Chương 1 - Bài 1&2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Song Toàn
Ngày gửi: 20h:19' 26-06-2014
Dung lượng: 184.0 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Song Toàn
Ngày gửi: 20h:19' 26-06-2014
Dung lượng: 184.0 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
Chương 1: ĐIỆN LI
Tiết 3: Bài 1: ĐIỆN LI
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- HS biết: Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
2. Kĩ năng:
- HS quan sát thí nghiệm, rút ra được một dung dịch hay một chất có dẫn được diện hay
không. Viết phương trình điện li.
II/ CHUẨN BỊ.
GV: Vẽ sẵn hình 1.1 (SGK trang 4) để mô tả thí nghiệm hoặc chuẩn bị thí nghiệm theo hình 1.1 SGK để biểu diễn thí nghiệm.
Vẽ sẵn hình 1.1 (SGK trang 4) :
III/PHƯƠNG PHÁP. Dạy học nêu vấn đề.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: I- HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI
GV hướng dẫn HS cách sử bộ thí nghiệm theo hình 1.1 SGK tr4.
* GV giới thiệu và tiến hành các TN.
* GV đặt vấn đề tại sao dd này dẫn điện mà dd khác thì không?
* GV giải thích như SGK tr4.
* GV bổ sung các K/N sự điện li, chất điện li và phương trình điện li.
Lập bảng trống sau TN HS điền:
1 Nước cất NaCl
khan NaOH khan
Không sáng Không sáng Không
sáng
2 Dd HCl Dd NaOH Dd NaCl
Sáng Sáng Sáng
3 Dd Đường C2H5OH glixerol (C3H5(OH)3
Không sáng Không sáng Không sáng
GV có thể cho HS nghiên cứu SGK rồi cho biết nhận xét và kết luận.
- GV dẫn dắt vì sao vật thể dẫn điện ( dd các: axit, bazơ và muối dẫn điện( nôị dung của thuyết A-rê- ni- ut.
HS theo dõi thí nghiệm:
HS nhận xét từng trường hợp TN.
HS cùng GV giải quyết vấn đề đặt ra.
HS căn cứ vào SGK để giải thích nguyên nhân.
HS điền hiện tượng dẫn điện các dung dịch vào bảng trống:
1. Thí nghiệm.
Theo dõi các lần thí nghiệm:
2. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong nước.
( Tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối là do trong dung dịch của chúng có các tiểu phân mang điện tích chuyển động tự do được gọi là ion
( Quá trình phân li các chất trong nước ra ion là sự điện li.
( Những chất tan trong nước phân li ra ion được gọi là những chất điện li*.
Vậy axit, bazơ và muối là những chất điện li.
( Phương trình điện li.
NaCl ( Na+ + Cl-
HCl ( H+ + Cl-
NaOH ( Na+ + OH-
HOẠT ĐỘNG 2 II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
GV Tiếp tục hướng dẫn làm TN để phát hiện chất điện li mạnh, chất điện lí yếu.
GV Gọi HS nhận xét?
GV dặt vấn đề: Tại sao?
GV Nhấn mạnh thêm:
Dựa vào mức độ phân li ra ion của các chất điện li khác nhau, người ta chia các chất điện li thành: chất điện li mạnh và chất điện li yếu.
GV khai thác HS vận dụng SGK.
GV cho HS áp dụng làm bài tập số 3 trang 7.
HS quan sát TN và nhận xét:
Y/C: Bóng đèn ở cốc đựng dung dịch HCl sáng hơn bóng đèn ở cốc đựng dung dịch CH3COOH.
Giaỉ thích nguyên nhân HS dựa vào SGK trả lời.
Y/C Nồng độ các ion trong dd HCl lớn hơn nồng độ các ion trong dd CH3COOH.
HS áp dụng làm bài tập số 3 trang 7.
1. Thí nghiệm:
2. Chất điện li mạnh và chất điện lí yếu.
a) Chất điện li mạnh.
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion.
Viết quá trình phân li dùng mũi tên một chiều.
Na2SO4 ( 2Na+ + SO42-
KOH ( K+ + OH-
Gồm:Các axit mạnh HCl, HNO3…Các bazơ mạnh NaOH, KOH….Và hầu hết các muối.
b) Chất điện li yếu.
Chất điện li yếu là chất khi
Tiết 3: Bài 1: ĐIỆN LI
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- HS biết: Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
2. Kĩ năng:
- HS quan sát thí nghiệm, rút ra được một dung dịch hay một chất có dẫn được diện hay
không. Viết phương trình điện li.
II/ CHUẨN BỊ.
GV: Vẽ sẵn hình 1.1 (SGK trang 4) để mô tả thí nghiệm hoặc chuẩn bị thí nghiệm theo hình 1.1 SGK để biểu diễn thí nghiệm.
Vẽ sẵn hình 1.1 (SGK trang 4) :
III/PHƯƠNG PHÁP. Dạy học nêu vấn đề.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: I- HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI
GV hướng dẫn HS cách sử bộ thí nghiệm theo hình 1.1 SGK tr4.
* GV giới thiệu và tiến hành các TN.
* GV đặt vấn đề tại sao dd này dẫn điện mà dd khác thì không?
* GV giải thích như SGK tr4.
* GV bổ sung các K/N sự điện li, chất điện li và phương trình điện li.
Lập bảng trống sau TN HS điền:
1 Nước cất NaCl
khan NaOH khan
Không sáng Không sáng Không
sáng
2 Dd HCl Dd NaOH Dd NaCl
Sáng Sáng Sáng
3 Dd Đường C2H5OH glixerol (C3H5(OH)3
Không sáng Không sáng Không sáng
GV có thể cho HS nghiên cứu SGK rồi cho biết nhận xét và kết luận.
- GV dẫn dắt vì sao vật thể dẫn điện ( dd các: axit, bazơ và muối dẫn điện( nôị dung của thuyết A-rê- ni- ut.
HS theo dõi thí nghiệm:
HS nhận xét từng trường hợp TN.
HS cùng GV giải quyết vấn đề đặt ra.
HS căn cứ vào SGK để giải thích nguyên nhân.
HS điền hiện tượng dẫn điện các dung dịch vào bảng trống:
1. Thí nghiệm.
Theo dõi các lần thí nghiệm:
2. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong nước.
( Tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối là do trong dung dịch của chúng có các tiểu phân mang điện tích chuyển động tự do được gọi là ion
( Quá trình phân li các chất trong nước ra ion là sự điện li.
( Những chất tan trong nước phân li ra ion được gọi là những chất điện li*.
Vậy axit, bazơ và muối là những chất điện li.
( Phương trình điện li.
NaCl ( Na+ + Cl-
HCl ( H+ + Cl-
NaOH ( Na+ + OH-
HOẠT ĐỘNG 2 II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
GV Tiếp tục hướng dẫn làm TN để phát hiện chất điện li mạnh, chất điện lí yếu.
GV Gọi HS nhận xét?
GV dặt vấn đề: Tại sao?
GV Nhấn mạnh thêm:
Dựa vào mức độ phân li ra ion của các chất điện li khác nhau, người ta chia các chất điện li thành: chất điện li mạnh và chất điện li yếu.
GV khai thác HS vận dụng SGK.
GV cho HS áp dụng làm bài tập số 3 trang 7.
HS quan sát TN và nhận xét:
Y/C: Bóng đèn ở cốc đựng dung dịch HCl sáng hơn bóng đèn ở cốc đựng dung dịch CH3COOH.
Giaỉ thích nguyên nhân HS dựa vào SGK trả lời.
Y/C Nồng độ các ion trong dd HCl lớn hơn nồng độ các ion trong dd CH3COOH.
HS áp dụng làm bài tập số 3 trang 7.
1. Thí nghiệm:
2. Chất điện li mạnh và chất điện lí yếu.
a) Chất điện li mạnh.
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion.
Viết quá trình phân li dùng mũi tên một chiều.
Na2SO4 ( 2Na+ + SO42-
KOH ( K+ + OH-
Gồm:Các axit mạnh HCl, HNO3…Các bazơ mạnh NaOH, KOH….Và hầu hết các muối.
b) Chất điện li yếu.
Chất điện li yếu là chất khi
 









Các ý kiến mới nhất