Tuần 23-24. MRVT: Trật tự - An ninh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Dương Văn Trọng
Ngày gửi: 20h:43' 30-03-2019
Dung lượng: 15.9 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Âu Dương Văn Trọng
Ngày gửi: 20h:43' 30-03-2019
Dung lượng: 15.9 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
Tuần 23
Ngày soạn:…./…../07
Ngày giảng:…./…../07
45. Mở rộng vốn từ: Trật tự – An ninh
i. mục tiêu, yêu cầu
1- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về trật tự – anh ninh.
2- Tích cực hoá vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu.
II. Đồ dùng dạy – học
- Từ điển động nghĩa Tiếng Việt.
- Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to.
III. Các hoạt động dạy – học
Các bước
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũ
4’
- Kiểm tra 2HS (cho làm lại BT của Luyện từ và câu trước)
- GV nhận xét + cho điểm
• HS1: Phân tích cấu tạo của câu ghép a, b (BT1 – Luyện tập).
• HS2: Thêm vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản (BT2- phần Luyện tập).
Bài mới
1
Giới thiệu bài
1’
Trong tiết Luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ được mở rộng vốn từ: Trật tự – Anh ninh. Từ những từ ngữ được mở rộng, các em có thể vận dụng trong học tập và trong giao tiếp khi nói về chủ đề này.
- HS lắng nghe.
2
Nhận xét
12’-13’
HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1 (7’)
- Cho HS đọc yêu cầu BT.
- GV giao việc:
• Mỗi em đọc lại toàn bộ BT1
• Khoanh tròn lên chữ a, b hoặc c ở ý em cho là đúng.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng: ýđúng: ý c: Trật tự có nghĩa là: Tình trạng, ổn định, có tổ chức, có kỉ luật.
HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2 (12’)
- Cho HS đọc yêu cầu + đọc đoạn văn.
- GV giao việc:
• Các em đọc lại đoạn văn.
• Tìm những đoạn văn những từ ngữ liên quan tới việc giữ gìn trật tự an toàn giao thông.
- Cho HS làm bài. GV phát phiếu cho các nhóm.
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng: Những từ ngữ liên quan tới việc giữ gìn an toàn giao thông có trong đoạn văn là:
• cảnh sát giao thông.
• tai nạn, tai nạn giao thông, va chạm giao thông.
• vi phạm quy định về tốc độ, thiết bị kém án toàn, lấn chiếm lòng đường và vỉa hè.
HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3 11’
(cách tiến hành tương tự BT1)
GV chốt lại kết quả đúng:
• Những từ ngữ chỉ người liên quan đến trật tự an ninh là : cảnh sát, trọng tài, bọn càn quấy, lem hu-li-gân.
• Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng liên quan đến trật tự an ninh là: giữ trật tự, bắt, quậy phá, hành hung, bị thương.
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
- HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK.
- Một số HS phát biểu ý kiến.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
- Các nhóm làm bài theo phiếu (theo bảng nhóm).
- Đại diện các nhóm lên dán bài lên bảng lớp + trình bày.
- Lớp
Ngày soạn:…./…../07
Ngày giảng:…./…../07
45. Mở rộng vốn từ: Trật tự – An ninh
i. mục tiêu, yêu cầu
1- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về trật tự – anh ninh.
2- Tích cực hoá vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu.
II. Đồ dùng dạy – học
- Từ điển động nghĩa Tiếng Việt.
- Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to.
III. Các hoạt động dạy – học
Các bước
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũ
4’
- Kiểm tra 2HS (cho làm lại BT của Luyện từ và câu trước)
- GV nhận xét + cho điểm
• HS1: Phân tích cấu tạo của câu ghép a, b (BT1 – Luyện tập).
• HS2: Thêm vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản (BT2- phần Luyện tập).
Bài mới
1
Giới thiệu bài
1’
Trong tiết Luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ được mở rộng vốn từ: Trật tự – Anh ninh. Từ những từ ngữ được mở rộng, các em có thể vận dụng trong học tập và trong giao tiếp khi nói về chủ đề này.
- HS lắng nghe.
2
Nhận xét
12’-13’
HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1 (7’)
- Cho HS đọc yêu cầu BT.
- GV giao việc:
• Mỗi em đọc lại toàn bộ BT1
• Khoanh tròn lên chữ a, b hoặc c ở ý em cho là đúng.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng: ýđúng: ý c: Trật tự có nghĩa là: Tình trạng, ổn định, có tổ chức, có kỉ luật.
HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2 (12’)
- Cho HS đọc yêu cầu + đọc đoạn văn.
- GV giao việc:
• Các em đọc lại đoạn văn.
• Tìm những đoạn văn những từ ngữ liên quan tới việc giữ gìn trật tự an toàn giao thông.
- Cho HS làm bài. GV phát phiếu cho các nhóm.
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng: Những từ ngữ liên quan tới việc giữ gìn an toàn giao thông có trong đoạn văn là:
• cảnh sát giao thông.
• tai nạn, tai nạn giao thông, va chạm giao thông.
• vi phạm quy định về tốc độ, thiết bị kém án toàn, lấn chiếm lòng đường và vỉa hè.
HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3 11’
(cách tiến hành tương tự BT1)
GV chốt lại kết quả đúng:
• Những từ ngữ chỉ người liên quan đến trật tự an ninh là : cảnh sát, trọng tài, bọn càn quấy, lem hu-li-gân.
• Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng liên quan đến trật tự an ninh là: giữ trật tự, bắt, quậy phá, hành hung, bị thương.
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
- HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK.
- Một số HS phát biểu ý kiến.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
- Các nhóm làm bài theo phiếu (theo bảng nhóm).
- Đại diện các nhóm lên dán bài lên bảng lớp + trình bày.
- Lớp
 









Các ý kiến mới nhất