Tuần 22-23. MRVT: Cái đẹp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bảo Ngọc
Ngày gửi: 23h:06' 21-02-2025
Dung lượng: 21.0 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bảo Ngọc
Ngày gửi: 23h:06' 21-02-2025
Dung lượng: 21.0 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT – Lớp 4
Tên bài học: MỞ RỘNG VỐN TỪ CÁI ĐẸP
Thời gian thực hiện: ngày 23 tháng 02 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng từ ngữ về cái đẹp trong nói và viết.
- Năng lực thẩm mĩ: Biết tìm từ, đặt câu miêu tả cái đẹp.
b. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động
nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập
tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát triển giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các bài tập được giao.
- Nhân ái: Yêu quý cái đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Kế hoạch bài dạy; Sách Tiếng Việt 4; Bảng phụ; Bài giảng điện tử.
- Học sinh: Sách Tiếng Việt 4; Vở bài tập, viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
*Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, hứng thú trước giờ học.
*Cách tiến hành:
- GV cho học sinh xem vài bức tranh - HS xem tranh, thực hiện yêu cầu.
phong cảnh. Hỏi:
+ Em thấy gì qua các bức ảnh này?
+ Hãy nói một câu miêu tả về cái đẹp
của một bức tranh mà em thích.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu vào bài mới, ghi tựa - HS lắng nghe.
bài
2. Hoạt động luyện tập:
*Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ theo chủ đề : Cái đẹp
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*Cách tiến hành:
2.1. Tìm từ ngữ thuộc chủ đề Cái
đẹp
Bài 1:
Bài 1:
- HS xác định yêu cầu của BT1
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của - HS thảo luận nhóm đôi
BT1
a. Từ có nghĩa giống với từ đẹp: xinh,
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
xinh đẹp, tươi đẹp, xinh xắn, xinh
tươi, ...
b. Từ có nghĩa trái ngược với từ đẹp:
xấu, xấu xí, xấu xa, xấu hoắc,...
- Đại diện 1-2 nhóm trình bày bài
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày.
trước lớp
- HS nhận xét
- Các nhóm khác nhận xét
- HS đặt câu với các tử tìm được.
- Gọi HS đặt câu với các từ tìm được.
- HS lắng nghe, sửa bài
- GV nhận xét, tuyên dương
2.2. Xếp các từ vào hai nhóm
Bài 2:
Bài 2:
- HS xác định yêu cầu của BT2
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của
BT2.
- HS làm bài cá nhân theo dãy.
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân + Dãy a: dịu dàng, lịch sự, nết na,
theo dãy
hiền hậu, mũm mĩm.
+ Dãy b.: hoành tráng, hùng vĩ, bao
la, trùng điệp, rực rỡ.
- Đại diện nhóm chia sẻ
- Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp - HS nhận xét
- Các nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tương dương.
2.3. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn
thay cho mỗi *
Bài 3:
Bài 3:
- HS xác định yêu cầu của BT3.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của
BT3.
- HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, làm yêu cầu bài tập
bài vào VBT
* Đáp án: xanh thẳm, rải, mơ màng,
âm u, xám xịt, ầm ầm.
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả trước - HS nhận xét
lớp
- HS lắng nghe
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, tương dương
2.4. Đặt câu nói về một cảnh đẹp Bài 4:
của thiên nhiên
- HS xác định yêu cầu của BT4
Bài 4:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của - HS làm bài cá nhân vào VBT.
BT4
+ Cảnh đẹp ở đây thật hùng vĩ.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào + Ngôi đền này thật nguy nga, tráng
VBT.
lệ.
+ Bầu trời cao và trong xanh.
- HS theo dõi
- GV kiểm tra một số VBT, nhận xét
- HS chữa bài trước lớp, HS khác
- Gọi 1-2 HS chữa bài trước lớp.
nhận xét
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét kết quả.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
*Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh - HS tham gia trò chơi
hơn”.
- Giáo viên chia lớp thành hai đội, + xinh đẹp, tươi đẹp, xinh xắn, xinh
mỗi đội tiếp sức ghi các từ miêu tả về tươi, lung linh, sắc xảo, huyền ảo, ...
cái đẹp
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Duyệt của GVHD
Người soạn
(Ký và ghi gõ họ tên)
(Ký và ghi gõ họ tên)
MÔN: TIẾNG VIỆT – Lớp 4
Tên bài học: MỞ RỘNG VỐN TỪ CÁI ĐẸP
Thời gian thực hiện: ngày 23 tháng 02 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng từ ngữ về cái đẹp trong nói và viết.
- Năng lực thẩm mĩ: Biết tìm từ, đặt câu miêu tả cái đẹp.
b. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động
nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập
tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát triển giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các bài tập được giao.
- Nhân ái: Yêu quý cái đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Kế hoạch bài dạy; Sách Tiếng Việt 4; Bảng phụ; Bài giảng điện tử.
- Học sinh: Sách Tiếng Việt 4; Vở bài tập, viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
*Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, hứng thú trước giờ học.
*Cách tiến hành:
- GV cho học sinh xem vài bức tranh - HS xem tranh, thực hiện yêu cầu.
phong cảnh. Hỏi:
+ Em thấy gì qua các bức ảnh này?
+ Hãy nói một câu miêu tả về cái đẹp
của một bức tranh mà em thích.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu vào bài mới, ghi tựa - HS lắng nghe.
bài
2. Hoạt động luyện tập:
*Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ theo chủ đề : Cái đẹp
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*Cách tiến hành:
2.1. Tìm từ ngữ thuộc chủ đề Cái
đẹp
Bài 1:
Bài 1:
- HS xác định yêu cầu của BT1
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của - HS thảo luận nhóm đôi
BT1
a. Từ có nghĩa giống với từ đẹp: xinh,
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
xinh đẹp, tươi đẹp, xinh xắn, xinh
tươi, ...
b. Từ có nghĩa trái ngược với từ đẹp:
xấu, xấu xí, xấu xa, xấu hoắc,...
- Đại diện 1-2 nhóm trình bày bài
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày.
trước lớp
- HS nhận xét
- Các nhóm khác nhận xét
- HS đặt câu với các tử tìm được.
- Gọi HS đặt câu với các từ tìm được.
- HS lắng nghe, sửa bài
- GV nhận xét, tuyên dương
2.2. Xếp các từ vào hai nhóm
Bài 2:
Bài 2:
- HS xác định yêu cầu của BT2
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của
BT2.
- HS làm bài cá nhân theo dãy.
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân + Dãy a: dịu dàng, lịch sự, nết na,
theo dãy
hiền hậu, mũm mĩm.
+ Dãy b.: hoành tráng, hùng vĩ, bao
la, trùng điệp, rực rỡ.
- Đại diện nhóm chia sẻ
- Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp - HS nhận xét
- Các nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tương dương.
2.3. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn
thay cho mỗi *
Bài 3:
Bài 3:
- HS xác định yêu cầu của BT3.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của
BT3.
- HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, làm yêu cầu bài tập
bài vào VBT
* Đáp án: xanh thẳm, rải, mơ màng,
âm u, xám xịt, ầm ầm.
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả trước - HS nhận xét
lớp
- HS lắng nghe
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, tương dương
2.4. Đặt câu nói về một cảnh đẹp Bài 4:
của thiên nhiên
- HS xác định yêu cầu của BT4
Bài 4:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của - HS làm bài cá nhân vào VBT.
BT4
+ Cảnh đẹp ở đây thật hùng vĩ.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào + Ngôi đền này thật nguy nga, tráng
VBT.
lệ.
+ Bầu trời cao và trong xanh.
- HS theo dõi
- GV kiểm tra một số VBT, nhận xét
- HS chữa bài trước lớp, HS khác
- Gọi 1-2 HS chữa bài trước lớp.
nhận xét
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét kết quả.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
*Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh - HS tham gia trò chơi
hơn”.
- Giáo viên chia lớp thành hai đội, + xinh đẹp, tươi đẹp, xinh xắn, xinh
mỗi đội tiếp sức ghi các từ miêu tả về tươi, lung linh, sắc xảo, huyền ảo, ...
cái đẹp
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Duyệt của GVHD
Người soạn
(Ký và ghi gõ họ tên)
(Ký và ghi gõ họ tên)
 









Các ý kiến mới nhất