16 PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP HÓA THPT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Ngô Quang Trung
Ngày gửi: 15h:53' 02-09-2011
Dung lượng: 13.3 MB
Số lượt tải: 399
Nguồn: ST
Người gửi: Ngô Quang Trung
Ngày gửi: 15h:53' 02-09-2011
Dung lượng: 13.3 MB
Số lượt tải: 399
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP MỘT SỐ PP GIẢI HOÁ HỌC VÔ CƠ
Câu 1: (B-2009) Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY ( X và Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VII A, số hiệu nguyên tử của X nhỏ hơn của Y) vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là?
A. 58.2%. B. 52,8%. C. 41,8%l. D. 47,2%.
Câu 2: (C. B-2009) Nhúng một lá kim loại M (chỉ có hoá trị hai trong hợp chất) có khối lượng 50 gam vào 200 ml dung dịch AgNO3 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc dung dịch đem cô cạn thu được 18,8 gam muối khan. Kim loại M là?
A. Mg. B. Zn. C. Cu. D. Fe.
Câu 3: : (B-2009) Tiến hành hai thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: cho m gam bột Fe dư vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M.
- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe dư vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1 M,
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V1 so với V2 là?
A. V1=V2. B. V1= 10 V2 C. V1= 5 V2. D. V1= 2 V2.
Câu 4: : (B-2008) Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí. Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng đều bằng nhau, mối liên hệ giữa a và b (Biết sau các phản ứng, lưu huỳnh ở mức oxi hoá +4, thể tích các chất rắn là không đáng kể)
A. a = 0,5 b. B. a = b. C. a = 4 b. D. a = 2 b.
Câu 5: (A-2008) Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sauk hi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ dung dịch thu được m gam chất rắn. Thành phần phần trăm khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là?
A. 90.27%. B. 82,20%. C. 85,3%. D. 12,67%.
Câu 6: (A-2007) Thêm m gam K vào 300 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1 M và NaOH 0.1M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì m có giá trị là?
A. 1,59. B. 1,17. C. 1,71. D. 1,95
Câu 7: (A-2007) Dung dịch A chứa các iôn Al3+ = 0,6 mol, Fe2+ = 0.3 mol, Cl- = a mol, SO42- = b mol. Cô cạn dung dịch A thu được 140,7 gam. Giá trị của a và b lần lượt là?
A. 0,6 và 0,9. B. 0.9 và 0.6. C. 0.3 và 0.5. D. 0.2 và 0.3
Câu 8: (A-2007) Hoà tan hoàn toàn 2.81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO và ZnO trong 500 ml dung dịch H2SO4 0,1M vừa đủ. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 6,81 gam. B. 4,81 gam. C. 3,81gam. D. 5,81 gam.
Câu 9: Dung dịch X chứa các ion Ca2+ Al3+ Cl-, để kết tủa hết ion , Cl- trong 100 ml dung dịch X cần dùng 700 ml dung dịch chứa ion Ag+ có nồng độ 1M. Cô cạn dung dịch X thu được 35.5 gam muối. Tính nồng độ mol các cation tương ứng trong dung dịch X
A. 0,4 và 0,3. B. 0.9 và 0.6. C. 1 và 0.5. D. 2 và 1
Câu 10: Chia hỗn hợp 2 kim loại A và B có hoá trị không đổi thành hai phần bằng nhau:
Phần 1: Tan hết trong dung dịch HCl, tạo ra 1,792 lít H2 ở điều kiện
Câu 1: (B-2009) Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY ( X và Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VII A, số hiệu nguyên tử của X nhỏ hơn của Y) vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là?
A. 58.2%. B. 52,8%. C. 41,8%l. D. 47,2%.
Câu 2: (C. B-2009) Nhúng một lá kim loại M (chỉ có hoá trị hai trong hợp chất) có khối lượng 50 gam vào 200 ml dung dịch AgNO3 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc dung dịch đem cô cạn thu được 18,8 gam muối khan. Kim loại M là?
A. Mg. B. Zn. C. Cu. D. Fe.
Câu 3: : (B-2009) Tiến hành hai thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: cho m gam bột Fe dư vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M.
- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe dư vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1 M,
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V1 so với V2 là?
A. V1=V2. B. V1= 10 V2 C. V1= 5 V2. D. V1= 2 V2.
Câu 4: : (B-2008) Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí. Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng đều bằng nhau, mối liên hệ giữa a và b (Biết sau các phản ứng, lưu huỳnh ở mức oxi hoá +4, thể tích các chất rắn là không đáng kể)
A. a = 0,5 b. B. a = b. C. a = 4 b. D. a = 2 b.
Câu 5: (A-2008) Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sauk hi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ dung dịch thu được m gam chất rắn. Thành phần phần trăm khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là?
A. 90.27%. B. 82,20%. C. 85,3%. D. 12,67%.
Câu 6: (A-2007) Thêm m gam K vào 300 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1 M và NaOH 0.1M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì m có giá trị là?
A. 1,59. B. 1,17. C. 1,71. D. 1,95
Câu 7: (A-2007) Dung dịch A chứa các iôn Al3+ = 0,6 mol, Fe2+ = 0.3 mol, Cl- = a mol, SO42- = b mol. Cô cạn dung dịch A thu được 140,7 gam. Giá trị của a và b lần lượt là?
A. 0,6 và 0,9. B. 0.9 và 0.6. C. 0.3 và 0.5. D. 0.2 và 0.3
Câu 8: (A-2007) Hoà tan hoàn toàn 2.81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO và ZnO trong 500 ml dung dịch H2SO4 0,1M vừa đủ. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 6,81 gam. B. 4,81 gam. C. 3,81gam. D. 5,81 gam.
Câu 9: Dung dịch X chứa các ion Ca2+ Al3+ Cl-, để kết tủa hết ion , Cl- trong 100 ml dung dịch X cần dùng 700 ml dung dịch chứa ion Ag+ có nồng độ 1M. Cô cạn dung dịch X thu được 35.5 gam muối. Tính nồng độ mol các cation tương ứng trong dung dịch X
A. 0,4 và 0,3. B. 0.9 và 0.6. C. 1 và 0.5. D. 2 và 1
Câu 10: Chia hỗn hợp 2 kim loại A và B có hoá trị không đổi thành hai phần bằng nhau:
Phần 1: Tan hết trong dung dịch HCl, tạo ra 1,792 lít H2 ở điều kiện
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất