Tuần 15-16. Tổng kết vốn từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: VŨ THỊ PHƯƠNG
Ngày gửi: 20h:16' 30-11-2015
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 124
Nguồn:
Người gửi: VŨ THỊ PHƯƠNG
Ngày gửi: 20h:16' 30-11-2015
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 124
PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TRƯỜNG TIỂU HỌC NTQD SÔNG ĐỐC
HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP HUYỆN
GIÁO ÁN MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 15C: NHỮNG NGƯỜI LAO ĐỘNG
- Ngày soạn: 19/11/2015
- Ngày dạy: 24/11/2015
- Người thực hiện: Vũ Thị Phương
I. Mục tiêu:
Luyện tập nhận biết và sử dụng những từ chỉ người, chỉ nghề nghiệp, chỉ các dân tộc an hem.
Viết được đoạn văn miêu tả hình dáng của người.
II. Hoạt động học:
* Khởi động:
- Ban Đối ngoại giới thiệu các thầy cô với lớp, lớp với các thầy cô.
- Ban văn nghệ cho lớp chơi trò chơi “ Tôi là ai?”.
- Giáo viên giới thiệu bài.
* Xác định mục tiêu:
- Việc 1: Cá nhân đọc mục tiêu.
- Việc 2: CTHĐTQ cho các bạn chia sẻ mục tiêu trước lớp.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Gọi tên và nói về nghề nghiệp của những người trong các bức tranh:
- Việc 1: Học sinh làm việc cá nhân.
- Việc 2: Nhóm trưởng cho các bạn thảo luận.
- Việc 3: Nhóm trưởng kết luận:
+ Hình 1: Bác thợ xây đang xây nhà.
+ Hình 2: Bác nông dân đang ôm bó lúa.
+ Hình 3: Chú công nhân đang sửa máy móc.
+ Hình 4: Bác sĩ đang khám bệnh.
+ Hình 5: Ông họa sĩ đang vẽ tranh.
+ Hình 6: Cô ca sĩ đang ca hát.
2. Điền vào chỗ trống các từ ngữ thích hợp trong bảng nhóm:
- Việc 1: Học sinh làm việc cá nhân đọc thầm yêu cầu.
- Việc 2: Nhóm trưởng lấy bảng nhóm.
- Việc 3: Cả nhóm thảo luận điền từ.
- Việc 4: Ba nhóm nhanh nhất trình bày trên bảng lớp.
- Việc 5: Ban học tập đọc kết quả của các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét.
a) Chỉ những người trong gia đình: Cha, mẹ, anh, chị, chị dâu, anh rể, em họ, chú, bác. Thím, cô, dì, dượng, ông ngoại, bà nội, cố, chắt,…
b) Chỉ những người làm việc trong trường học: cô giáo, thầy giáo, bác bảo vệ, thầy âm nhạc, thầy thư viện, cô mĩ thuật, thầy thể dục, bạn bè, chủ tịch hội đồng tự quản,…
c) Chỉ các nghề nghiệp: công nhân, nông dân, thợ cấy, họa sĩ, ca sĩ, bác sĩ, thợ xây, thợ chụp hình, giáo viên, nhà kinh doanh, thợ kim hoàn, bộ đội, hoc sinh,…
d) Chỉ các dân tộc an em: Tày, Thái, Nùng, Khơme, Kinh, Dao, Mèo, Ê đê, Chăm, Ba-na, Tà-ôi, Hoa, Mán, Khơ-mú, Gia-rai, Xơ-đăng,…
- Việc 6: Ban học tập tuyên dương những nhóm đã hoàn thành tốt.
3. Tìm các câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao và viết vào vở hoặc bảng nhóm theo mẫu:
- Việc 1: Học sinh làm việc cá nhân đọc thầm yêu cầu bài.
- Việc 2: Trưởng nhóm lấy bảng nhóm.
- Việc 3: Nhóm trưởng cho các bạn thảo luận và ghi vào bảng nhóm.
- Việc 4: Ban học tập cho các nhóm giao lưu.
a) Quan hệ gia đình:
Con có cha như nhà có nóc; Con có mẹ như măng ấp bẹ; Con hơn cha là nhà có phúc; Công cha như núi ngất trời, nghĩa mẹ như nước ngời ngời biển đông; …
b) Quan hệ thầy trò:
Nhất tự vi sư, bán tự vi sư; Muốn sang thì bắc cầu kiều, muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy; Tôn sư trọng đạo,…
c) Quan hệ bạn bè:
Buôn có bạn, bán có phường; Bạn bè là nghĩa tương thân, khó khăn hoạn nạn ân cần bên nhau; Bạn bè con chấy cắn đôi;…
4. Viết vào vở các từ ngữ miêu tả hình dáng của người:
- Việc 1: Học sinh viết bài vào vở.
- Việc 2: Trao đổi kết quả của mình với bạn bên cạnh.
a) Miêu tả mái tóc: óng mượt, đen nhánh, vàng hoe, mượt mà, loe ngoe, suông mượt, dày, mỏng, ngắn
TRƯỜNG TIỂU HỌC NTQD SÔNG ĐỐC
HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP HUYỆN
GIÁO ÁN MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 15C: NHỮNG NGƯỜI LAO ĐỘNG
- Ngày soạn: 19/11/2015
- Ngày dạy: 24/11/2015
- Người thực hiện: Vũ Thị Phương
I. Mục tiêu:
Luyện tập nhận biết và sử dụng những từ chỉ người, chỉ nghề nghiệp, chỉ các dân tộc an hem.
Viết được đoạn văn miêu tả hình dáng của người.
II. Hoạt động học:
* Khởi động:
- Ban Đối ngoại giới thiệu các thầy cô với lớp, lớp với các thầy cô.
- Ban văn nghệ cho lớp chơi trò chơi “ Tôi là ai?”.
- Giáo viên giới thiệu bài.
* Xác định mục tiêu:
- Việc 1: Cá nhân đọc mục tiêu.
- Việc 2: CTHĐTQ cho các bạn chia sẻ mục tiêu trước lớp.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Gọi tên và nói về nghề nghiệp của những người trong các bức tranh:
- Việc 1: Học sinh làm việc cá nhân.
- Việc 2: Nhóm trưởng cho các bạn thảo luận.
- Việc 3: Nhóm trưởng kết luận:
+ Hình 1: Bác thợ xây đang xây nhà.
+ Hình 2: Bác nông dân đang ôm bó lúa.
+ Hình 3: Chú công nhân đang sửa máy móc.
+ Hình 4: Bác sĩ đang khám bệnh.
+ Hình 5: Ông họa sĩ đang vẽ tranh.
+ Hình 6: Cô ca sĩ đang ca hát.
2. Điền vào chỗ trống các từ ngữ thích hợp trong bảng nhóm:
- Việc 1: Học sinh làm việc cá nhân đọc thầm yêu cầu.
- Việc 2: Nhóm trưởng lấy bảng nhóm.
- Việc 3: Cả nhóm thảo luận điền từ.
- Việc 4: Ba nhóm nhanh nhất trình bày trên bảng lớp.
- Việc 5: Ban học tập đọc kết quả của các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét.
a) Chỉ những người trong gia đình: Cha, mẹ, anh, chị, chị dâu, anh rể, em họ, chú, bác. Thím, cô, dì, dượng, ông ngoại, bà nội, cố, chắt,…
b) Chỉ những người làm việc trong trường học: cô giáo, thầy giáo, bác bảo vệ, thầy âm nhạc, thầy thư viện, cô mĩ thuật, thầy thể dục, bạn bè, chủ tịch hội đồng tự quản,…
c) Chỉ các nghề nghiệp: công nhân, nông dân, thợ cấy, họa sĩ, ca sĩ, bác sĩ, thợ xây, thợ chụp hình, giáo viên, nhà kinh doanh, thợ kim hoàn, bộ đội, hoc sinh,…
d) Chỉ các dân tộc an em: Tày, Thái, Nùng, Khơme, Kinh, Dao, Mèo, Ê đê, Chăm, Ba-na, Tà-ôi, Hoa, Mán, Khơ-mú, Gia-rai, Xơ-đăng,…
- Việc 6: Ban học tập tuyên dương những nhóm đã hoàn thành tốt.
3. Tìm các câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao và viết vào vở hoặc bảng nhóm theo mẫu:
- Việc 1: Học sinh làm việc cá nhân đọc thầm yêu cầu bài.
- Việc 2: Trưởng nhóm lấy bảng nhóm.
- Việc 3: Nhóm trưởng cho các bạn thảo luận và ghi vào bảng nhóm.
- Việc 4: Ban học tập cho các nhóm giao lưu.
a) Quan hệ gia đình:
Con có cha như nhà có nóc; Con có mẹ như măng ấp bẹ; Con hơn cha là nhà có phúc; Công cha như núi ngất trời, nghĩa mẹ như nước ngời ngời biển đông; …
b) Quan hệ thầy trò:
Nhất tự vi sư, bán tự vi sư; Muốn sang thì bắc cầu kiều, muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy; Tôn sư trọng đạo,…
c) Quan hệ bạn bè:
Buôn có bạn, bán có phường; Bạn bè là nghĩa tương thân, khó khăn hoạn nạn ân cần bên nhau; Bạn bè con chấy cắn đôi;…
4. Viết vào vở các từ ngữ miêu tả hình dáng của người:
- Việc 1: Học sinh viết bài vào vở.
- Việc 2: Trao đổi kết quả của mình với bạn bên cạnh.
a) Miêu tả mái tóc: óng mượt, đen nhánh, vàng hoe, mượt mà, loe ngoe, suông mượt, dày, mỏng, ngắn
 








Các ý kiến mới nhất