Tuần 30-31-32. Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thiện
Ngày gửi: 17h:12' 17-10-2016
Dung lượng: 24.7 KB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thiện
Ngày gửi: 17h:12' 17-10-2016
Dung lượng: 24.7 KB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Môn: Tiếng Việt
Phân môn: Luyện từ và câu
Tên bài: Ôn tập về dấu câu ( Dấu phẩy )
Lớp dạy: lớp 5
Tên người dạy: Đặng Thị Thiện
Ngày soạn: 27/03/2016
I.Mục tiêu
1.Kiến thức
- Củng cố kiến thức về dấu phẩy: Nắm được các tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy.
- Làm đúng bài luyện tập: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mẫu chuyện đã cho.
2.Kỹ năng
- Rèn kỹ năng sử dụng dấu phẩy thích hợp.
3.Thái độ
- Có thói quen dùng dấu phẩy thích hợp.
- Giáo dục học sinh tính chính xác cẩn thận. Có ý thức cao trong việc dùng dấu phẩy.
- Có thái độ yêu thích môn học, phát biểu bài sôi nổi.
II.Chuẩn bị
- Giáo viên : Bảng phụ, phiếu học tập, sách giáo viên, sách giáo khoa.
- Học sinh : Sách giáo khoa, vở ghi.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Thời gian
Hoạt động dạy của giáo viên
Hoạt động học của học sinh
1’
4’
26’
1’
25’
13’
12’
4’
A.Ổn định lớp
B.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 học sinh trả lời:
+ Em hãy tìm các từ ngữ dùng để chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới?
+ Tìm các từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nữ giới?
- Gọi học sinh nhận xét câu trả lời của 2 bạn.
- Nhận xét và tuyên dương.
C.Bài mới
1.Giới thiệu bài
2.Dạy bài mới
* Hoạt động 1: Ôn lại tác dụng của dấu phẩy ( bài tập 1)
- Gọi 2 học sinh đọc yêu cầu bài tập 1: (1 học sinh đọc yêu cầu và 1 học sinh còn lại đọc bảng tổng kết).
- Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại tác dụng của dấu phẩy.
- Dán bảng phụ đã viết sẵn bảng tổng kết lên bảng và hướng dẫn học sinh làm theo các bước như sau:
+ Đầu tiên đọc kĩ 3 câu văn a, b, c trong sách giáo khoa.
+ Chú ý dấu phẩy trong mỗi câu.
+ Chọn câu a, b, c viết vào chỗ trống trong cột Ví dụ sao cho đúng với yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở nháp hoặc dùng bút chì ghi chữ a, b, c vào cột Ví dụ trong sách giáo khoa.
- Gọi 3 học sinh trình bày kết quả của mình.
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn.
- Nhận xét, khen ngợi và chốt lại kết quả lên bảng phụ trên bảng.
- Với mỗi tác dụng của dấu phẩy, gọi một số học sih đặt câu đúng tương ứng.
*Hoạt động 2: Làm bài tập 2
- Gọi 3 học sinh đọc đề bài tập 2.
- Dán bảng phụ đã viết sẵn mẩu chuyện lên bảng.
- Giải thích từ ‘‘khiếm thị’’: Mắt hỏng, không nhìn được hoặc nhìn rất kém.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài:
+ Các em đọc thầm lại mẩu chuyện.
+ Chọn dấu chấm hoặc dấu phẩy điền vào ô trống trong mẩu chuyện sao cho đúng.
+ Viết lại cho đúng chính tả những chữ đầu câu chưa viết hoa.
-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 5.
- Giáo viên phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu cầu làm bài tập trong vòng 5 phút.
- Mời đại diện 2 nhóm lần lượt trình bày bài làm của nhóm mình.
- Gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn.
- Nhận xét, khen thưởng và chốt lại bài làm:
Truyện kể về bình minh
Câu chuyện này xảy ra ở một sân trường giành cho trẻ khiếm thị. Sáng hôm ấy , có một cậu bé mù dậy rất sớm, đi ra vườn . Cậu bé thích nghe điệu nhạc
Môn: Tiếng Việt
Phân môn: Luyện từ và câu
Tên bài: Ôn tập về dấu câu ( Dấu phẩy )
Lớp dạy: lớp 5
Tên người dạy: Đặng Thị Thiện
Ngày soạn: 27/03/2016
I.Mục tiêu
1.Kiến thức
- Củng cố kiến thức về dấu phẩy: Nắm được các tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy.
- Làm đúng bài luyện tập: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mẫu chuyện đã cho.
2.Kỹ năng
- Rèn kỹ năng sử dụng dấu phẩy thích hợp.
3.Thái độ
- Có thói quen dùng dấu phẩy thích hợp.
- Giáo dục học sinh tính chính xác cẩn thận. Có ý thức cao trong việc dùng dấu phẩy.
- Có thái độ yêu thích môn học, phát biểu bài sôi nổi.
II.Chuẩn bị
- Giáo viên : Bảng phụ, phiếu học tập, sách giáo viên, sách giáo khoa.
- Học sinh : Sách giáo khoa, vở ghi.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Thời gian
Hoạt động dạy của giáo viên
Hoạt động học của học sinh
1’
4’
26’
1’
25’
13’
12’
4’
A.Ổn định lớp
B.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 học sinh trả lời:
+ Em hãy tìm các từ ngữ dùng để chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới?
+ Tìm các từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nữ giới?
- Gọi học sinh nhận xét câu trả lời của 2 bạn.
- Nhận xét và tuyên dương.
C.Bài mới
1.Giới thiệu bài
2.Dạy bài mới
* Hoạt động 1: Ôn lại tác dụng của dấu phẩy ( bài tập 1)
- Gọi 2 học sinh đọc yêu cầu bài tập 1: (1 học sinh đọc yêu cầu và 1 học sinh còn lại đọc bảng tổng kết).
- Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại tác dụng của dấu phẩy.
- Dán bảng phụ đã viết sẵn bảng tổng kết lên bảng và hướng dẫn học sinh làm theo các bước như sau:
+ Đầu tiên đọc kĩ 3 câu văn a, b, c trong sách giáo khoa.
+ Chú ý dấu phẩy trong mỗi câu.
+ Chọn câu a, b, c viết vào chỗ trống trong cột Ví dụ sao cho đúng với yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở nháp hoặc dùng bút chì ghi chữ a, b, c vào cột Ví dụ trong sách giáo khoa.
- Gọi 3 học sinh trình bày kết quả của mình.
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn.
- Nhận xét, khen ngợi và chốt lại kết quả lên bảng phụ trên bảng.
- Với mỗi tác dụng của dấu phẩy, gọi một số học sih đặt câu đúng tương ứng.
*Hoạt động 2: Làm bài tập 2
- Gọi 3 học sinh đọc đề bài tập 2.
- Dán bảng phụ đã viết sẵn mẩu chuyện lên bảng.
- Giải thích từ ‘‘khiếm thị’’: Mắt hỏng, không nhìn được hoặc nhìn rất kém.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài:
+ Các em đọc thầm lại mẩu chuyện.
+ Chọn dấu chấm hoặc dấu phẩy điền vào ô trống trong mẩu chuyện sao cho đúng.
+ Viết lại cho đúng chính tả những chữ đầu câu chưa viết hoa.
-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 5.
- Giáo viên phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu cầu làm bài tập trong vòng 5 phút.
- Mời đại diện 2 nhóm lần lượt trình bày bài làm của nhóm mình.
- Gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn.
- Nhận xét, khen thưởng và chốt lại bài làm:
Truyện kể về bình minh
Câu chuyện này xảy ra ở một sân trường giành cho trẻ khiếm thị. Sáng hôm ấy , có một cậu bé mù dậy rất sớm, đi ra vườn . Cậu bé thích nghe điệu nhạc
 









Các ý kiến mới nhất