hở: CnH2n+3N hay CnH2n+1NH2
2. Phân loại
Amin được phân loại theo 2 cách thông dụng nhất :
a. Theo đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon
Amin thơm (ví dụ : anilin C6H5NH2), amin béo hay amin no (ví dụ : etylamin ), amin dị vòng (ví dụ : piroliđin )
b. Theo bậc của amin
Trong phân tử amin, nguyên tử nitơ có thể liên kết với 1 hoặc 2 hoặc 3 gốc hiđrocacbon. Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử H trong phân tử NH3 được thay thế bằng gốc hiđro cacbon. Theo đó các amin được phân loại thành : amin bậc I, bậc II hay bậc III.
Ví dụ : CH3CH2CH2NH2 CH3CH2 NHCH3 (CH3)3N
amin bậc I amin bậc II amin bậc III
3. Danh pháp
Amin bậc 1 RNH2 có 2 cách gọi tên:
Cách 1: Tên gốc hidrocacbon + amin
Cách 2: Tên hidrocacbon + số chỉ vị trí nhóm NH2 + amin
Ví dụ: Tên gọi của một số amin
Hợp chất
Tên gốc - chức
Tên thay thế
Tên thường
CH3NH2
Metylamin
Metanamin
C2H5NH2
Etylamin
Etanamin
CH3CH2CH2NH2
Propylamin
Propan - 1 – amin
CH3CH(NH2)CH3
Isopropylamin
Propan - 2 – amin
H2N(CH2)6NH2
Hexametylenđiamin
Hexan - 1,6 – điamin
C6H5NH2
Phenylamin
Benzenamin
Anilin
CH2=CH–CH2NH2
Anlyl Amin
Prop-2-en-1-amin
Amin bậc 2 hoặc bậc 3 đọc theo tên gốc chức: Tên gốc hidrocacbon + amin
CH3–NH–C2H5 : Etyl metyl amin.
(CH3)3 –N: Tri metyl amin
4. Đồng phân
Khi viết công thức các đồng phân cấu tạo của amin, cần viết đồng phân mạch C và đồng phân vị trí nhóm chức cho từng loại : amin bậc I, amin bậc II, amin bậc III
Ví dụ, với C4H11N, ta viết được 8 đồng phân : 4 đồng phân bậc 1 ; 3 đồng phân bậc 2 ; 1 đồng phân bậc 3.
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Metyl-, đimetyl-, trimetyl- và etylamin là những chất khí, mùi khai khó chịu, độc, dễ tan trong nước. Các amin đồng đẳng cao hơn là những chất lỏng hoặc rắn, độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối.
Anilin là chất lỏng, sôi ở 184oC, không màu, rất độc, ít tan trong nước, tan trong etanol, benzen. Để lâu trong không khí, anilin chuyển sang màu nâu đen vì bị oxi hóa bởi oxi không khí.
III. CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Cấu tạo của amoniac, amin các bậc và anilin
a) b) c) d) e)
a) amoniac ; b,c,d) amin bậc I, II, III ; e) anilin
Do phân tử amin có nguyên tử nitơ còn đôi electron chưa liên kết (tương tự như trong phân tử amoniac) nên amin thể hiện tính chất bazơ. Ngoài ra, nguyên tử nitơ trong phân tử amin có số oxi hóa -3 như trong amoniac nên amin thường dễ bị oxi hóa. Các amin thơm, ví dụ như anilin, còn dễ dàng tham gia phản ứng thế vào nhân thơm do ảnh hưởng của đôi electron chưa liên kết ở nguyên tử nitơ.
1. Tính chất của chức amin
a. Tính bazơ :
Chất chỉ thị màu:
- Dung dịch metylamin và nhiều đồng đẳng của nó có khả năng làm xanh giấy quỳ tím hoặc làm hồng phenolphtalein do kết hợp với proton mạnh hơn amoniac.
- Anilin và các amin thơm rất ít
Đây là chương 1 của lớp 10. Rất thích hợp với thầy cô giáo và các bạn sinh viên không có thời gan để soạn chuyên đề.
hoặc số điện thoại 0936913617
CHUYÊN ĐỀ 3 : AMIN – AMINOAXIT – PROTEIN
BÀI 1 : AMIN
A. LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP VÀ ĐỒNG PHÂN
1. Khái niệm
Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon ta được amin.
Ví dụ : CH3–NH2 ; CH3–NH–CH3 ; CH3–N–CH3 ; CH2=CH–CH2NH2 ; C6H5NH2
CH3
Công thức chung của dãy đồng đẳng amin: CnH2n+2-2k+aNa.
Amin no đơn chức mạch hở: CnH2n+3N hay CnH2n+1NH2
2. Phân loại
Amin được phân loại theo 2 cách thông dụng nhất :
a. Theo đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon
Amin thơm (ví dụ : anilin C6H5NH2), amin béo hay amin no (ví dụ : etylamin ), amin dị vòng (ví dụ : piroliđin )
b. Theo bậc của amin
Trong phân tử amin, nguyên tử nitơ có thể liên kết với 1 hoặc 2 hoặc 3 gốc hiđrocacbon. Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử H trong phân tử NH3 được thay thế bằng gốc hiđro cacbon. Theo đó các amin được phân loại thành : amin bậc I, bậc II hay bậc III.
Ví dụ : CH3CH2CH2NH2 CH3CH2 NHCH3 (CH3)3N
amin bậc I amin bậc II amin bậc III
3. Danh pháp
Amin bậc 1 RNH2 có 2 cách gọi tên:
Cách 1: Tên gốc hidrocacbon + amin
Cách 2: Tên hidrocacbon + số chỉ vị trí nhóm NH2 + amin
Ví dụ: Tên gọi của một số amin
Hợp chất
Tên gốc - chức
Tên thay thế
Tên thường
CH3NH2
Metylamin
Metanamin
C2H5NH2
Etylamin
Etanamin
CH3CH2CH2NH2
Propylamin
Propan - 1 – amin
CH3CH(NH2)CH3
Isopropylamin
Propan - 2 – amin
H2N(CH2)6NH2
Hexametylenđiamin
Hexan - 1,6 – điamin
C6H5NH2
Phenylamin
Benzenamin
Anilin
CH2=CH–CH2NH2
Anlyl Amin
Prop-2-en-1-amin
Amin bậc 2 hoặc bậc 3 đọc theo tên gốc chức: Tên gốc hidrocacbon + amin
CH3–NH–C2H5 : Etyl metyl amin.
(CH3)3 –N: Tri metyl amin
4. Đồng phân
Khi viết công thức các đồng phân cấu tạo của amin, cần viết đồng phân mạch C và đồng phân vị trí nhóm chức cho từng loại : amin bậc I, amin bậc II, amin bậc III
Ví dụ, với C4H11N, ta viết được 8 đồng phân : 4 đồng phân bậc 1 ; 3 đồng phân bậc 2 ; 1 đồng phân bậc 3.
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Metyl-, đimetyl-, trimetyl- và etylamin là những chất khí, mùi khai khó chịu, độc, dễ tan trong nước. Các amin đồng đẳng cao hơn là những chất lỏng hoặc rắn, độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối.
Anilin là chất lỏng, sôi ở 184oC, không màu, rất độc, ít tan trong nước, tan trong etanol, benzen. Để lâu trong không khí, anilin chuyển sang màu nâu đen vì bị oxi hóa bởi oxi không khí.
III. CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Cấu tạo của amoniac, amin các bậc và anilin
a) b) c) d) e)
a) amoniac ; b,c,d) amin bậc I, II, III ; e) anilin
Do phân tử amin có nguyên tử nitơ còn đôi electron chưa liên kết (tương tự như trong phân tử amoniac) nên amin thể hiện tính chất bazơ. Ngoài ra, nguyên tử nitơ trong phân tử amin có số oxi hóa -3 như trong amoniac nên amin thường dễ bị oxi hóa. Các amin thơm, ví dụ như anilin, còn dễ dàng tham gia phản ứng thế vào nhân thơm do ảnh hưởng của đôi electron chưa liên kết ở nguyên tử nitơ.
1. Tính chất của chức amin
a. Tính bazơ :
Chất chỉ thị màu:
- Dung dịch metylamin và nhiều đồng đẳng của nó có khả năng làm xanh giấy quỳ tím hoặc làm hồng phenolphtalein do kết hợp với proton mạnh hơn amoniac.
- Anilin và các amin thơm rất ít
 









Các ý kiến mới nhất