Bài 41. Âm thanh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Văn Túc
Ngày gửi: 10h:27' 29-10-2023
Dung lượng: 28.3 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Trương Văn Túc
Ngày gửi: 10h:27' 29-10-2023
Dung lượng: 28.3 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 9:
3 / Khoa học
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (T2)
Thực hiện thứ ba (31/10)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống của con người. Liên hệ được
với thực tế
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng
quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ
mắt, tránh bị cận thị.
2. Phẩm chất: Sau bài học, học sinh có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất
yêu nước, chăm chỉ, nhân ái.
3. Năng lực: Sau bài học, học sinh có cơ hội hình thành, phát triển năng lực: tự
chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi động - HS tham gia trò chơi. Quan
bài học.
sát hình và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống
của thực vật?
+ Câu 2: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống
của động vật?
- GV nx, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
2
+ Nêu được vai trò của A/S đối với đời sống của con người. Liên hệ được với thực tế
+ Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá
yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt,
tránh bị cận thị.
+ Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực KH
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Ánh sáng đối với đời sống của con
người
3.1. Tác dụng của ánh sáng đối với đời sống của
con người
- GV yêu cầu mỗi HS quan sát hình 5 SGK và cho - HS quan sát hình 5 SGK và
biết tác dụng của ánh sáng đối với đời sống con thực hiện yêu cầu
người.
- GV mời HS trình bày kết quả, các HS khác nhận - HS trả lời câu hỏi, hs khác
xét, bổ sung.
nx.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời một số HS nêu thêm ví dụ khác về tác -HS lắng nghe
dụng của ánh sáng đối với đời sống con người.
1 số HS nối tiếp nêu ví dụ
- GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung.
3.2. Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
- HS lắng nghe
- YC HS quan sát lần lượt từng bức tranh ở hình 6
SGK, thảo luận nhóm 4 và cho biết:
- HS quan sát, thảo luận nhóm
+ Ánh sáng có gây hại cho mắt không?
4
+ Cách bảo vệ mắt như thế nào?
- YC HS báo cáó kết quả thảo luận
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS trình bày kết quả thảo
- GV mời một số HS nêu thêm ví dụ khác về tác luận
dụng của ánh sáng quá mạnh đối với mắt và cách - HS nhóm khác nhận xét
phòng tránh.
- HS lắng nghe, rút kinh
- GV nhận xét, tuyên dương
nghiệm
- HS lần lượt nêu theo hiểu
biết của mình
- HS lắng nghe
3.3. Vai trò của ánh sáng và cách ngồi học (TL
nhóm 4)
3
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Trường hợp nào dưới đây cần tránh để không gây
hại cho mắt khi ngồi học? Vì sao?
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chiếu thêm các tranh, ảnh, video thực tế gần
gũi với học sinh để làm phong phú hơn vai trò của
ánh sáng với đời sống con người.
- GV hỏi:
+ Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho mắt
không? Vì sao?
+ Để tránh bị cận thị thì tư thế ngồi học vào khoảng
cách từ mắt đến sách cần phải như thế nào?
+ Để bảo vệ mắt em cần làm những việc gì? Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Gọi HS đọc mục “Em đã học” trong SGK
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp chia thành nhóm 4, quan
sát tranh, thảo luận và đưa ra
các phương án trả lời.
- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, góp
ý.
- HS quan sát, tìm hiểu thêm.
- HS trả lời:
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc bài
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt - HS chia nhóm và tham gia
trong thời gian 2 phút.
trò chơi.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về vai trò
của ánh sáng đối với đời sống con người. Mỗi lần
đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí
nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm
đó thắng cuộc.
- YC HS hoàn thiện cột L ở phiếu học tập, ghi bổ - HS lắng nghe, thực hiện
sung những vai trò của ánh sáng đối với thực vậ,t
động vật và con người mà chưa ghi được ở cột K.
- Khuyến khích mỗi HS thực hiện hai nhiệm vụ học
4
tập ở mục “Em có thể” và viết thành báo cáo để
chia sẻ với các bạn.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
*******************************
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
Bài 10: ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (2 tiết)
Thực hiện ngày thứ năm (2/11) và thứ ba (7/11)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh họa các vật phát ra âm
thanh đều rung động.
- Nêu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua chất kh, chất lỏng, chất
rắn.
- So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm thanh
2. Phẩm chất: Sau bài học, học sinh có cơ hội hình thành, phát triển phẩm
chất yêu nước, chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm
3. Năng lực : Sau bài học, học sinh có cơ hội hình thành, phát triển năng lực:
Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao
tiếp và hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Truyền điện để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học. Nội dung:
5
+ Trên đường từ nhà đến trường em có thể nghe thấy - HS chia sẻ ý kiến của
những âm thanh nào?
mình.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới,
GT bài, ghi bảng tên bài
- HS lắng nghe.
2. HĐ Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh họa các vật phát ra âm thanh
đều rung động.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Âm thanh và nguồn phát âm thanh
(TL nhóm 4)
* Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Trống con, dùi, giấy - Đại diện các nhóm nhận
vụn, giao cho 4 nhóm và yêu cầu:
các dụng cụ thí nghiệm.
- Tiến hành: Rắc một ít giấy vụn lên mặt trống, gõ - Tiến hành thực hiện thí
vào mặt trống (hình 1) quan sát và mô tả chuyển động nghiệm theo yêu cầu của
của các vụn giấy.
giáo viên.
- GV mời các nhóm làm thí nghiệm theo các bước:
- HS lắng nghe và thực hiện
+ Rắc một ít giấy vụn lên mặt trống, gõ vào mặt trống
(hình 1) quan sát và mô tả chuyển động của các vụn
giấy.
+ Đặt nhẹ một ngón tay lên mặt trên của trống khi gõ.
Ngón tay em có cảm giác thế nào?
- GV nhắc HS giữ trống khi gõ và gõ nhẹ theo nhịp
điệu để việc quan sát thấy rõ các vụn giấy nảy lên, rơi
xuống nhịp nhàng.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí - Các nhóm báo cáo kết quả
nghiệm.
thí nghiệm, nhóm khác nhận
- GV nhận xét chung, chốt: Mặt trống rung động khi xét.
phát ra âm thanh
- 2-3 HS nhắc lại
Thí nghiệm 2: Làm việc chung cả lớp
- GV nêu yêu cầu thí nghiệm, hướng dẫn HS: Đặt bàn - HS lắng nghe, quan sát.
tay vào cổ như hình 2 và hát một câu hát.
- Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp thực hiện
thí nghiệm theo hướng dẫn của GV.
- 1 HS lên trước lớp làm thí
- GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời các câu nghiệm theo HD của GV.
6
hỏi:
+ Em có nghe thấy âm thanh không?
+ Tay em có cảm giác thế nào?
+ Âm thanh đó phát ra từ đâu?
- GV nhận xét và chốt ý: Dây thanh đới rung động
khi phát ra âm thanh
*Tổng kết thí nghiệm: Qua các thí nghiệm đã làm:
+ Hãy cho biết nguồn phát âm thanh ở hai thí nghiệm
trên. Khi vật phát ra âm thanh chúng có điểm gì giống
nhau?
+ Nêu ví dụ khác về vật phát ra âm thanh thì rung
động.
- GV nhận xét và kết luận: Vật phát âm thanh thì
rung động
TIẾT 2
Hoạt động 2: Sự lan truyền của âm thanh (Cả lớp)
- GV nêu: Âm thanh lan truyền được qua không khí.
Vậy âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, chất
lỏng được không, chúng ta cùng tiến hành làm thí
nghiệm.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp.
+ Đặt đồng hồ đang đổ chuông trên bàn, em nghe
thấy tiếng chuông đồng reo. Âm thanh truyền đến tai
em qua chất nào?
+ GV dùng chiếc ni lông buộc chặt chiếc đồng hồ
đang đổ chuông rồi thả vào chậu nước. (H3)
- Yêu cầu 3 HS lên áp tai vào thành chậu, tai kia bịt
lại và trả lời xem các em nghe thấy gì?
? Em có nghe thấy tiếng chuông đồng hồ không?
? Hãy giải thích tại sao khi áp tai vào thành chậu, em
vẫn nghe thấy tiếng chuông đồng hồ kêu mặc dù đồng
hồ đã bị buộc trong túi nilon?
? Thí nghiệm trên cho thấy âm thanh có thể lan truyền
qua môi trường chất nào?
? Các em hãy lấy những ví dụ trong thực tế chứng tỏ
sự lan truyền của âm thanh qua chất rắn và chất lỏng?
- GV nêu kết luận: Âm thanh không chỉ truyền được
qua không khí, mà truyền qua chất rắn, chất lỏng.
- HS trả lời theo quan sát thí
nghiệm.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe
- Quan sát, từng HS lên áp
tai vào thành chậu, lắng nghe
và nói kết quả thí nghiệm.
- HS phát biểu theo kinh
nghiệm của bản thân
- HS lắng nghe.
7
Ngày xưa, ông cha ta còn áp tai xuống đất để nghe
tiếng vó ngựa của giặc, đoán xem chúng đi tới đâu,
nhờ vậy ta có thể đánh tan lũ giặc.
Hoạt động 3: So sánh độ to của âm thanh khi lại
gần hoặc ra xa nguồn âm thanh
* Thí nghiệm 1. Đặt một chiếc đồng hồ đang hoạt
động trên bàn giáo viên.
- GV chuẩn bị: Một chiếc đồng hồ
? Các bạn ngồi ở bàn nào nghe thấy tiếng tích tắc to
nhất, nhỏ nhất?
- Để tìm được câu trả lời đúng GV mời hai đến ba HS
lần lượt di chuyển từ bàn đầu đến cuối lớp, lắng nghe
tiếng tích tắc của đồng hồ.
? Vậy các bạn ngồi ở bàn nào nghe thấy tiếng tích tắc
to nhất, nhỏ nhất?
? Qua thí nghiệm trên em thấy âm thanh khi truyền ra
xa thì mạnh lên hay yếu đi và vì sao?
- GV nhận xét chung, chốt lại kiến thức:
Khi ở gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm thanh to hơn
khi ở xa nguồn âm.
3. Luyện tập thực hành
Thí nghiệm 2: Thảo luận xem bạn Minh hay bạn
Hoa nghe thấy tiếng còi tàu hoả to hơn: (Làm việc
chung cả lớp)
- Tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu câu hỏi
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa ra câu trả lời
? Bạn nào nghe tiếng còi tàu to hơn?
? Âm thanh nghe được to hơn hay nhỏ hơn khi di
chuyển nguồn âm ra xa?
? Yêu cầu HS nêu ví dụ trong thực tế cuộc sống?
- GV nhận xét, tuyên dương HS lấy VD đúng, có hiểu
biết về sự lan truyền âm thanh khi ra xa nguồn âm thì
yếu đi.
- GV nhận xét chung, chốt lại kiến thức:
Khi ở gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm thanh to hơn
khi ở xa nguồn âm. Khi truyền ra xa thì âm thanh
yếu đi vì rung động truyền ra xa bị yếu đi.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS quan sát dụng cụ
- HS lắng nghe tiếng tích tắc
của đồng hồ
- HS: Đưa ra các câu trả lời
cá nhân theo vị trí chỗ ngồi.
- HS thực hành theo yêu cầu
của GV
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm yêu cầu, TL
- HS nêu: Nhà bạn Minh ở
gần ga tàu hoả, nhà bạn Hoa
ở xa ga hơn. Bạn nào nghe
tiếng còi tàu to hơn?
- HS suy nghĩ ca nhân, thảo
luận nhóm 2; HS nêu câu TL
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
8
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi HS bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi: “Nói chuyện qua điện - HS lắng nghe yêu cầu trò
thoại”
chơi.
- GV nêu cách chơi
- HS tham gia trò chơi
- GV tổng kết trò chơi
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS về nhà có thể làm - HS lắng nghe để thực hiện
“Điện thoại dây” như hình 5/Sgk trang 41 và mô tả tại nhà
âm thanh được truyền đi như thế nào.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------
TUẦN 9:
3 / Khoa học
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (T2)
Thực hiện thứ ba (31/10)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống của con người. Liên hệ được
với thực tế
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng
quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ
mắt, tránh bị cận thị.
2. Phẩm chất: Sau bài học, học sinh có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất
yêu nước, chăm chỉ, nhân ái.
3. Năng lực: Sau bài học, học sinh có cơ hội hình thành, phát triển năng lực: tự
chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi động - HS tham gia trò chơi. Quan
bài học.
sát hình và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống
của thực vật?
+ Câu 2: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống
của động vật?
- GV nx, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
2
+ Nêu được vai trò của A/S đối với đời sống của con người. Liên hệ được với thực tế
+ Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá
yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt,
tránh bị cận thị.
+ Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực KH
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Ánh sáng đối với đời sống của con
người
3.1. Tác dụng của ánh sáng đối với đời sống của
con người
- GV yêu cầu mỗi HS quan sát hình 5 SGK và cho - HS quan sát hình 5 SGK và
biết tác dụng của ánh sáng đối với đời sống con thực hiện yêu cầu
người.
- GV mời HS trình bày kết quả, các HS khác nhận - HS trả lời câu hỏi, hs khác
xét, bổ sung.
nx.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời một số HS nêu thêm ví dụ khác về tác -HS lắng nghe
dụng của ánh sáng đối với đời sống con người.
1 số HS nối tiếp nêu ví dụ
- GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung.
3.2. Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
- HS lắng nghe
- YC HS quan sát lần lượt từng bức tranh ở hình 6
SGK, thảo luận nhóm 4 và cho biết:
- HS quan sát, thảo luận nhóm
+ Ánh sáng có gây hại cho mắt không?
4
+ Cách bảo vệ mắt như thế nào?
- YC HS báo cáó kết quả thảo luận
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS trình bày kết quả thảo
- GV mời một số HS nêu thêm ví dụ khác về tác luận
dụng của ánh sáng quá mạnh đối với mắt và cách - HS nhóm khác nhận xét
phòng tránh.
- HS lắng nghe, rút kinh
- GV nhận xét, tuyên dương
nghiệm
- HS lần lượt nêu theo hiểu
biết của mình
- HS lắng nghe
3.3. Vai trò của ánh sáng và cách ngồi học (TL
nhóm 4)
3
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Trường hợp nào dưới đây cần tránh để không gây
hại cho mắt khi ngồi học? Vì sao?
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chiếu thêm các tranh, ảnh, video thực tế gần
gũi với học sinh để làm phong phú hơn vai trò của
ánh sáng với đời sống con người.
- GV hỏi:
+ Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho mắt
không? Vì sao?
+ Để tránh bị cận thị thì tư thế ngồi học vào khoảng
cách từ mắt đến sách cần phải như thế nào?
+ Để bảo vệ mắt em cần làm những việc gì? Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Gọi HS đọc mục “Em đã học” trong SGK
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp chia thành nhóm 4, quan
sát tranh, thảo luận và đưa ra
các phương án trả lời.
- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, góp
ý.
- HS quan sát, tìm hiểu thêm.
- HS trả lời:
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc bài
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt - HS chia nhóm và tham gia
trong thời gian 2 phút.
trò chơi.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về vai trò
của ánh sáng đối với đời sống con người. Mỗi lần
đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí
nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm
đó thắng cuộc.
- YC HS hoàn thiện cột L ở phiếu học tập, ghi bổ - HS lắng nghe, thực hiện
sung những vai trò của ánh sáng đối với thực vậ,t
động vật và con người mà chưa ghi được ở cột K.
- Khuyến khích mỗi HS thực hiện hai nhiệm vụ học
4
tập ở mục “Em có thể” và viết thành báo cáo để
chia sẻ với các bạn.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
*******************************
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
Bài 10: ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (2 tiết)
Thực hiện ngày thứ năm (2/11) và thứ ba (7/11)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh họa các vật phát ra âm
thanh đều rung động.
- Nêu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua chất kh, chất lỏng, chất
rắn.
- So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm thanh
2. Phẩm chất: Sau bài học, học sinh có cơ hội hình thành, phát triển phẩm
chất yêu nước, chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm
3. Năng lực : Sau bài học, học sinh có cơ hội hình thành, phát triển năng lực:
Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao
tiếp và hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Truyền điện để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học. Nội dung:
5
+ Trên đường từ nhà đến trường em có thể nghe thấy - HS chia sẻ ý kiến của
những âm thanh nào?
mình.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới,
GT bài, ghi bảng tên bài
- HS lắng nghe.
2. HĐ Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh họa các vật phát ra âm thanh
đều rung động.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Âm thanh và nguồn phát âm thanh
(TL nhóm 4)
* Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Trống con, dùi, giấy - Đại diện các nhóm nhận
vụn, giao cho 4 nhóm và yêu cầu:
các dụng cụ thí nghiệm.
- Tiến hành: Rắc một ít giấy vụn lên mặt trống, gõ - Tiến hành thực hiện thí
vào mặt trống (hình 1) quan sát và mô tả chuyển động nghiệm theo yêu cầu của
của các vụn giấy.
giáo viên.
- GV mời các nhóm làm thí nghiệm theo các bước:
- HS lắng nghe và thực hiện
+ Rắc một ít giấy vụn lên mặt trống, gõ vào mặt trống
(hình 1) quan sát và mô tả chuyển động của các vụn
giấy.
+ Đặt nhẹ một ngón tay lên mặt trên của trống khi gõ.
Ngón tay em có cảm giác thế nào?
- GV nhắc HS giữ trống khi gõ và gõ nhẹ theo nhịp
điệu để việc quan sát thấy rõ các vụn giấy nảy lên, rơi
xuống nhịp nhàng.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí - Các nhóm báo cáo kết quả
nghiệm.
thí nghiệm, nhóm khác nhận
- GV nhận xét chung, chốt: Mặt trống rung động khi xét.
phát ra âm thanh
- 2-3 HS nhắc lại
Thí nghiệm 2: Làm việc chung cả lớp
- GV nêu yêu cầu thí nghiệm, hướng dẫn HS: Đặt bàn - HS lắng nghe, quan sát.
tay vào cổ như hình 2 và hát một câu hát.
- Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp thực hiện
thí nghiệm theo hướng dẫn của GV.
- 1 HS lên trước lớp làm thí
- GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời các câu nghiệm theo HD của GV.
6
hỏi:
+ Em có nghe thấy âm thanh không?
+ Tay em có cảm giác thế nào?
+ Âm thanh đó phát ra từ đâu?
- GV nhận xét và chốt ý: Dây thanh đới rung động
khi phát ra âm thanh
*Tổng kết thí nghiệm: Qua các thí nghiệm đã làm:
+ Hãy cho biết nguồn phát âm thanh ở hai thí nghiệm
trên. Khi vật phát ra âm thanh chúng có điểm gì giống
nhau?
+ Nêu ví dụ khác về vật phát ra âm thanh thì rung
động.
- GV nhận xét và kết luận: Vật phát âm thanh thì
rung động
TIẾT 2
Hoạt động 2: Sự lan truyền của âm thanh (Cả lớp)
- GV nêu: Âm thanh lan truyền được qua không khí.
Vậy âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, chất
lỏng được không, chúng ta cùng tiến hành làm thí
nghiệm.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp.
+ Đặt đồng hồ đang đổ chuông trên bàn, em nghe
thấy tiếng chuông đồng reo. Âm thanh truyền đến tai
em qua chất nào?
+ GV dùng chiếc ni lông buộc chặt chiếc đồng hồ
đang đổ chuông rồi thả vào chậu nước. (H3)
- Yêu cầu 3 HS lên áp tai vào thành chậu, tai kia bịt
lại và trả lời xem các em nghe thấy gì?
? Em có nghe thấy tiếng chuông đồng hồ không?
? Hãy giải thích tại sao khi áp tai vào thành chậu, em
vẫn nghe thấy tiếng chuông đồng hồ kêu mặc dù đồng
hồ đã bị buộc trong túi nilon?
? Thí nghiệm trên cho thấy âm thanh có thể lan truyền
qua môi trường chất nào?
? Các em hãy lấy những ví dụ trong thực tế chứng tỏ
sự lan truyền của âm thanh qua chất rắn và chất lỏng?
- GV nêu kết luận: Âm thanh không chỉ truyền được
qua không khí, mà truyền qua chất rắn, chất lỏng.
- HS trả lời theo quan sát thí
nghiệm.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe
- Quan sát, từng HS lên áp
tai vào thành chậu, lắng nghe
và nói kết quả thí nghiệm.
- HS phát biểu theo kinh
nghiệm của bản thân
- HS lắng nghe.
7
Ngày xưa, ông cha ta còn áp tai xuống đất để nghe
tiếng vó ngựa của giặc, đoán xem chúng đi tới đâu,
nhờ vậy ta có thể đánh tan lũ giặc.
Hoạt động 3: So sánh độ to của âm thanh khi lại
gần hoặc ra xa nguồn âm thanh
* Thí nghiệm 1. Đặt một chiếc đồng hồ đang hoạt
động trên bàn giáo viên.
- GV chuẩn bị: Một chiếc đồng hồ
? Các bạn ngồi ở bàn nào nghe thấy tiếng tích tắc to
nhất, nhỏ nhất?
- Để tìm được câu trả lời đúng GV mời hai đến ba HS
lần lượt di chuyển từ bàn đầu đến cuối lớp, lắng nghe
tiếng tích tắc của đồng hồ.
? Vậy các bạn ngồi ở bàn nào nghe thấy tiếng tích tắc
to nhất, nhỏ nhất?
? Qua thí nghiệm trên em thấy âm thanh khi truyền ra
xa thì mạnh lên hay yếu đi và vì sao?
- GV nhận xét chung, chốt lại kiến thức:
Khi ở gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm thanh to hơn
khi ở xa nguồn âm.
3. Luyện tập thực hành
Thí nghiệm 2: Thảo luận xem bạn Minh hay bạn
Hoa nghe thấy tiếng còi tàu hoả to hơn: (Làm việc
chung cả lớp)
- Tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu câu hỏi
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa ra câu trả lời
? Bạn nào nghe tiếng còi tàu to hơn?
? Âm thanh nghe được to hơn hay nhỏ hơn khi di
chuyển nguồn âm ra xa?
? Yêu cầu HS nêu ví dụ trong thực tế cuộc sống?
- GV nhận xét, tuyên dương HS lấy VD đúng, có hiểu
biết về sự lan truyền âm thanh khi ra xa nguồn âm thì
yếu đi.
- GV nhận xét chung, chốt lại kiến thức:
Khi ở gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm thanh to hơn
khi ở xa nguồn âm. Khi truyền ra xa thì âm thanh
yếu đi vì rung động truyền ra xa bị yếu đi.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS quan sát dụng cụ
- HS lắng nghe tiếng tích tắc
của đồng hồ
- HS: Đưa ra các câu trả lời
cá nhân theo vị trí chỗ ngồi.
- HS thực hành theo yêu cầu
của GV
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm yêu cầu, TL
- HS nêu: Nhà bạn Minh ở
gần ga tàu hoả, nhà bạn Hoa
ở xa ga hơn. Bạn nào nghe
tiếng còi tàu to hơn?
- HS suy nghĩ ca nhân, thảo
luận nhóm 2; HS nêu câu TL
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
8
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi HS bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi: “Nói chuyện qua điện - HS lắng nghe yêu cầu trò
thoại”
chơi.
- GV nêu cách chơi
- HS tham gia trò chơi
- GV tổng kết trò chơi
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS về nhà có thể làm - HS lắng nghe để thực hiện
“Điện thoại dây” như hình 5/Sgk trang 41 và mô tả tại nhà
âm thanh được truyền đi như thế nào.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------
 








Các ý kiến mới nhất