Tìm kiếm Giáo án
agE. Giáo án Địa lí - Trọn bộ kì 2 (07-08)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Tâm
Ngày gửi: 10h:42' 09-06-2008
Dung lượng: 170.0 KB
Số lượt tải: 253
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Tâm
Ngày gửi: 10h:42' 09-06-2008
Dung lượng: 170.0 KB
Số lượt tải: 253
Số lượt thích:
0 người
Học kì II
Vùng đông nam bộ ( tiếp theo – tiết 2/vùng )
A - Mục tiêu bài học:
+Kiến thức: HS nắm tình hình ĐNB có tỉ trọng, qui mô, ngành trồng c.Cn và CN PT nhất nc
+Rèn kĩ năng: HS biết cách quan sát kênh hình, chữ / SGK và bản đồ lớn -> ĐĐ PT ktế vùng
+Giáo dục thái độ: HS có hứng thú với học môn địa lí, thấy sự PT của Đất nước
* Trọng tâm: Ngành CN đa ngành và trồng cây CN rất PT
B - Đồ dùng ( Phương tiện, thiết bị dạy học ) :
+GV: Bản đồ kinh tế vùng ĐNB ( ghép chung vùng ĐBSCLong) +HS :( Qui ước từ tiết1)
C – Tiến trình dạy học ( Hoạt động trên lớp ):
a) ổn định lớp ( 30’’) : Sĩ số HS
b) Kiểm tra bài cũ:(4’)-TBĐb32 ?- ĐK thuận lợi với SX NN? Ktế biển của ĐNB?
c ) Khởi động ( Vào bài ): ( 30’’ ) Phần chữ màu xanh dưới đầu bài
d ) Bài mới :
Hoạt động của giáo viên ( GV ) và học sinh ( H S )
Nội dung chính ghi bảng và vở
Hoạt động 1: ( 15’ )
+ Hình thức: Cá nhân / tự ngcứu 1’
+ Nội dung: - Đọc mục 1, q.sát H 32.1, B 32.2 tr 117 và H32.2 tr 118
+ Nhận xét về :- Cơ cấu v. ĐNB nhất là về ngành CN của vg ĐNB? So với cả nc ? –XĐ ngành, cơ sở SX chính ?Chỉ trên bản đồ?
-Tại sao vg có ít KS mà lại có CN PT ?
(vì ĐH thấp, thoải có mặt bằng XD, dân đông, nhiều LĐ có KT cao, thích nghi cơ chế thị trường nhanh, nguồn tài nguyên tại chỗ: dầu khí, cây CN có giá trị, TS để chế biến …Nhưng chính nhất là do vg đã PT chế biến nhiều, nâng hàng thô-> gía trị cao hơn )
+Kết luận gì về ngành CN của vg ĐNB ?
Hoạt động 2: ( 9’)
+ Hình thức : nhóm / bàn/ nghiên cứu 2’
-Quan sát B 29.2, H 29.2, 29.3 Tr 109
+ Nhận xét về :
-Sản phẩm nổi trội của vg ĐNB/ B 32.2 ?
–Ngoài ra còn có cây gì ? Tại sao?
-Tại sao:
cà phê ở vg ĐNB =9,5% < vgTNg 90,6% caosu ĐNB=80%, TNg lại 20% cả nc ?
+HS nêu nhận xét -> HS khác nhận xét.
+ GV chỉnh sửa cho HS -> kết luận
IV- Tình hình phát triển kinh tế ĐNB:
1-Công nghiệp ĐNB:
*Trước g.phóng phụ thuộc nc ngoài ít ngành *Nay rất p.tr:+Cơ cấu: cân đối cả c,n nặng-nhẹ, đa ngành với chiều hướng c.n.h cao:
-Tỉ trọng c.n-x.d 59,3%/vg (=1,5 t.bc.n cả nc)
-T2 n.n chỉ còn 6,2%/cơ cấu vùng
+Nhiều ngành q.trọng chiếm tỉtrọng cao so với cả nc: - chế biến t.p 40%, h.chất 78%
-c.ng hiện đại đã có: dầu thô 100%, c.khí đ.tử 77,8%-Tt c.n có qui mô lớn và nhiều ng đã tập trung lại như t.p HôChíMinh (=50% c.n /vg), BiênHoà, VũngTàu
+Điện-thuỷ điện có TrịAn, ThácMơ,CầnĐơn
-nhiệt điện có tổ hợp PhúMĩ chạy = khí lớn nhất nước
=> c.n là th.mạnh của vg ĐNBB và cả nc nhg cần chú ý chống ô nhiễm
2-Nông nghiệp ĐNB:
+T.trọt c.c.n là t.mạnh nhất, có sản lượng và gtrị ktế cao->x.kh thu u.s.d nhiều/vg /cả nc
-C.c.n lâu năm có năng suất, giá trị cao cao su và điều đều=80%n , cà phê (9,5%)
-C.c.n hàng năm có lạc, đậu tương, mía p.tr
-c.ăn quả ngon: sầu riêng, mít tố nữ cũngp.t
+Chăn nuôi: g.súc, g.cầm có áp dụng p.p c.n
+T.sản cũng đem lại nguồn lợi lớn
=>Nôngng (đặc biệt cây c.ng )là thế mạnh, giữ vai trò quan trọng hàng đầu nhg cần b.vệ rừng, b.vệ m.trg, xây thêm hồ chứa nước
e ) Củng cố :(3’) + Tại sao ĐNB trồng được nhiều cây CN-> thế mạnh ?
( Do có đất badan, đất xám màu mỡ, KH cận x.đạo nóng quanh năm ổn định, sông và nhất là hồ DầuTiếng, TrịAn cấp nc tưới mùa khô, dân có kinh nghiệm trồng c.c.n, chế biến tốt ...)
+Tại sao cơ cấu vg NN chỉ có 6,2% mà nay lại bảo NN thu được nhiều tiền / vg/ nc?
( vì ng c.n tốc độ vượt trội hơn rất nhiều/vg nên dù NN thu được nhiều vẫ không= CN)
g ) Hướng dẫn về nhà : ( 2’ ) Làm đúng qui ước từ tiết 1 và thêm nội dung cụ thể sau:
+Làm bài 3 /SGK, / TBĐ bài 32 ; +Chuẩn bị giờ sau: Bài 33
--------------------------------------------------
Vùng đông nam bộ ( tiếp theo – tiết 3/vùng )
A - Mục tiêu bài học:
+Kiến thức: HS nắm tình hình ĐNB có tỉ trọng ngành dịch vụ cao, sôi động và TTKTế; vg ktế trọng điểm phía Nam PT nhất nước ta
+Rèn kĩ năng: HS biết cách quan sát kênh hình, chữ / SGK và bản đồ lớn -> ĐĐ PT ktế vùng
+Giáo dục thái độ: HS có hứng thú với học môn địa lí, thấy sự PT của Đất nước
* Trọng tâm: Ngành DVụ của ĐNB
B - Đồ dùng ( Phương tiện, thiết bị dạy học ) :
+GV: Bản đồ kinh tế vùng ĐNB ( ghép chung vùng ĐBSCLong )
+HS :( Qui ước từ tiết1) + át lát ( nếu có )
C – Tiến trình dạy học ( Hoạt động trên lớp ):
a) ổn định lớp ( 30’’) : Sĩ số HS
b) Kiểm tra bài cũ:(4’)-TBĐb32 ?- Tại sao nói ĐNB có CN rất PT ở VN?
- XĐ trên bản đồ các sản phẩm NN của ĐNB và tỉ trọng hoặc sản lượng của nó ?
c ) Khởi động ( Vào bài ): ( 30’’ ) Phần chữ màu xanh dưới đầu bài
d ) Bài mới :
Hoạt động của giáo viên ( GV ) và học sinh ( H S )
Nội dung chính ghi bảng và vở
Hoạt động 1: ( 15’ )
+ Hình thức: Cá nhân / tự ngcứu 1’
+ Nội dung: - Đọc mục 1, q.sát B 33.1, tr 121 và bản đồ kinh tế
+ Nhận xét về :- Cơ cấu v. ĐNB ?
–XĐ ngành, đặc điểm từng ngành/ ngành lớn dịch vụ?
-Tại sao vg có PT ?
(dân đông, KTpt thu nhập cao, thích nghi cơ chế thị trường nhanh, ĐH thấp, phẳng, ven biển … )
+từ t.p HCM đi được những nơi nào quan trọng ?
+Hàng xuất, nhập chủ yếu? Tại sao?
+Kết luận gì về ngành của vg ĐNB ?
Hoạt động 2: ( 9’)
+ Hình thức : nhóm / bàn/ nghiên cứu 2’
-Quan sát Bản đồ, H 33.1, B 33.2 Tr 122
+ Nhận xét về :
-Sự phân bố các trung tâm / vg ?
-Xác định và so sánh về qui mô của vg trọng điểm p N với 2 v đã học?
-Vai trò của v p N so với cả nước ?
-Quan sát B 33.3 / bài tập-> ý nghĩa vg KT trọng điểm phía Nam?
+HS nêu nhận xét -> HS khác nhận xét.
+ GV chỉnh sửa cho HS -> kết luận
IV- Tình hình phát triển kinh tế ĐNB:
1-Dịch vụ ĐNB:
+Đa dạng đủ cả thương mại, du lịch, vận tải, b.c v.t...
+Tỉ trọng chỉ tiêu cao so với cả nước:Mức bán lẻ và hành khách đều > 30%
+Giao thông v.t:
-Có đầu mối quan trọng hàng đầu/ vg và cả nước là:t.p HCM với cảng Sài Gòn, sân bay Tân sơn Nhất, giao nhiều q.lộ
-Tuyến B-N qua đ HCM, qlộ số 1, 20, 14
-Tuyến T-Đ qua qlộ 13, 22
+Thương mại:
-Xuất khẩu dẫn đầu cả nước, hàng chủ lực dầu thô, thực phẩm đã chế biến, hàng may... và tp HCM sôi động nhất
-Nhập máy, thiết bị, hàng cao cấp...
+D.lịch p.tr ở tp HCM, Vũng Tàu
+Thu hút nhiều vốn đầu tư n.ngoài=50,1%c.n
=> Dịch vụ cũng là thế mạnh của ĐNB và đạt 1/3 cả nước
V-Các trung tâm k.tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:
+Trung tâm của vùng ĐNB:Tp HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu là 3 t.t lớn và tạo tam giác c.n mạnh/v.trọng điểm p N
+Vùng ktế trọng điểm p N:
-Gồm:toàn bộ v.ĐNB và tỉnh Long An/v7
-S lớn nhất (gần =2 lần B.B )
-Dân đông, gần= B nhưng gấp 2 lần mTrg
-Chỉ tiêu xuất khẩu, GDP, c.n-x,d cao nhất cả nước/ 3 vg => có vai trò quan trọng với pN và cả nước
e ) Củng cố :(3’) + Tại sao nói dịch vụ là thế mạnh của vùng ĐNB?
+Xác định vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
g ) Hướng dẫn về nhà : ( 2’ ) Làm đúng qui ước từ tiết 1 và thêm nội dung cụ thể sau:
+Làm bài 3 tr 123 ( gợi í vẽ 3 vòng tròn hoặc 3 cột = nhau – chú thích đồng 1 loại / v p N ),
+Làm / TBĐ bài 33 +Chuẩn bị giờ sau: Bài 34 – Có giấy làm bài – nộp thực hành
-------------------------------------------------
Thực hành
Phân tích 1 số ngành công nghiệp trọng điểm ở đông nam bộ
A - Mục tiêu bài học:
+Kiến thức: HS nắm được cách chọn biểu đồ thích hợp khi đề cho nhiều ngành/nhiều yêu cầu; Đồng thời biết xác định đúng yêu cầu về nhận xét các ngành trọng điểm
+Rèn kĩ năng: HS rèn kĩ năng vẽ biểu đồ cột chồng, biết cách sử dụng bảng in sẵn/SGK đúng
+Giáo dục thái độ: HS có ý thức nghiêm túc khi đánh giá tiềm năng, vai trò vùng trọng điểm
* Trọng tâm:Về kiến thức / phần 2; về thời gian / phần 1
B - Đồ dùng ( Phương tiện, thiết bị dạy học ) :
+GV: Bản đồ tự nhiên+kinh tế vùng ĐôngNamBộ; có thể thêm bản đồ công nghiệp VN
+HS :( Qui ước từ tiết1) + át lát ( nếu có )
C – Tiến trình dạy học ( Hoạt động trên lớp ):
a ) ổn định lớp ( 30’’) : Sĩ số HS
b ) Kiểm tra bài cũ: (4’)Việc làm bài 3/SGK tr 123(vẽ 3 vòng tròn/3 vấn đề) +TBĐ
-Dịch vụ của vùng ĐNB pt như thế nào?(Tại sao nói Dv là thế mạnh của v.ĐNB)
c ) Khởi động ( Vào bài ): ( 30’’) Đọc đầu bài tiết học ( không phải đầu bài chi tiết
d ) Bài mới :
Hoạt động của giáo viên ( GV ) và học sinh ( H S )
Nội dung chính ghi bảng và vở
Hoạt động 1: ( 3’)
+ Giới thiệu dạng thực hành:
-HS đọc đề bài cụ thể / các phần -> xác định kiểu bài, kiểu biểu đồ, cách làm / dạng bài mới
=> GV sửa chuẩn cho HS
Hoạt động 2: ( 15 ‘)
+Trên lớp làm bài/t.b.đ->nộp chấm điểm
+Về nhà vẽ trên vở +ghi sẵn ý a,b,c,d/ s.g.k và mỗi ý để cách 2 dòng để chữabài
Hoạt động 3: ( 16’)
+ Cho đại diện HS báo cáo kết quả T.H
+ Các nhóm khác bổ xung
=> GV chỉnh, sửa rồi kết luận chuẩn kiến thức ( Theo cột bên phải )
+ Cho HS quan sát đối chứng
-Cần lưu ý HS nếu CBLTTP mà sản phẩm bia làm từ lúa, ngô thì vùng này lại không đúng vì họ không có nhiều
( còn bia làm từ nho thì họ lại có )
/ - Lý thuyết :
1-Đề yêu cầu vẽ tỉ trọng nhiều ngành so với cả nước ->vẽ nhiều
Vùng đông nam bộ ( tiếp theo – tiết 2/vùng )
A - Mục tiêu bài học:
+Kiến thức: HS nắm tình hình ĐNB có tỉ trọng, qui mô, ngành trồng c.Cn và CN PT nhất nc
+Rèn kĩ năng: HS biết cách quan sát kênh hình, chữ / SGK và bản đồ lớn -> ĐĐ PT ktế vùng
+Giáo dục thái độ: HS có hứng thú với học môn địa lí, thấy sự PT của Đất nước
* Trọng tâm: Ngành CN đa ngành và trồng cây CN rất PT
B - Đồ dùng ( Phương tiện, thiết bị dạy học ) :
+GV: Bản đồ kinh tế vùng ĐNB ( ghép chung vùng ĐBSCLong) +HS :( Qui ước từ tiết1)
C – Tiến trình dạy học ( Hoạt động trên lớp ):
a) ổn định lớp ( 30’’) : Sĩ số HS
b) Kiểm tra bài cũ:(4’)-TBĐb32 ?- ĐK thuận lợi với SX NN? Ktế biển của ĐNB?
c ) Khởi động ( Vào bài ): ( 30’’ ) Phần chữ màu xanh dưới đầu bài
d ) Bài mới :
Hoạt động của giáo viên ( GV ) và học sinh ( H S )
Nội dung chính ghi bảng và vở
Hoạt động 1: ( 15’ )
+ Hình thức: Cá nhân / tự ngcứu 1’
+ Nội dung: - Đọc mục 1, q.sát H 32.1, B 32.2 tr 117 và H32.2 tr 118
+ Nhận xét về :- Cơ cấu v. ĐNB nhất là về ngành CN của vg ĐNB? So với cả nc ? –XĐ ngành, cơ sở SX chính ?Chỉ trên bản đồ?
-Tại sao vg có ít KS mà lại có CN PT ?
(vì ĐH thấp, thoải có mặt bằng XD, dân đông, nhiều LĐ có KT cao, thích nghi cơ chế thị trường nhanh, nguồn tài nguyên tại chỗ: dầu khí, cây CN có giá trị, TS để chế biến …Nhưng chính nhất là do vg đã PT chế biến nhiều, nâng hàng thô-> gía trị cao hơn )
+Kết luận gì về ngành CN của vg ĐNB ?
Hoạt động 2: ( 9’)
+ Hình thức : nhóm / bàn/ nghiên cứu 2’
-Quan sát B 29.2, H 29.2, 29.3 Tr 109
+ Nhận xét về :
-Sản phẩm nổi trội của vg ĐNB/ B 32.2 ?
–Ngoài ra còn có cây gì ? Tại sao?
-Tại sao:
cà phê ở vg ĐNB =9,5% < vgTNg 90,6% caosu ĐNB=80%, TNg lại 20% cả nc ?
+HS nêu nhận xét -> HS khác nhận xét.
+ GV chỉnh sửa cho HS -> kết luận
IV- Tình hình phát triển kinh tế ĐNB:
1-Công nghiệp ĐNB:
*Trước g.phóng phụ thuộc nc ngoài ít ngành *Nay rất p.tr:+Cơ cấu: cân đối cả c,n nặng-nhẹ, đa ngành với chiều hướng c.n.h cao:
-Tỉ trọng c.n-x.d 59,3%/vg (=1,5 t.bc.n cả nc)
-T2 n.n chỉ còn 6,2%/cơ cấu vùng
+Nhiều ngành q.trọng chiếm tỉtrọng cao so với cả nc: - chế biến t.p 40%, h.chất 78%
-c.ng hiện đại đã có: dầu thô 100%, c.khí đ.tử 77,8%-Tt c.n có qui mô lớn và nhiều ng đã tập trung lại như t.p HôChíMinh (=50% c.n /vg), BiênHoà, VũngTàu
+Điện-thuỷ điện có TrịAn, ThácMơ,CầnĐơn
-nhiệt điện có tổ hợp PhúMĩ chạy = khí lớn nhất nước
=> c.n là th.mạnh của vg ĐNBB và cả nc nhg cần chú ý chống ô nhiễm
2-Nông nghiệp ĐNB:
+T.trọt c.c.n là t.mạnh nhất, có sản lượng và gtrị ktế cao->x.kh thu u.s.d nhiều/vg /cả nc
-C.c.n lâu năm có năng suất, giá trị cao cao su và điều đều=80%n , cà phê (9,5%)
-C.c.n hàng năm có lạc, đậu tương, mía p.tr
-c.ăn quả ngon: sầu riêng, mít tố nữ cũngp.t
+Chăn nuôi: g.súc, g.cầm có áp dụng p.p c.n
+T.sản cũng đem lại nguồn lợi lớn
=>Nôngng (đặc biệt cây c.ng )là thế mạnh, giữ vai trò quan trọng hàng đầu nhg cần b.vệ rừng, b.vệ m.trg, xây thêm hồ chứa nước
e ) Củng cố :(3’) + Tại sao ĐNB trồng được nhiều cây CN-> thế mạnh ?
( Do có đất badan, đất xám màu mỡ, KH cận x.đạo nóng quanh năm ổn định, sông và nhất là hồ DầuTiếng, TrịAn cấp nc tưới mùa khô, dân có kinh nghiệm trồng c.c.n, chế biến tốt ...)
+Tại sao cơ cấu vg NN chỉ có 6,2% mà nay lại bảo NN thu được nhiều tiền / vg/ nc?
( vì ng c.n tốc độ vượt trội hơn rất nhiều/vg nên dù NN thu được nhiều vẫ không= CN)
g ) Hướng dẫn về nhà : ( 2’ ) Làm đúng qui ước từ tiết 1 và thêm nội dung cụ thể sau:
+Làm bài 3 /SGK, / TBĐ bài 32 ; +Chuẩn bị giờ sau: Bài 33
--------------------------------------------------
Vùng đông nam bộ ( tiếp theo – tiết 3/vùng )
A - Mục tiêu bài học:
+Kiến thức: HS nắm tình hình ĐNB có tỉ trọng ngành dịch vụ cao, sôi động và TTKTế; vg ktế trọng điểm phía Nam PT nhất nước ta
+Rèn kĩ năng: HS biết cách quan sát kênh hình, chữ / SGK và bản đồ lớn -> ĐĐ PT ktế vùng
+Giáo dục thái độ: HS có hứng thú với học môn địa lí, thấy sự PT của Đất nước
* Trọng tâm: Ngành DVụ của ĐNB
B - Đồ dùng ( Phương tiện, thiết bị dạy học ) :
+GV: Bản đồ kinh tế vùng ĐNB ( ghép chung vùng ĐBSCLong )
+HS :( Qui ước từ tiết1) + át lát ( nếu có )
C – Tiến trình dạy học ( Hoạt động trên lớp ):
a) ổn định lớp ( 30’’) : Sĩ số HS
b) Kiểm tra bài cũ:(4’)-TBĐb32 ?- Tại sao nói ĐNB có CN rất PT ở VN?
- XĐ trên bản đồ các sản phẩm NN của ĐNB và tỉ trọng hoặc sản lượng của nó ?
c ) Khởi động ( Vào bài ): ( 30’’ ) Phần chữ màu xanh dưới đầu bài
d ) Bài mới :
Hoạt động của giáo viên ( GV ) và học sinh ( H S )
Nội dung chính ghi bảng và vở
Hoạt động 1: ( 15’ )
+ Hình thức: Cá nhân / tự ngcứu 1’
+ Nội dung: - Đọc mục 1, q.sát B 33.1, tr 121 và bản đồ kinh tế
+ Nhận xét về :- Cơ cấu v. ĐNB ?
–XĐ ngành, đặc điểm từng ngành/ ngành lớn dịch vụ?
-Tại sao vg có PT ?
(dân đông, KTpt thu nhập cao, thích nghi cơ chế thị trường nhanh, ĐH thấp, phẳng, ven biển … )
+từ t.p HCM đi được những nơi nào quan trọng ?
+Hàng xuất, nhập chủ yếu? Tại sao?
+Kết luận gì về ngành của vg ĐNB ?
Hoạt động 2: ( 9’)
+ Hình thức : nhóm / bàn/ nghiên cứu 2’
-Quan sát Bản đồ, H 33.1, B 33.2 Tr 122
+ Nhận xét về :
-Sự phân bố các trung tâm / vg ?
-Xác định và so sánh về qui mô của vg trọng điểm p N với 2 v đã học?
-Vai trò của v p N so với cả nước ?
-Quan sát B 33.3 / bài tập-> ý nghĩa vg KT trọng điểm phía Nam?
+HS nêu nhận xét -> HS khác nhận xét.
+ GV chỉnh sửa cho HS -> kết luận
IV- Tình hình phát triển kinh tế ĐNB:
1-Dịch vụ ĐNB:
+Đa dạng đủ cả thương mại, du lịch, vận tải, b.c v.t...
+Tỉ trọng chỉ tiêu cao so với cả nước:Mức bán lẻ và hành khách đều > 30%
+Giao thông v.t:
-Có đầu mối quan trọng hàng đầu/ vg và cả nước là:t.p HCM với cảng Sài Gòn, sân bay Tân sơn Nhất, giao nhiều q.lộ
-Tuyến B-N qua đ HCM, qlộ số 1, 20, 14
-Tuyến T-Đ qua qlộ 13, 22
+Thương mại:
-Xuất khẩu dẫn đầu cả nước, hàng chủ lực dầu thô, thực phẩm đã chế biến, hàng may... và tp HCM sôi động nhất
-Nhập máy, thiết bị, hàng cao cấp...
+D.lịch p.tr ở tp HCM, Vũng Tàu
+Thu hút nhiều vốn đầu tư n.ngoài=50,1%c.n
=> Dịch vụ cũng là thế mạnh của ĐNB và đạt 1/3 cả nước
V-Các trung tâm k.tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:
+Trung tâm của vùng ĐNB:Tp HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu là 3 t.t lớn và tạo tam giác c.n mạnh/v.trọng điểm p N
+Vùng ktế trọng điểm p N:
-Gồm:toàn bộ v.ĐNB và tỉnh Long An/v7
-S lớn nhất (gần =2 lần B.B )
-Dân đông, gần= B nhưng gấp 2 lần mTrg
-Chỉ tiêu xuất khẩu, GDP, c.n-x,d cao nhất cả nước/ 3 vg => có vai trò quan trọng với pN và cả nước
e ) Củng cố :(3’) + Tại sao nói dịch vụ là thế mạnh của vùng ĐNB?
+Xác định vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
g ) Hướng dẫn về nhà : ( 2’ ) Làm đúng qui ước từ tiết 1 và thêm nội dung cụ thể sau:
+Làm bài 3 tr 123 ( gợi í vẽ 3 vòng tròn hoặc 3 cột = nhau – chú thích đồng 1 loại / v p N ),
+Làm / TBĐ bài 33 +Chuẩn bị giờ sau: Bài 34 – Có giấy làm bài – nộp thực hành
-------------------------------------------------
Thực hành
Phân tích 1 số ngành công nghiệp trọng điểm ở đông nam bộ
A - Mục tiêu bài học:
+Kiến thức: HS nắm được cách chọn biểu đồ thích hợp khi đề cho nhiều ngành/nhiều yêu cầu; Đồng thời biết xác định đúng yêu cầu về nhận xét các ngành trọng điểm
+Rèn kĩ năng: HS rèn kĩ năng vẽ biểu đồ cột chồng, biết cách sử dụng bảng in sẵn/SGK đúng
+Giáo dục thái độ: HS có ý thức nghiêm túc khi đánh giá tiềm năng, vai trò vùng trọng điểm
* Trọng tâm:Về kiến thức / phần 2; về thời gian / phần 1
B - Đồ dùng ( Phương tiện, thiết bị dạy học ) :
+GV: Bản đồ tự nhiên+kinh tế vùng ĐôngNamBộ; có thể thêm bản đồ công nghiệp VN
+HS :( Qui ước từ tiết1) + át lát ( nếu có )
C – Tiến trình dạy học ( Hoạt động trên lớp ):
a ) ổn định lớp ( 30’’) : Sĩ số HS
b ) Kiểm tra bài cũ: (4’)Việc làm bài 3/SGK tr 123(vẽ 3 vòng tròn/3 vấn đề) +TBĐ
-Dịch vụ của vùng ĐNB pt như thế nào?(Tại sao nói Dv là thế mạnh của v.ĐNB)
c ) Khởi động ( Vào bài ): ( 30’’) Đọc đầu bài tiết học ( không phải đầu bài chi tiết
d ) Bài mới :
Hoạt động của giáo viên ( GV ) và học sinh ( H S )
Nội dung chính ghi bảng và vở
Hoạt động 1: ( 3’)
+ Giới thiệu dạng thực hành:
-HS đọc đề bài cụ thể / các phần -> xác định kiểu bài, kiểu biểu đồ, cách làm / dạng bài mới
=> GV sửa chuẩn cho HS
Hoạt động 2: ( 15 ‘)
+Trên lớp làm bài/t.b.đ->nộp chấm điểm
+Về nhà vẽ trên vở +ghi sẵn ý a,b,c,d/ s.g.k và mỗi ý để cách 2 dòng để chữabài
Hoạt động 3: ( 16’)
+ Cho đại diện HS báo cáo kết quả T.H
+ Các nhóm khác bổ xung
=> GV chỉnh, sửa rồi kết luận chuẩn kiến thức ( Theo cột bên phải )
+ Cho HS quan sát đối chứng
-Cần lưu ý HS nếu CBLTTP mà sản phẩm bia làm từ lúa, ngô thì vùng này lại không đúng vì họ không có nhiều
( còn bia làm từ nho thì họ lại có )
/ - Lý thuyết :
1-Đề yêu cầu vẽ tỉ trọng nhiều ngành so với cả nước ->vẽ nhiều
 








Các ý kiến mới nhất