tiet 1,2,3,4 - dia 7 - 2014 - 2015

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Liêng Hót Ha Hang
Ngày gửi: 15h:27' 10-10-2014
Dung lượng: 741.5 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Liêng Hót Ha Hang
Ngày gửi: 15h:27' 10-10-2014
Dung lượng: 741.5 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Tuần:1 NS:16/08/2014
Tiết:1 ND:18/08/2014
PHẦN I:
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG 1: DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này h/s cần nắm :
1. Kiến thức: - Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi, nguồn lao động của một địa phương
- Nguyên nhân của gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với môi trường.
2. Kĩ năng: - Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết được gia tăng dân số và bùng nổ dân số
- Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ biểu đồ dân số, tháp tuổi
- Phân tích được mối quan hệ giữa gia tăng dân số nhanh với môi trường
3.Thái độ:- Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỷ lệ gia tăng dân số hợp lí
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY-HỌC:
1. Giáo viên: Biểu đồ gia tăng dân số thế giới
2.Học sinh: Sách giáo khoa
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Ổn định tổ chức :
Kiểm tra bài cũ :
Bài mới: Khởi động: Theo tài liệu của ủy ban dân số thì: `` Toàn thế giới mỗi ngày có 35.600.000 trẻ sơ sinh ra đời``. Vây hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người.Trong số đó có bao nhiêu nữ, nam, bao nhiêu người già, trẻ…Và cứ một ngày số trẻ em sinh ra bằng dân số của một nước có dân số trung bình, như vậy có là thách thức lớn trong việc phát triển KT-XH không? Chúng ta sẽ tìm thấy câu trả lời trong bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CHÍNH
1.Hoạt động 1: ( Cá nhân )
Tìm hiểu đặc điểm dân số, nguồn lao động
*Bước1: HS đọc thuật ngữ “dân số”
*Bước2: GV giới thiệu nước ta có nguồn lao động rất dồi dào..
*Bước3: Hs trả lời một số câu hỏi
- Làm thế nào để biết được trong đó có bao nhiêu nam, nữ nguồn lao động của một thành phố?
- Vậy trong các cuộc điều tra dân số người ta cần tìm hiểu những vấn đề gì?
*Bước4: Gv giới thiệu H1.1 sgk – hs trả lời .
- Cho biết tổng số trẻ em mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?
( Tháp 1 khoảng 5.5 triệu trai - 5.5 triệu gái
Tháp 2 : 4.5 triệu trai- 5 triệu gái)
- Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động ở
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
1. Dân số, nguồn lao động :
- Dân số là tổng số dân sinh sống trên 1 lảnh thổ nhất định, được tính ở 1 thời điểm cụ thể
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của một địa phương
NỘI DUNG CHÍNH
2 tháp?
- Cho nhận xét hình dạng 2 tháp ( thân - đáy)?
- Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm của dân số?
2. Hoạt động 2: (cặp)
Tìm hiểu tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân của nó
*Bước1: Hs quan sát H1.3, H1.4 đọc bảng chú dẫn
*Bước2: Cho biết tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào?
- Khoảng cách rộng hẹp ở các năm có ý nghĩa gì?
- Quan sát H1.2 em có nhận xét gì? Nguyên nhân?
3. Hoạt động 3 : (cá nhân)
-Trong 2 thế kỷ XI X, XX sự gia tăng dân số thế giới có điểm gì nổi bật ?
- Hậu quả do bùng nổ dân số gây ra cho các nước đang phát triển như thế nào?
-Việt Nam thuộc nhóm nước có nền kimh tế nào? Có bùng nổ dân số không ?
- Những biện pháp giải quyết tích cực để khắc phục bùng nổ dân số phải làm gì ? ( Giảm tỉ lệ sinh, thực hiện kế hoạch hóa gia đình ) .
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX – XX :
- Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp
Nguyên nhân: do bệnh dịch, đói kém, chiến tranh
- Từ đầu thế kỉ XIX đến nay dân số thế giới tăng nhanh
Nguyên nhân: do những tiến bộ về KT– XH và y tế.
3. Sự bùng nổ
Tiết:1 ND:18/08/2014
PHẦN I:
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG 1: DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này h/s cần nắm :
1. Kiến thức: - Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi, nguồn lao động của một địa phương
- Nguyên nhân của gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với môi trường.
2. Kĩ năng: - Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết được gia tăng dân số và bùng nổ dân số
- Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ biểu đồ dân số, tháp tuổi
- Phân tích được mối quan hệ giữa gia tăng dân số nhanh với môi trường
3.Thái độ:- Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỷ lệ gia tăng dân số hợp lí
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY-HỌC:
1. Giáo viên: Biểu đồ gia tăng dân số thế giới
2.Học sinh: Sách giáo khoa
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Ổn định tổ chức :
Kiểm tra bài cũ :
Bài mới: Khởi động: Theo tài liệu của ủy ban dân số thì: `` Toàn thế giới mỗi ngày có 35.600.000 trẻ sơ sinh ra đời``. Vây hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người.Trong số đó có bao nhiêu nữ, nam, bao nhiêu người già, trẻ…Và cứ một ngày số trẻ em sinh ra bằng dân số của một nước có dân số trung bình, như vậy có là thách thức lớn trong việc phát triển KT-XH không? Chúng ta sẽ tìm thấy câu trả lời trong bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CHÍNH
1.Hoạt động 1: ( Cá nhân )
Tìm hiểu đặc điểm dân số, nguồn lao động
*Bước1: HS đọc thuật ngữ “dân số”
*Bước2: GV giới thiệu nước ta có nguồn lao động rất dồi dào..
*Bước3: Hs trả lời một số câu hỏi
- Làm thế nào để biết được trong đó có bao nhiêu nam, nữ nguồn lao động của một thành phố?
- Vậy trong các cuộc điều tra dân số người ta cần tìm hiểu những vấn đề gì?
*Bước4: Gv giới thiệu H1.1 sgk – hs trả lời .
- Cho biết tổng số trẻ em mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?
( Tháp 1 khoảng 5.5 triệu trai - 5.5 triệu gái
Tháp 2 : 4.5 triệu trai- 5 triệu gái)
- Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động ở
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
1. Dân số, nguồn lao động :
- Dân số là tổng số dân sinh sống trên 1 lảnh thổ nhất định, được tính ở 1 thời điểm cụ thể
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của một địa phương
NỘI DUNG CHÍNH
2 tháp?
- Cho nhận xét hình dạng 2 tháp ( thân - đáy)?
- Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm của dân số?
2. Hoạt động 2: (cặp)
Tìm hiểu tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân của nó
*Bước1: Hs quan sát H1.3, H1.4 đọc bảng chú dẫn
*Bước2: Cho biết tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào?
- Khoảng cách rộng hẹp ở các năm có ý nghĩa gì?
- Quan sát H1.2 em có nhận xét gì? Nguyên nhân?
3. Hoạt động 3 : (cá nhân)
-Trong 2 thế kỷ XI X, XX sự gia tăng dân số thế giới có điểm gì nổi bật ?
- Hậu quả do bùng nổ dân số gây ra cho các nước đang phát triển như thế nào?
-Việt Nam thuộc nhóm nước có nền kimh tế nào? Có bùng nổ dân số không ?
- Những biện pháp giải quyết tích cực để khắc phục bùng nổ dân số phải làm gì ? ( Giảm tỉ lệ sinh, thực hiện kế hoạch hóa gia đình ) .
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX – XX :
- Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp
Nguyên nhân: do bệnh dịch, đói kém, chiến tranh
- Từ đầu thế kỉ XIX đến nay dân số thế giới tăng nhanh
Nguyên nhân: do những tiến bộ về KT– XH và y tế.
3. Sự bùng nổ
 









Các ý kiến mới nhất