Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 15-16. Tổng kết vốn từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Dương Văn Trọng
Ngày gửi: 13h:10' 30-03-2019
Dung lượng: 16.0 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 30: Tổng kết vốn từ
I. Mục tiêu
- Tìm được những từ ngữ chỉ người, nghề nghiệp , các dân tộc anh em trên đất nước
- Tìm được những câu thành ngữ , tục ngữ , ca dao nói về quan hệ gia đình , thầy trò bạn bè, và hiểu nghĩa của chúng.
- Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng của người
- Sử dụng các từ ngữ miêu tả hình dáng của người để viết đoạn văn tả người
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo án, bảng lớp viết sẵn bài tập
III. Các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên đặt câu với các từ có tiếng phúc ?
- Nhận xét câu đặt của HS
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS hoạt động nhóm
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Gv nhận xét kết luận lời giải đúng

- 3 HS đặt câu







- HS đọc yêu cầu bài tập

- Đại diện nhóm lên trình bày


+ Người thân trong gia đình : cha mẹ, chú dì, ông bà, cụ, thím, mợ, cô bác, cậu, anh, ..
+Những người gần gũi em trong trường học: thầy cô, bạn bè, bạn thân, ...
+ các nghề nghiệp khác nhau: công nhân, nông dân, kĩ sư, bác sĩ...
+ các dân tộc trên đất nước ta: ba na, Ê Đê, tày, nùng, thái, Hơ mông...
Bài tập 2
- gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS nêu thành ngữ tục ngữ tìm được , Gv ghi bảng
- Nhận xétkhen ngợi hS
- Yêu cầu lớp viết vào vở

- HS đọc yêu cầu
- HS nêu


VD:
a) tục ngữ nói về quan hệ gia đình
+ Chị ngã em nâng
+ Anh em như thể chân tay, rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
+ Công cha như núi thái sơn..
+ con có cha như nhà có nóc
+ con hơn cha là nhà có phúc
| + cá không ăn muỗi cá ươn..
b) Tục ngữ nói về quan hệ thầy trò
+ Không thầy đố mày làm nên
+ Muốn sang thì bắc cầu kiều
+ kính thầy yêu bạn
c) Tục ngữ thành ngữ nói về quan hệ bạn bè
+ học thầy không tày học bạn
+ Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
+ Một cây làm chẳng nên non..
Bài tập 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm

- HS đọc
- HS thảo luận nhóm

VD:
Miêu tả mái tóc : đen nhánh, đen mượt, hoa râm, ,uối tiêu, óng ả, như rễ tre
Miêu tả đôi mắt: một mí, bồ câu, đen láy, lanh lợi, gian sảo, soi mói, mờ đục, lờ đờ..
Miêu tả khuôn mặt: trái xoan, thanh tú, nhẹ nhõm, vuông vức, phúc hậu, bầu bĩnh...
Miêu tả làn da: trắng trẻo, nõn nà, ngăm ngăm, mịn màng,
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Gọi HS đọc đoạn văn của mình
- GV nhận xét
3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác