Tuần 25-26. MRVT: Dũng cảm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Tâm
Ngày gửi: 18h:18' 16-07-2020
Dung lượng: 18.6 KB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Tâm
Ngày gửi: 18h:18' 16-07-2020
Dung lượng: 18.6 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – LỚP 4
BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM
I. Mục tiêu: Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Mở rộng một số từ ngữ thuộc chủ điểm “Dũng cảm” qua việc tìm từ cùng nghĩa và trái nghĩa.
- Biết dùng từ theo chủ điểm để đặt câu hay kết hợp với từ ngữ thích hợp.
- Biết được một số thành ngữ nói về lòng dũng cảm và đặt được câu với thành ngữ theo chủ điểm.
2. Kĩ năng:
- Biết sử dụng các từ ngữ trong chủ điểm để đặt câu.
- Hiểu được ý nghĩa của số câu thành ngữ thuộc chủ điểm.
3. Thái độ:
- Giáo dục học sinh đức tính can đảm, dũng cảm trong học tập và trong cuộc sống.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: SGK, SGV, Bài giảng điện tử, các câu hỏi trò chơi khởi động.
2. Học sinh: Sách hướng dẫn Tiếng Việt 4, vở ghi đầu bài, vở bài tập.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Nội dung
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ
4-5’
- Gọi 2HS lên bảng. Yêu câu mỗi HS đặt 2 câu kể Ai làm gì? Xác định CN, VN của câu đó. - Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn trong bài tập 3 LTVC trước. - Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
- 3 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn của mình. Cả lớp lắng nghe và nhận xét.
- HS lắng nghe.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài mới:
1’
- Cô thấy cả lớp về nhà đã học bài và làm bài đầy đủ. Cô khen. Trong tiết LTVC trước các em đã được học bài MRVT Dũng cảm. Để giúp các em tiếp tục ôn tập và mở rộng thêm một số từ ngữ, thành ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm thì cô và các con cùng vào bài học ngày hôm nay: Mở rộng vốn từ: Dũng cảm.
- GV ghi tên đầu bài lên bảng
- HS đọc nhắc lại tên bài.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- 1-2HS đọc tên bài
2. Bài mới:
* Hoạt động 1: Bài 1.
Mục tiêu: Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm thông qua việc tìm các từ cùng nghĩa và trái nghĩa.
30’
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1.
- Từ cùng nghĩa là những từ như thế nào?
- Từ trái nghĩa là những từ như thế nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong 2 phút: Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với từ dũng cảm.
- Gọi đại diện 1- 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. (GV ghi nhanh các từ HS nêu lên bảng)
- Yêu cầu nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận các từ đúng, nói thêm một số từ HS chưa tìm được:
a) Các từ cùng nghĩa với từ dũng cảm: gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, gan lì, gan góc, bạo gan, quả cảm…
b) Các từ trái nghĩa với từ dũng cảm: hèn nhát, hèn hạ, nhát gan, nhút nhá…
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ khó: (HS khá, giỏi)
+ “hèn hạ” có nghĩa là gì?
+ Giải thích từ“ quả cảm” có nghĩa là gì?
+ Tại sao không xếp từ “hèn nhát”, “hèn hạ” vào nhóm từ cùng nghĩa?
- GV mở rộng cho HS: Các từ cùng nghĩa với từ “Dũng cảm” là đức tính quý báu của người dân Việt Nam. Đặc biệt là trong chiến tranh, những người chiến sĩ cách mạng đã dũng cảm hi sinh xương máu bảo vệ nền độc lập cho dân tộc để chúng ta có được cuộc sống như ngày hôm nay.
- Liên hệ: Vậy trong học tập cũng như trong cuộc sống, bạn nào đã thể hiện được lòng dũng cảm? Các con hãy chia sẻ cho cô và các bạn cùng nghe nhé!
- Chuyển ý: Lớp ta đã có rất nhiều bạn đã có đức tính dũng cảm. Cô khen cả lớp. Qua bài tập 1 cô thấy các con đã hiểu và tìm được các từ cùng nghĩa, trái nghĩa với từ dũng cảm. Để giúp các em đặt được câu với các từ vừa học thì chúng ta cùng chuyển sang bài tập 2.
- 1 HS đọc và
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – LỚP 4
BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM
I. Mục tiêu: Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Mở rộng một số từ ngữ thuộc chủ điểm “Dũng cảm” qua việc tìm từ cùng nghĩa và trái nghĩa.
- Biết dùng từ theo chủ điểm để đặt câu hay kết hợp với từ ngữ thích hợp.
- Biết được một số thành ngữ nói về lòng dũng cảm và đặt được câu với thành ngữ theo chủ điểm.
2. Kĩ năng:
- Biết sử dụng các từ ngữ trong chủ điểm để đặt câu.
- Hiểu được ý nghĩa của số câu thành ngữ thuộc chủ điểm.
3. Thái độ:
- Giáo dục học sinh đức tính can đảm, dũng cảm trong học tập và trong cuộc sống.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: SGK, SGV, Bài giảng điện tử, các câu hỏi trò chơi khởi động.
2. Học sinh: Sách hướng dẫn Tiếng Việt 4, vở ghi đầu bài, vở bài tập.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Nội dung
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ
4-5’
- Gọi 2HS lên bảng. Yêu câu mỗi HS đặt 2 câu kể Ai làm gì? Xác định CN, VN của câu đó. - Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn trong bài tập 3 LTVC trước. - Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
- 3 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn của mình. Cả lớp lắng nghe và nhận xét.
- HS lắng nghe.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài mới:
1’
- Cô thấy cả lớp về nhà đã học bài và làm bài đầy đủ. Cô khen. Trong tiết LTVC trước các em đã được học bài MRVT Dũng cảm. Để giúp các em tiếp tục ôn tập và mở rộng thêm một số từ ngữ, thành ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm thì cô và các con cùng vào bài học ngày hôm nay: Mở rộng vốn từ: Dũng cảm.
- GV ghi tên đầu bài lên bảng
- HS đọc nhắc lại tên bài.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- 1-2HS đọc tên bài
2. Bài mới:
* Hoạt động 1: Bài 1.
Mục tiêu: Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm thông qua việc tìm các từ cùng nghĩa và trái nghĩa.
30’
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1.
- Từ cùng nghĩa là những từ như thế nào?
- Từ trái nghĩa là những từ như thế nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong 2 phút: Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với từ dũng cảm.
- Gọi đại diện 1- 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. (GV ghi nhanh các từ HS nêu lên bảng)
- Yêu cầu nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận các từ đúng, nói thêm một số từ HS chưa tìm được:
a) Các từ cùng nghĩa với từ dũng cảm: gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, gan lì, gan góc, bạo gan, quả cảm…
b) Các từ trái nghĩa với từ dũng cảm: hèn nhát, hèn hạ, nhát gan, nhút nhá…
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ khó: (HS khá, giỏi)
+ “hèn hạ” có nghĩa là gì?
+ Giải thích từ“ quả cảm” có nghĩa là gì?
+ Tại sao không xếp từ “hèn nhát”, “hèn hạ” vào nhóm từ cùng nghĩa?
- GV mở rộng cho HS: Các từ cùng nghĩa với từ “Dũng cảm” là đức tính quý báu của người dân Việt Nam. Đặc biệt là trong chiến tranh, những người chiến sĩ cách mạng đã dũng cảm hi sinh xương máu bảo vệ nền độc lập cho dân tộc để chúng ta có được cuộc sống như ngày hôm nay.
- Liên hệ: Vậy trong học tập cũng như trong cuộc sống, bạn nào đã thể hiện được lòng dũng cảm? Các con hãy chia sẻ cho cô và các bạn cùng nghe nhé!
- Chuyển ý: Lớp ta đã có rất nhiều bạn đã có đức tính dũng cảm. Cô khen cả lớp. Qua bài tập 1 cô thấy các con đã hiểu và tìm được các từ cùng nghĩa, trái nghĩa với từ dũng cảm. Để giúp các em đặt được câu với các từ vừa học thì chúng ta cùng chuyển sang bài tập 2.
- 1 HS đọc và
 








Các ý kiến mới nhất