Tuần 26-27. MRVT: Truyền thống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Dương Văn Trọng
Ngày gửi: 20h:47' 30-03-2019
Dung lượng: 16.6 KB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Âu Dương Văn Trọng
Ngày gửi: 20h:47' 30-03-2019
Dung lượng: 16.6 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
Tuần 26
51. Mở rộng vốn từ: Truyền thống
I. Mục tiêu, yêu cầu
Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc.Từ đó, biết thực hành sử dụng các từ ngữ đó để đặt được câu.
II. Đồ dụng dạy – học
- Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt Tiểu học (hoặc một vài trang phô tô).
- Bút dạ + một vài tờ phiếu khổ to ( hoặc bảng nhóm)
III. Các hoạt động dạy – học.
Các bước
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài văn
4’
- Kiểm tra 3HS: Cho HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về Liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ và làm BT 2 +3.
- HS1 nhắc lại nội dung cần ghi nhớ.
- HS2 làm BT2
- HS3 làm BT3
Bài mới
1
Giới thiệu bài
1’
Trong tiết Luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ được mở rộng vốn từ về truyền thống. Từ đó các em biết sử dụng vốn từ đã được mở rộng để đặt câu, viết đoạn.
- HS lắng nghe
2
Làm BT
30’-31’
HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1
- Cho HS đọc yêu cầu BT.
- GV giao việc:
Các em đọc lại các dòng a, b, c.
Khoanh tròn chữ a, b hoặc c dòng em cho là đúng.
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
+ ý đúng là ý c
GV: Truyền thống là từ ghép Hán – Việt, gồm hai tiếng lặp nghĩa nhau. Tiếng truyền có nghĩa là “trao lại, để lại cho người sau, đời sau”. Tiếng thống có nghĩa là “ nối tiếp nhau không dứt”
HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2
- GV giao việc: GV phát bút dạ + phiếu khổ to cho 3 nhóm
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng:
a/ Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác (thường thuộc thế hệ sau) là: truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống.
b/ Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết: truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng...
c/ Truyền có nghĩa là đưa vào nhập vào cơ thể người: truyền máu, truyền nhiễm.
HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3
(cách tiến hành tương tự như BT2)
GV chốt lại:
- Từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc có trong đoạn văn: các vua Hùng, câu bé làng Giông, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản.
- Những từ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thủa các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, vườn cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản...
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
- HS làm bài cá nhân.
- Một vài em phát biểu.
- Lớp nhận xét
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
- Các HS làm việc theo nhóm.
- Đại diện 3 nhóm lên dán bài làm lên bảng.
- Lớp nhận xét
- HS chép lời giảng đúng vào vở hoặc vởi bài tập.
3
Củng cố, dặn dò
51. Mở rộng vốn từ: Truyền thống
I. Mục tiêu, yêu cầu
Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc.Từ đó, biết thực hành sử dụng các từ ngữ đó để đặt được câu.
II. Đồ dụng dạy – học
- Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt Tiểu học (hoặc một vài trang phô tô).
- Bút dạ + một vài tờ phiếu khổ to ( hoặc bảng nhóm)
III. Các hoạt động dạy – học.
Các bước
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài văn
4’
- Kiểm tra 3HS: Cho HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về Liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ và làm BT 2 +3.
- HS1 nhắc lại nội dung cần ghi nhớ.
- HS2 làm BT2
- HS3 làm BT3
Bài mới
1
Giới thiệu bài
1’
Trong tiết Luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ được mở rộng vốn từ về truyền thống. Từ đó các em biết sử dụng vốn từ đã được mở rộng để đặt câu, viết đoạn.
- HS lắng nghe
2
Làm BT
30’-31’
HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1
- Cho HS đọc yêu cầu BT.
- GV giao việc:
Các em đọc lại các dòng a, b, c.
Khoanh tròn chữ a, b hoặc c dòng em cho là đúng.
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
+ ý đúng là ý c
GV: Truyền thống là từ ghép Hán – Việt, gồm hai tiếng lặp nghĩa nhau. Tiếng truyền có nghĩa là “trao lại, để lại cho người sau, đời sau”. Tiếng thống có nghĩa là “ nối tiếp nhau không dứt”
HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2
- GV giao việc: GV phát bút dạ + phiếu khổ to cho 3 nhóm
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng:
a/ Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác (thường thuộc thế hệ sau) là: truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống.
b/ Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết: truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng...
c/ Truyền có nghĩa là đưa vào nhập vào cơ thể người: truyền máu, truyền nhiễm.
HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3
(cách tiến hành tương tự như BT2)
GV chốt lại:
- Từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc có trong đoạn văn: các vua Hùng, câu bé làng Giông, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản.
- Những từ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thủa các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, vườn cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản...
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
- HS làm bài cá nhân.
- Một vài em phát biểu.
- Lớp nhận xét
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
- Các HS làm việc theo nhóm.
- Đại diện 3 nhóm lên dán bài làm lên bảng.
- Lớp nhận xét
- HS chép lời giảng đúng vào vở hoặc vởi bài tập.
3
Củng cố, dặn dò
 








Các ý kiến mới nhất