Tuần 25-26 HH9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thành
Ngày gửi: 08h:34' 09-02-2015
Dung lượng: 566.0 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thành
Ngày gửi: 08h:34' 09-02-2015
Dung lượng: 566.0 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy:
Tiết 48
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Hiểu quỹ tích cung chứa góc,biết vận dụng mệnh đề thuận, đảo của quỹ tích này để giải toán.
2. Kỹ năng:
Rèn HS kĩ năng dựng cung chứa góc và biết áp dụng cung chứa góc vào bài toán dựng hình và toán quỹ tích. Biết trình bày bài giải một bài toán quỹ tích gồm phần thuận, phần đảo và kết luận.
3. Thái độ: Giáo dục HS khả năng suy đoán, tính chính xác.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ, thứơc thẳng, compa, êke và hệ thống bài tập.
- Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: học trong lớp, hợp tác nhóm nhỏ.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Bảng nhóm, thước, compa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp: (1’) Điểm danh học sinh trong lớp
2. Kiểm tra bài cũ: ( 5`)
Câu hỏi kiểm tra
Dự kiến phương án trả lời của học sinh
Điểm
- Phát biểu quỹ tích cung chứa góc?
- Nếu thì quỹ tích của điểm M là gì?
- Phát biểu đúng quỹ tích cung chứa góc như SGK
- Nếu thì quỹ tích của điểm M là đường tròn đường kính AB.
6
4
- Gọi HS nhận xét, bổ sung – GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, ghi điểm:
3. Giảng bài mới: (37’)
a. Giới thiệu bài: (1`)Từ các kiến thức liên quan đến quỹ tích cung chứa góc tiết này ta tiếp tục tìm hiểu các bước dựng cung chứa góc và các bước giải bài toán quỹ tích
b. Tiến trình bài dạy:
Tg
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG
9’
Hoạt động 1: Ôn lại lý thuyết.
- Qua kiến thức đã học ở tiết trước em nào có thể cho biết, muốn chứng minh quĩ tích các điểm M thoã mãn tính chất T là một hình H, ta cần tiến hành theo những phần nào?
- Xét bài toán quĩ tích cung chứa góc nói trên thì các điểm M có tính chất T là tính chất gì? Hình H trong bài toán là gì?
- Lưu ý HS có trường hợp phải giới hạn, loại điểm nếu hình không tồn tại.
- Ta cần chứng minh:
+ Phần thuận: Mọi điểm có tính chất T đều thuộc hình H.
+ Phần đảo: Mọi điểm thuộc hình H đều có tính chất T.
+ Kết luận: Quỹ tích các điểm M có tính chất T là hình H.
- Trong bài toán quỹ tích cung chứa góc, tính chất T của các điểm M là tính chất nhìn đoạn thẳng AB cho trước dưới một góc . Hình H trong bài toán này là 2 cung chứa góc dựng trên đoạn thẳng AB.
Cách giải bài toán quỹ tích:
1. Phần thuận:
Mọi điểm có tính chất T đều thuộc hình H.
2. Phần đảo:
Mọi điểm thuộc hình H đều có tính chất T.
3. Kết luận:
Quỹ tích các điểm M có tính chất T là hình H.
27’
Hoạt động 2: Luyện tập - Củng cố:
- Treo bảng phụ nêu đề bài 44 SGK, vẽ hình
- Điểm I nhìn đọan thẳng cố định nào?
- Nêu cách tính =?
- Điểm I nhìn đoạn thẳng BC cố định dưới góc 1350 không đổi. Vậy ta kết luận được điều gì?
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Nêu nhận xét về bài làm của bạn?
- Nhận xét, góp ý và ghi điểm
Bài 2 (. Bài 51 tr 87 SGK)
- Gọi HS đứng tại chỗ đọc đề bài 51 tr 87 SGK. (Đề bài treo bảng phụ)
- Hướng dẫn HS vẽ hình và yêu cầu HS nhắc lại cách xác định tâm của đường tròn nội tiếp, đường tròn ngoại tiếp tam giác.
- Chứng minh ba điểm H, I, O cùng thuộc một đường tròn ta chứng minh điều gì?
- Yêu cầu HS hãy tính các góc: rồi so sánh các góc đó. Gọi HS lên bảng tính.
- Từ kết quả tính số đo các góc như trên ta có kết luận gì?
Bài 3: ( Bài 50 SGK)
- Hướng dẫn HS vẽ hình theo đề bài.
- Chứng minh AIB không đổi?
- Gợi ý: bằng bao nhiêu?
- Ta có MI = 2MB, hãy
Tiết 48
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Hiểu quỹ tích cung chứa góc,biết vận dụng mệnh đề thuận, đảo của quỹ tích này để giải toán.
2. Kỹ năng:
Rèn HS kĩ năng dựng cung chứa góc và biết áp dụng cung chứa góc vào bài toán dựng hình và toán quỹ tích. Biết trình bày bài giải một bài toán quỹ tích gồm phần thuận, phần đảo và kết luận.
3. Thái độ: Giáo dục HS khả năng suy đoán, tính chính xác.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ, thứơc thẳng, compa, êke và hệ thống bài tập.
- Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: học trong lớp, hợp tác nhóm nhỏ.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Bảng nhóm, thước, compa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp: (1’) Điểm danh học sinh trong lớp
2. Kiểm tra bài cũ: ( 5`)
Câu hỏi kiểm tra
Dự kiến phương án trả lời của học sinh
Điểm
- Phát biểu quỹ tích cung chứa góc?
- Nếu thì quỹ tích của điểm M là gì?
- Phát biểu đúng quỹ tích cung chứa góc như SGK
- Nếu thì quỹ tích của điểm M là đường tròn đường kính AB.
6
4
- Gọi HS nhận xét, bổ sung – GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, ghi điểm:
3. Giảng bài mới: (37’)
a. Giới thiệu bài: (1`)Từ các kiến thức liên quan đến quỹ tích cung chứa góc tiết này ta tiếp tục tìm hiểu các bước dựng cung chứa góc và các bước giải bài toán quỹ tích
b. Tiến trình bài dạy:
Tg
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG
9’
Hoạt động 1: Ôn lại lý thuyết.
- Qua kiến thức đã học ở tiết trước em nào có thể cho biết, muốn chứng minh quĩ tích các điểm M thoã mãn tính chất T là một hình H, ta cần tiến hành theo những phần nào?
- Xét bài toán quĩ tích cung chứa góc nói trên thì các điểm M có tính chất T là tính chất gì? Hình H trong bài toán là gì?
- Lưu ý HS có trường hợp phải giới hạn, loại điểm nếu hình không tồn tại.
- Ta cần chứng minh:
+ Phần thuận: Mọi điểm có tính chất T đều thuộc hình H.
+ Phần đảo: Mọi điểm thuộc hình H đều có tính chất T.
+ Kết luận: Quỹ tích các điểm M có tính chất T là hình H.
- Trong bài toán quỹ tích cung chứa góc, tính chất T của các điểm M là tính chất nhìn đoạn thẳng AB cho trước dưới một góc . Hình H trong bài toán này là 2 cung chứa góc dựng trên đoạn thẳng AB.
Cách giải bài toán quỹ tích:
1. Phần thuận:
Mọi điểm có tính chất T đều thuộc hình H.
2. Phần đảo:
Mọi điểm thuộc hình H đều có tính chất T.
3. Kết luận:
Quỹ tích các điểm M có tính chất T là hình H.
27’
Hoạt động 2: Luyện tập - Củng cố:
- Treo bảng phụ nêu đề bài 44 SGK, vẽ hình
- Điểm I nhìn đọan thẳng cố định nào?
- Nêu cách tính =?
- Điểm I nhìn đoạn thẳng BC cố định dưới góc 1350 không đổi. Vậy ta kết luận được điều gì?
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Nêu nhận xét về bài làm của bạn?
- Nhận xét, góp ý và ghi điểm
Bài 2 (. Bài 51 tr 87 SGK)
- Gọi HS đứng tại chỗ đọc đề bài 51 tr 87 SGK. (Đề bài treo bảng phụ)
- Hướng dẫn HS vẽ hình và yêu cầu HS nhắc lại cách xác định tâm của đường tròn nội tiếp, đường tròn ngoại tiếp tam giác.
- Chứng minh ba điểm H, I, O cùng thuộc một đường tròn ta chứng minh điều gì?
- Yêu cầu HS hãy tính các góc: rồi so sánh các góc đó. Gọi HS lên bảng tính.
- Từ kết quả tính số đo các góc như trên ta có kết luận gì?
Bài 3: ( Bài 50 SGK)
- Hướng dẫn HS vẽ hình theo đề bài.
- Chứng minh AIB không đổi?
- Gợi ý: bằng bao nhiêu?
- Ta có MI = 2MB, hãy
 








Các ý kiến mới nhất