Acid Nucleic

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Tấn Lộc
Ngày gửi: 23h:53' 10-12-2011
Dung lượng: 608.1 KB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: Trần Tấn Lộc
Ngày gửi: 23h:53' 10-12-2011
Dung lượng: 608.1 KB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÀI TẬP MÔN HÓA SINH THỰC PHẨM
ACID NUCLEIC
NHÓM 18 :
GVHD : TRẦN BÍCH LAM
Thành viên thực hiện:
Võ Tường Lộc
Phạm Kim Long
Ngô Vũ Hoàng Ngọc
Trần Tấn Lộc
TP. HỒ CHÍ MINH, 11/2010
MỤC LỤC
Lời giới thiệu 4
Thành phần cấu tạo của acid nucleic 4
Pentose 5
Base nito 5
Base pymiridine 6
Base purine 7
Acid phosphoric 9
Thành phần hóa học chính của DNA và RNA 9
Nucleoside và nucleotide 10
Nucleoside 10
Nucleotide 12
Các nucleotide tự do quan trọng 14
Dẫn xuất adenine 14
Các dẫn xuất của hypoxanthine 15
Các dẫn xuất của guanosine 15
Các dẫn xuất của uracil 15
Các dẫn xuất của cytosine 15
Các enzyme nucleotide 15
Methionin hoạt hóa 16
Acid nucleic 16
Cấu trúc của acid deoxyribonucleic (DNA) 17
Cấu trúc bậc I 17
Cấu trúc bậc II 18
Tính chất DNA 20
Cấu trúc của RNA 20
Cấu trúc bậc 1 21
Cấu trúc bậc II 21
Các loại RNA 21
RNAt 21
RNAm 21
RNAr 21
Chức năng sinh học của Acid nucleic…………………………………………...22
Chức năng sinh học của DNA……………………………………………….22
Chức năng sinh học của RNA…………………………………………….....22
Chức năng sinh học của RNAm 23
Chức năng sinh học của RNAt…………………………………..23
Chức năng sinh học của RNAr 23
Lời giới thiệu
Acid nucleic là hợp chất quan trọng bậc nhất trong sự di truyền và tổng hợp protein. Tất cả cơ thể sống đều chứa Acid nucleic hoặc dưới dạng tự do hoặc dưới dạng kết hợp với protein tạo thành nucleoprotein.
Acid nucleic là những hợp chất cao phân tử đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động sống của mọi cơ thể sinh vật. chúng tham gia vào các quá trình cơ bản của sự sống như sinh tổng hợp protein, sinh trưởng, sinh sản, đặc biệt là di truyền…, Acid nucleic tham gia cấu tạo nhân tế bào, tế bào, và quyết định đặc tính di truyền của sinh vật. Acid nucleic là những hợp chất quan trọng không thể thiếu, không thể thay thế được trong hoạt động sống của mọi sinh vật.
Acid nucleic được nhà bác học Đức F. Miescher tìm ra năm 1868 từ nhân tế bào. Do vai trò cực kỳ quan trọng của Acid nucleic, đặc biệt vai trò của chúng trong di truyền học nên những nghiên cứu về Acid nucleic ngày càng được xúc tiến mạnh mẽ và đạt được những thành tựu to lớn, áp dụng có hiệu quả trong các lĩnh vực : trồng trọt, chăn nuôi, y học, dược học, di truyền học,…
Acid nucleic trong cơ thể dưới 2 dạng chính :
Acid ribonucleic (RNA)
Acid deoxyribonucleic (DNA)
/ /
Trước khi đi sâu vào chức năng sinh học của Acid nucleic, chúng ta cần nghiên cứu thành phần và cấu trúc của chúng, bởi vì chức năng sinh học của Acid nucleic liên quan chặt chẽ với thành phần cấu trúc của chúng.
Thành phần cấu tạo của Acid nucleic
Các nguyên tố tham gia trong cấu tạo Acid nucleic là: C, H, O, N, P; đạc biệt lượng P ( 8-10 %) và hàm lượng N ( 15 -16 % ) khá ổn định.
Khi thủy phân hoàn toàn Acid nucleic ta có các thành phần sau: H3PO4, pentose, và các base nito.
Pentose
Là monose có 5 cacbon. Trong thành phần cấu tạo Acid nucleic có 2 Pentose tham gia gồm D- ribose và D - desoxynbose. Hai chất này có trong acid nucleic dưới dạng Puran :
.
Hình 1.1. Furanose cấu trúc-ribose và deoxyribose
RNA chứa D-ribose pentose, trong khi 2-deoxy ribose được tìm thấy trong DNA. Ở cả hai trường hợp, pentose hình thành vòng 5 cạnh được gọi là furanose: ribofuranose-D cho RNA và 2-deoxy-D ribofuranose-cho DNA (hình 1.1). Các ribofuranose ở nucleotide được đánh số nguyên tử là 1’,2’,3’, và như vậy để phân biệt với các nguyên tử trong vòng base nito.
Hai phân tử đường này khác nhau ở C2`; trong ribose đó là nhóm hydroxyl và trong deoxyribose là một hydro (Hình 1.1). Do các gốc đường khác nhau này đã tạo ra hai loại nucleotide là ribonucleotide và deoxyribonucleotide, mà từ đó cấu tạo nên hai loại nucleic acid khác nhau tương ứng là RNA và DNA. Và chính sự khác biệt nhỏ
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÀI TẬP MÔN HÓA SINH THỰC PHẨM
ACID NUCLEIC
NHÓM 18 :
GVHD : TRẦN BÍCH LAM
Thành viên thực hiện:
Võ Tường Lộc
Phạm Kim Long
Ngô Vũ Hoàng Ngọc
Trần Tấn Lộc
TP. HỒ CHÍ MINH, 11/2010
MỤC LỤC
Lời giới thiệu 4
Thành phần cấu tạo của acid nucleic 4
Pentose 5
Base nito 5
Base pymiridine 6
Base purine 7
Acid phosphoric 9
Thành phần hóa học chính của DNA và RNA 9
Nucleoside và nucleotide 10
Nucleoside 10
Nucleotide 12
Các nucleotide tự do quan trọng 14
Dẫn xuất adenine 14
Các dẫn xuất của hypoxanthine 15
Các dẫn xuất của guanosine 15
Các dẫn xuất của uracil 15
Các dẫn xuất của cytosine 15
Các enzyme nucleotide 15
Methionin hoạt hóa 16
Acid nucleic 16
Cấu trúc của acid deoxyribonucleic (DNA) 17
Cấu trúc bậc I 17
Cấu trúc bậc II 18
Tính chất DNA 20
Cấu trúc của RNA 20
Cấu trúc bậc 1 21
Cấu trúc bậc II 21
Các loại RNA 21
RNAt 21
RNAm 21
RNAr 21
Chức năng sinh học của Acid nucleic…………………………………………...22
Chức năng sinh học của DNA……………………………………………….22
Chức năng sinh học của RNA…………………………………………….....22
Chức năng sinh học của RNAm 23
Chức năng sinh học của RNAt…………………………………..23
Chức năng sinh học của RNAr 23
Lời giới thiệu
Acid nucleic là hợp chất quan trọng bậc nhất trong sự di truyền và tổng hợp protein. Tất cả cơ thể sống đều chứa Acid nucleic hoặc dưới dạng tự do hoặc dưới dạng kết hợp với protein tạo thành nucleoprotein.
Acid nucleic là những hợp chất cao phân tử đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động sống của mọi cơ thể sinh vật. chúng tham gia vào các quá trình cơ bản của sự sống như sinh tổng hợp protein, sinh trưởng, sinh sản, đặc biệt là di truyền…, Acid nucleic tham gia cấu tạo nhân tế bào, tế bào, và quyết định đặc tính di truyền của sinh vật. Acid nucleic là những hợp chất quan trọng không thể thiếu, không thể thay thế được trong hoạt động sống của mọi sinh vật.
Acid nucleic được nhà bác học Đức F. Miescher tìm ra năm 1868 từ nhân tế bào. Do vai trò cực kỳ quan trọng của Acid nucleic, đặc biệt vai trò của chúng trong di truyền học nên những nghiên cứu về Acid nucleic ngày càng được xúc tiến mạnh mẽ và đạt được những thành tựu to lớn, áp dụng có hiệu quả trong các lĩnh vực : trồng trọt, chăn nuôi, y học, dược học, di truyền học,…
Acid nucleic trong cơ thể dưới 2 dạng chính :
Acid ribonucleic (RNA)
Acid deoxyribonucleic (DNA)
/ /
Trước khi đi sâu vào chức năng sinh học của Acid nucleic, chúng ta cần nghiên cứu thành phần và cấu trúc của chúng, bởi vì chức năng sinh học của Acid nucleic liên quan chặt chẽ với thành phần cấu trúc của chúng.
Thành phần cấu tạo của Acid nucleic
Các nguyên tố tham gia trong cấu tạo Acid nucleic là: C, H, O, N, P; đạc biệt lượng P ( 8-10 %) và hàm lượng N ( 15 -16 % ) khá ổn định.
Khi thủy phân hoàn toàn Acid nucleic ta có các thành phần sau: H3PO4, pentose, và các base nito.
Pentose
Là monose có 5 cacbon. Trong thành phần cấu tạo Acid nucleic có 2 Pentose tham gia gồm D- ribose và D - desoxynbose. Hai chất này có trong acid nucleic dưới dạng Puran :
.
Hình 1.1. Furanose cấu trúc-ribose và deoxyribose
RNA chứa D-ribose pentose, trong khi 2-deoxy ribose được tìm thấy trong DNA. Ở cả hai trường hợp, pentose hình thành vòng 5 cạnh được gọi là furanose: ribofuranose-D cho RNA và 2-deoxy-D ribofuranose-cho DNA (hình 1.1). Các ribofuranose ở nucleotide được đánh số nguyên tử là 1’,2’,3’, và như vậy để phân biệt với các nguyên tử trong vòng base nito.
Hai phân tử đường này khác nhau ở C2`; trong ribose đó là nhóm hydroxyl và trong deoxyribose là một hydro (Hình 1.1). Do các gốc đường khác nhau này đã tạo ra hai loại nucleotide là ribonucleotide và deoxyribonucleotide, mà từ đó cấu tạo nên hai loại nucleic acid khác nhau tương ứng là RNA và DNA. Và chính sự khác biệt nhỏ
 








Các ý kiến mới nhất