Tuần 25-26. MRVT: Dũng cảm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lữ Hoa
Ngày gửi: 21h:14' 17-03-2022
Dung lượng: 20.0 KB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Lữ Hoa
Ngày gửi: 21h:14' 17-03-2022
Dung lượng: 20.0 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU – LỚP 4
BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM (Tuần 26)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Mở rộng một số từ ngữ thuộc chủ điểm “Dũng cảm” qua việc tìm từ cùng nghĩa và trái nghĩa (BT1)
- Biết dùng từ theo chủ điểm để đặt câu hay kết hợp với từ ngữ thích hợp (BT2, BT3)
- Biết được một số thành ngữ nói về lòng dũng cảm và đặt được câu với thành ngữ theo chủ điểm (BT4, BT5)
2. Năng lực:
- Biết sử dụng các từ ngữ trong chủ điểm để đặt câu.
- Hiểu được ý nghĩa của số câu thành ngữ thuộc chủ điểm.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh đức tính can đảm, dũng cảm trong học tập và trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Bài giảng điện tử, các câu hỏi trò chơi khởi động.
2. Học sinh: Thiết bị học tập điện tử, SGK Tiếng Việt 4 tập 2, vở bài tập, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
- GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm
+ Câu 1:Thế nào là Dũng cảm?
a,Chấp nhận đầu hàng trước những khó khăn, thử thách
b, Dám đương đầu với khó khăn, nguy hiểm để bảo vệ lẽ phải
c, Phớt lờ, bỏ qua những hành động sai trái
+ Câu 2: Dòng nào sau đây cùng nghĩa với từ Dũng cảm
a, Anh hùng, thương yêu, gan dạ
b, Can trường, can đảm, yếu ớt
c, Gan góc, táo bạo, gan lì
- GV nhận xét, khen ngợi: Cô thấy các bạn về nhà học bài cũ tốt. Cô khen. Trong tiết LTVC trước các em đã được học bài MRVT Dũng cảm. Để giúp các em tiếp tục ôn tập và mở rộng thêm một số từ ngữ, thành ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm thì cô và các con cùng vào bài học ngày hôm nay: Mở rộng vốn từ: Dũng cảm.
- GV chiếu tên đầu bài lên màn hình
- GV mời HS nhắc lại tên bài.
- Đáp án b
- Đáp án c
- HS lắng nghe.
-2HS đọc tên bài
Hoạt động 2: Thực hành - Luyện tập
- Bài 1+ Bài 2:
(Nhóm 6 - Chia sẻ lớp)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1và 2
- GV đặt câu hỏi:
+ Từ cùng nghĩa là những từ như thế nào?
+ Từ trái nghĩa là những từ như thế nào?
+ Dũng cảm là gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 trong 3 phút để thực hiện yêu cầu của Bài 1 và Bài 2 (nhắc nhở HS thảo luận cả 2 bài nhưng khi chia sẻ sẽ chia sẻ từng bài riêng, Bài 1 chia sẻ theo nhóm, Bài 2 – HS đọc nối tiếp theo trò chơi gọi tên)
- GV mời TBHT điều hành
- GV ghi lại các từ mà các nhóm tìm được
- GV nhận xét, kết luận: Khen các nhóm làm việc hiệu quả. GV nêucác từ đúng, nói thêm một số từ HS chưa tìm được:
a) Các từ cùng nghĩa với từ dũng cảm: gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, gan lì, gan góc, bạo gan, quả cảm…
b) Các từ trái nghĩa với từ dũng cảm: hèn nhát, hèn hạ, nhát gan, nhút nhá…
* GV cùng HS giải nghĩa một số từ khó:
+ “hèn hạ” có nghĩa là gì?
+ Giải thích từ“ quả cảm” có nghĩa là gì?
- GV mở rộng cho HS: Các từ cùng nghĩa với từ “Dũng cảm” là đức tính quý báu của người dân Việt Nam. Đặc biệt là trong chiến tranh, những người chiến sĩ cách mạng đã dũng cảm hi sinh xương máu bảo vệ nền độc lập cho dân tộc để chúng ta có được cuộc sống như ngày hôm nay.
- Liên hệ: Vậy trong học tập cũng như trong cuộc sống, bạn nào đã thể hiện được lòng dũng cảm? Các con hãy chia sẻ cho cô và các bạn cùng nghe nào!
- Chuyển ý: Lớp ta đã có rất nhiều bạn đã có đức tính dũng cảm. Cô khen cả lớp. Qua bài tập 1 cô thấy các con đã hiểu và tìm được các từ cùng nghĩa, trái nghĩa với từ dũng cảm. Để giúp các em đặt được câu với các từ vừa học thì chúng ta cùng chuyển sang bài tập 2.
Bài 2: Đặt câu với
BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM (Tuần 26)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Mở rộng một số từ ngữ thuộc chủ điểm “Dũng cảm” qua việc tìm từ cùng nghĩa và trái nghĩa (BT1)
- Biết dùng từ theo chủ điểm để đặt câu hay kết hợp với từ ngữ thích hợp (BT2, BT3)
- Biết được một số thành ngữ nói về lòng dũng cảm và đặt được câu với thành ngữ theo chủ điểm (BT4, BT5)
2. Năng lực:
- Biết sử dụng các từ ngữ trong chủ điểm để đặt câu.
- Hiểu được ý nghĩa của số câu thành ngữ thuộc chủ điểm.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh đức tính can đảm, dũng cảm trong học tập và trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Bài giảng điện tử, các câu hỏi trò chơi khởi động.
2. Học sinh: Thiết bị học tập điện tử, SGK Tiếng Việt 4 tập 2, vở bài tập, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
- GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm
+ Câu 1:Thế nào là Dũng cảm?
a,Chấp nhận đầu hàng trước những khó khăn, thử thách
b, Dám đương đầu với khó khăn, nguy hiểm để bảo vệ lẽ phải
c, Phớt lờ, bỏ qua những hành động sai trái
+ Câu 2: Dòng nào sau đây cùng nghĩa với từ Dũng cảm
a, Anh hùng, thương yêu, gan dạ
b, Can trường, can đảm, yếu ớt
c, Gan góc, táo bạo, gan lì
- GV nhận xét, khen ngợi: Cô thấy các bạn về nhà học bài cũ tốt. Cô khen. Trong tiết LTVC trước các em đã được học bài MRVT Dũng cảm. Để giúp các em tiếp tục ôn tập và mở rộng thêm một số từ ngữ, thành ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm thì cô và các con cùng vào bài học ngày hôm nay: Mở rộng vốn từ: Dũng cảm.
- GV chiếu tên đầu bài lên màn hình
- GV mời HS nhắc lại tên bài.
- Đáp án b
- Đáp án c
- HS lắng nghe.
-2HS đọc tên bài
Hoạt động 2: Thực hành - Luyện tập
- Bài 1+ Bài 2:
(Nhóm 6 - Chia sẻ lớp)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1và 2
- GV đặt câu hỏi:
+ Từ cùng nghĩa là những từ như thế nào?
+ Từ trái nghĩa là những từ như thế nào?
+ Dũng cảm là gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 trong 3 phút để thực hiện yêu cầu của Bài 1 và Bài 2 (nhắc nhở HS thảo luận cả 2 bài nhưng khi chia sẻ sẽ chia sẻ từng bài riêng, Bài 1 chia sẻ theo nhóm, Bài 2 – HS đọc nối tiếp theo trò chơi gọi tên)
- GV mời TBHT điều hành
- GV ghi lại các từ mà các nhóm tìm được
- GV nhận xét, kết luận: Khen các nhóm làm việc hiệu quả. GV nêucác từ đúng, nói thêm một số từ HS chưa tìm được:
a) Các từ cùng nghĩa với từ dũng cảm: gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, gan lì, gan góc, bạo gan, quả cảm…
b) Các từ trái nghĩa với từ dũng cảm: hèn nhát, hèn hạ, nhát gan, nhút nhá…
* GV cùng HS giải nghĩa một số từ khó:
+ “hèn hạ” có nghĩa là gì?
+ Giải thích từ“ quả cảm” có nghĩa là gì?
- GV mở rộng cho HS: Các từ cùng nghĩa với từ “Dũng cảm” là đức tính quý báu của người dân Việt Nam. Đặc biệt là trong chiến tranh, những người chiến sĩ cách mạng đã dũng cảm hi sinh xương máu bảo vệ nền độc lập cho dân tộc để chúng ta có được cuộc sống như ngày hôm nay.
- Liên hệ: Vậy trong học tập cũng như trong cuộc sống, bạn nào đã thể hiện được lòng dũng cảm? Các con hãy chia sẻ cho cô và các bạn cùng nghe nào!
- Chuyển ý: Lớp ta đã có rất nhiều bạn đã có đức tính dũng cảm. Cô khen cả lớp. Qua bài tập 1 cô thấy các con đã hiểu và tìm được các từ cùng nghĩa, trái nghĩa với từ dũng cảm. Để giúp các em đặt được câu với các từ vừa học thì chúng ta cùng chuyển sang bài tập 2.
Bài 2: Đặt câu với
 








Các ý kiến mới nhất