Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

agE. Địa6.Tiết 18

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Tâm
Ngày gửi: 15h:46' 23-05-2008
Dung lượng: 58.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 23 / 12 / 2007 - Ngày dạy : 09 / 01 / 2008
Tiết : 18 - Bài 14
Địa hình bề mặt Trái đất ( tiếp theo )

A – Mục tiêu bài học :
+ Kiến thức: HS nắm được đặc điểm hình thái của 3 dạng ĐH tiếp theo là ĐB, CNg, đồi
+ Rèn kĩ năng: Quan sát bản đồ, hình vẽ, mô hình để phân biệt được các dạng ĐH chính
+ Giáo dục thái độ: thấy sự đa dạng của ĐH / nước ta, TG và ý nghĩa của mỗi loại
* Trọng tâm: Đặc điểm phân biệt các dạng ĐH
B / Đồ dùng ( Phương tiện, thiết bị dạy học ) :
+ GV: - Mô hình ĐH chính, bản đồ tự nhiên VN
+ HS : ( qui ước / T1 )
C / Tiến trình dạy học ( Hoạt động trên lớp ):
a ) ổn định lớp : ( 30 ’’ ) Sĩ số
b ) Kiểm tra bài cũ(4’): ( trả, chữa bài KT học kì giờ học sau nếu chưa phải nộp)
c ) Khởi động ( Vào bài ):(30’’) Em đã học dạng ĐH? Còn có dạng ĐH nào nữa?
d ) Bài mới : ( ngoài núi còn có dạng ĐH: CNg, ĐB, đồi )
Hoạt động của giáo viên ( GV ) và học sinh ( H S )
Nội dung chính ghi bảng và vở

 Hoạt động 1: ( 15’ )
+Hình thức: Cá nhân / tự ngcứu 1’
+Nội dung:- Đọc mục 1, 2, 3/ SGK, quan sát H 39, 40,41 và mô hình
+Nhận xét về: Độ cao, bề mặt, tác dụng của 3 dạng ĐH khác nhau / bài hôm nay?
+ HS nhận xét -> HS khác nhận xét
+ GV chỉnh cho HS, có thể gợi ý thêm từng loại ĐH cụ thể
-Có thể gọi Cng là dạng núi được không? Tại sao? Và sao lại xếp nó thành loại #
-> kết luận ( Theo cột bên phải )
Hoạt động 2: ( 10’ )
+Hình thức: Cá nhân / tự ngcứu 1’
+Nội dung:- Đọc mục1/ SGK, quan sát H 39, mô hình / BNg
+Nhận xét về :
+ Bng ( ĐB ) # về độ cao, bề mặt với Cng như thế nào ?
+ Chỉ / mô hình, bản đồ VN nơi có ĐB
+VN có bình nguyên do băng hà tạo nên không? Tại sao?
+ Qua thực tế thấy ĐB VN có thuận lợi SX về ngành ?
+ HS nhận xét -> HS khác nhận xét
+ GV chỉnh sửa cho HS -> kết luận
Hoạt động 3: (10’)
+ Hình thức : Cá nhân / tự ngcứu 1’
+ND: Quan sát bản đồ VN
+ Nhận xét -> vùng trung du có ý nghĩa chuyển tiếp núi và ĐB ntn?
- Cách đo độ cao của loại ĐH này có gì đặc biệt ? Tại sao? ( thể hiện chuyển tiếp # / vùng tương đối thôi )
+ GVsửa cho HS -> kết luận +Nước ta, tỉnh ta có dạng này không? có)
+? có ảnh hưởng gì đến SX, đời sống? => cần? ( trồng cây chống sói mòn )

1-Cao nguyên:

-Là dạng ĐH: có độ cao tuyệt đối > 500m, bề mặt tương đối b.phẳng nhưng sườn dốc
-T.lợi trồng c.côngng, ch.nuôi gia súc lớn; v.dụ Đăklăk / VN
-Cũng là 1 dạng núi vì nó cao > 500m, #núi là sườn dốc đứng, mặt lại phẳng hơn




2-Bình nguyên (đồng bằng ):
+Là dạng ĐH: có độ cao tuyệt đối < 200m (còn có loại do băng hà =500m), bề mặt tương đối b.phẳng, (không rõ sườn)
+Thuận lợi trồng c.lúa nước, rau, chăn nuôi lợn hoặc cá / trên, hồ
+Phân ra 2 loại (theo ngnhân h.thành):
-Bình nguyên do băng hà tạo ra -> gồ ghề, cao 500m
-B.nguyên do biển, sông bồi đắp->b.phẳng thấpnên thuận lợi trồng cây lương thực (lúa nước ), rau; đi lại dễ... => đông dân sống; ví dụ: đ.b.s CửuLong/VN, sNin/ châu Phi

3-Đồi:
-Là dạng ĐH nhô cao (giống báp úp): có độ cao tương đối < 200m, bề mặt tương đối b.phẳng, sườn thoải
-Thường tập trung ->vùng, chuyển tiếp giữa núi với đ.bằng; ví dụ Bắc Giang ta đang ở
-T.lợi trồng cả cây côngng, lúa, chăn nuôi nhưng phải chú ý chống sói mòn, rửa trôi độ màu của đất

 e ) Củng cố :( 3’)-Hãy so sánh ( sự khác nhau ) giữa 4 dạng ĐH chính? Tại sao gọi ĐB nc ta là loại bồi tụ? ( nước sông bào mòn chất màu, khoáng từ vùng núi mang về bồi và lắng tụ lại
g ) Hướng dẫn về nhà: ( 2’) + Làm đúng qui ước từ tiết 1, thêm nội dung cụ thể sau:
+ TBĐ 6 – Bài: 14 ; + Chuẩn bị giờ sau - Bài: 15

 
Gửi ý kiến