Tiết 41- 42: Luyên tập, Khái niệm tam giác đồng dạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Ly
Ngày gửi: 08h:40' 29-01-2015
Dung lượng: 365.5 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Ly
Ngày gửi: 08h:40' 29-01-2015
Dung lượng: 365.5 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 24
Tiết: 41
ND: 28/01/2015 LUYỆN TẬP
1- MỤC TIÊU:
Kiến thức:
HS : + Củng cố cho Hs về định lí Ta lét, hệ quả của định lí Talét, định lí đường
phân giác trong tam giác
- HS hiểu: + Củng cố cho Hs về định lí Ta lét, hệ quả của định lí Talét, định lí đường
phân giác trong tam giác
Kĩ năng:
HS hiện được : Rèn cho Hs kĩ năng vận dụng định lí vào việc giải bài tập để tính độ dài
HS hiện thành thạo: Rèn cho Hs kĩ năng vận dụng định lí vào việc giải bài tập
để tính độ dài đoạn thẳng, c/m hai đường thẳng song song.
Thái độ:
Thói quen: + Giáo dục tính chính xác , cẩn thận.
Tính cách: + Độc lập, sáng tạo
2- DUNG HỌC TẬP:
Rèn Hs kĩ năng vận dụng định lí vào việc giải bài tập để tính độ dài đoạn thẳng, c/m hai
đường thẳng song song.
3- CHUẨN BỊ:
3.1 Gv: Thước, đo góc, bảng phụ vẽ hình 24b),25(sgk/67,68).
3.2 Hs: Thước, đo góc, bài tập về nhà..
4- CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1) Ổn định tổ chức và Kiểm diện Hs.
4.2) Kiểm tra miệng:
Câu hỏi:
- Nêu dịnh lí tính chất đường phân giác của tam giác?
- Sửa bài 15b(sgk/67).
Gv: Gọi Hs lớp nhận xét bài làm của bạn, nhận xét và cho điểm.
Đáp án:
- Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy.(4đ)
- Bài 15b): (6đ)
Ta có PQ là phân giác của
= =
6,2 x = 8,7 (12,5 – x )
6,2x + 8,7x = 8,7 . 12,5
14,9x = 8,7 . 12,5
x =
x 7,3
4.3) trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA Gv và Hs
NỘI DUNG
1: 15 phút
tiêu
KT: ĐL TC ĐPG của tam giác
KN: Nhận biết được hai đoạn thẳng tỉ lệ để tính độ dài đoạn thẳng theo yêu cầu của bài toán
Bài 17(sgk/65):
Gv: Treo bảng phụ vẽ hình25(sgk/68)
GV: Hướng dẫn cách phân tích đi lên.
DE // BC
=
= ( t/c phân giác (AMB)
= (T/c phân giác (AMC)
MB = MC ( AM trung tuyến)
2: 20 phút
tiêu
KT: ĐL TC ĐPG của tam giác
KN: Nhận biết được hai đoạn thẳng tỉ lệ, CM các đoạn thẳng bằng nhau
- Phát biểu định lí tính chất đường phân giác của tam giác.
- Bài 15(sgk/67):
Gv đưa bài lên bảng phụ
a/ tính x
Gv: Kiểm tra bài làm của Hs
Bài 20(sgk/68):
Gv: Gọi Hs đọc đề bài sau đó cho Hs lên bảng vẽ hình ghi GT và Kl.
Gv: Trên hình có: EE//AB//CD
Vậy: Để c/m OE = OF
=
= ; =
=
=
AB // CD
Phân tích bài toán xong.
Gv: Gọi một Hs lên bàng trình bày
Gv: Nêu bài học kinh nghiệm.
Hs: Nghe và ghi bài.
I-Sửa bài tập cũ:
Bài 17(sgk/65):
(ABC
AM trung tuyến
GT MD phân giác
ME phân giác
KL DE // BC
C/m:
Xét (AMB có :MD là phân giác của
=(t/c phân giác của tam giác)
- Xét (AMC có ME là phân giác của
= ( t/c phân giác (AMC)
Ta lại có:
MB = MC ( AM là trung tuyến)
=
DE // BC
Tiết: 41
ND: 28/01/2015 LUYỆN TẬP
1- MỤC TIÊU:
Kiến thức:
HS : + Củng cố cho Hs về định lí Ta lét, hệ quả của định lí Talét, định lí đường
phân giác trong tam giác
- HS hiểu: + Củng cố cho Hs về định lí Ta lét, hệ quả của định lí Talét, định lí đường
phân giác trong tam giác
Kĩ năng:
HS hiện được : Rèn cho Hs kĩ năng vận dụng định lí vào việc giải bài tập để tính độ dài
HS hiện thành thạo: Rèn cho Hs kĩ năng vận dụng định lí vào việc giải bài tập
để tính độ dài đoạn thẳng, c/m hai đường thẳng song song.
Thái độ:
Thói quen: + Giáo dục tính chính xác , cẩn thận.
Tính cách: + Độc lập, sáng tạo
2- DUNG HỌC TẬP:
Rèn Hs kĩ năng vận dụng định lí vào việc giải bài tập để tính độ dài đoạn thẳng, c/m hai
đường thẳng song song.
3- CHUẨN BỊ:
3.1 Gv: Thước, đo góc, bảng phụ vẽ hình 24b),25(sgk/67,68).
3.2 Hs: Thước, đo góc, bài tập về nhà..
4- CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1) Ổn định tổ chức và Kiểm diện Hs.
4.2) Kiểm tra miệng:
Câu hỏi:
- Nêu dịnh lí tính chất đường phân giác của tam giác?
- Sửa bài 15b(sgk/67).
Gv: Gọi Hs lớp nhận xét bài làm của bạn, nhận xét và cho điểm.
Đáp án:
- Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy.(4đ)
- Bài 15b): (6đ)
Ta có PQ là phân giác của
= =
6,2 x = 8,7 (12,5 – x )
6,2x + 8,7x = 8,7 . 12,5
14,9x = 8,7 . 12,5
x =
x 7,3
4.3) trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA Gv và Hs
NỘI DUNG
1: 15 phút
tiêu
KT: ĐL TC ĐPG của tam giác
KN: Nhận biết được hai đoạn thẳng tỉ lệ để tính độ dài đoạn thẳng theo yêu cầu của bài toán
Bài 17(sgk/65):
Gv: Treo bảng phụ vẽ hình25(sgk/68)
GV: Hướng dẫn cách phân tích đi lên.
DE // BC
=
= ( t/c phân giác (AMB)
= (T/c phân giác (AMC)
MB = MC ( AM trung tuyến)
2: 20 phút
tiêu
KT: ĐL TC ĐPG của tam giác
KN: Nhận biết được hai đoạn thẳng tỉ lệ, CM các đoạn thẳng bằng nhau
- Phát biểu định lí tính chất đường phân giác của tam giác.
- Bài 15(sgk/67):
Gv đưa bài lên bảng phụ
a/ tính x
Gv: Kiểm tra bài làm của Hs
Bài 20(sgk/68):
Gv: Gọi Hs đọc đề bài sau đó cho Hs lên bảng vẽ hình ghi GT và Kl.
Gv: Trên hình có: EE//AB//CD
Vậy: Để c/m OE = OF
=
= ; =
=
=
AB // CD
Phân tích bài toán xong.
Gv: Gọi một Hs lên bàng trình bày
Gv: Nêu bài học kinh nghiệm.
Hs: Nghe và ghi bài.
I-Sửa bài tập cũ:
Bài 17(sgk/65):
(ABC
AM trung tuyến
GT MD phân giác
ME phân giác
KL DE // BC
C/m:
Xét (AMB có :MD là phân giác của
=(t/c phân giác của tam giác)
- Xét (AMC có ME là phân giác của
= ( t/c phân giác (AMC)
Ta lại có:
MB = MC ( AM là trung tuyến)
=
DE // BC
 








Các ý kiến mới nhất