Tuần 13-16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Kim Cúc
Người gửi: Nguyễn Kim Cúc
Ngày gửi: 08h:38' 10-12-2022
Dung lượng: 497.5 KB
Số lượt tải: 316
Nguồn: Nguyễn Kim Cúc
Người gửi: Nguyễn Kim Cúc
Ngày gửi: 08h:38' 10-12-2022
Dung lượng: 497.5 KB
Số lượt tải: 316
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 13:
Tiết 2+3:
Sáng - Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT (121 + 122)
BÀI 23 - ĐỌC: RỒNG RẮN LÊN MÂY
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Rồng rắn lên mây, tốc độ đọc khoảng 50-55 tiếng/ phút.
- Hiểu cách chơi trò chơi rồng rắn lên mây
+ GDĐP: Tích hợp liên hệ: CĐ6: Trò chơi dân gian (chơi ô ăn quan, chơi chuyền).
* HSHN: Đọc đánh vần đúng được từ 2 đến 4 câu.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Tranh bài đọc "Rồng rắn lên mây"
2. HS: Vở TV.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- Em biết gì về trò chơi Rồng rắn lên - Thảo luận theo cặp và chia sẻ.
mây?
- Em chơi trò chơi này vào lúc nào? Em
có thích chơi trò chơi này không?
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
- 2-3 HS chia sẻ.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự phấn
khích.
- Cả lớp đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
Đoạn 1: Từ đầu đến rồng rắn.
Đoạn 2: Tiếp cho đến khúc đuôi.
Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc nối tiếp đoạn.
vòng vèo, núc nắc, khúc đầu, khúc giữa, - 2-3 HS luyện đọc.
khúc đuôi.
- Luyện đọc câu dài: Nếu thầy nói “có”/
thì rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ cho - 2-3 HS đọc.
thầy/ bắt khúc đuôi.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
- Thực hiện theo nhóm ba.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.102.
- Lần lượt đọc.
- HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào TV.
C1: Những người chơi làm thành rồng rắn - Lần lượt chia sẻ ý kiến:
1
bằng cách nào?
C2: Rồng rắn đến gặp thầy thuốc để làm
gì?
C3: Chuyện gì xảy ra nếu khúc đuôi bị
thầy bắt?
C4: Nếu bạn khúc giữa bị đứt thì bạn đó
phải làm gì?
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Tiết 2
Khởi động: Cho HS chơi TC chuyển tiết
3. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Đọc mẫu một lần trước lớp.Giọng đọc
nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa
phải
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
thiện vào VBTTV/tr.52.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Đặt 1 câu nói về trò chơi mà em
thích.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102.
- Cho HS viết câu về điều em thích trong
trò chơi Rồng rắn lên mây.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS nêu câu em viết.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Vận dụng
+ Ở nhà em thường chơi những trò chơi
gì?
+ Hãy kể tên một số trò chơi dân gian mà
em biết?
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
C1: Túm áo nhau làm rồng rắn.
C2: Đến gặp thầy để xin thuốc cho
con
C3: Khúc đuôi bị bắt thì đổi vai làm
thầy thuốc
C4: Nếu khúc giữa bị đứt thì bạn phải
làm đuôi.
- Lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 hoàn thiện câu tra lời.
- 1-2 HS đọc.
- Viết câu theo yêu cầu.
+ Nêu tên TC và chơi theo yêu cầu
- Chia sẻ.
______________________________________
2
Tiết 3:
Sáng Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT (123)
VIẾT: CHỮ HOA M
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết chữ hoa M (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng "Mường Lò là
cánh đồng lúa lớn thứ hai của Tây Bắc".
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Mẫu chữ hoa "M".
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Treo chữ M hoa (đặt trong khung):
- Quan sát, nhân xét.
- HD học sinh quan sát, nhận xét:
• Độ cao, độ rộng chữ hoa M.
• Chữ hoa M gồm mấy nét?
- Treo quy trình viết chữ hoa M lên bảng.
- Thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết
vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- Quan sát.
- Theo dõi
- Luyện viết bảng con.
- 3-4 HS đọc.
ǮǮǮǮ
Mường Lò
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
Mường
Lò là cánh đồng
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
- Viếtlớn
mẫu câu
ứng
dụngcủa
trên bảng,
lúa
thứ
hai
Tây lưu ý
cho HS:
Bắc.
- Quan sát, lắng nghe.
Viết chữ hoa M đầu câu.
• Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao,
dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Luyện tập , thực hành
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M
•
3
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
- Thực hiện.
- Chia sẻ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 4:
TIẾNG VIỆT (124)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BÚP BÊ BIẾT KHÓC
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đoán được nội dung câu chuyện Búp bê biết khóc qua câu hỏi dưới tranh minh họa,
kể được 1-2 đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh ( không
bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theolời cô kể). Có tinh thần hợp tác, khả
năng làm việc nhóm, ý thức tập thể và trách nhiệm cá nhân( thông qua trò chơi rồng
rắn lên mây).
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Tranh kể chuyện
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý
đoán nội dung tranh.
- Tổ chức cho HS quan sát từng tranh, - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
trả lời câu hỏi:
• Khi được 6 tuối Hoa được quà gì ?
• Hoa yêu thích quà đó như thê nào?
• Khi được 7 tuổi Hoa được quà tăng - 1-2 HS trả lời.
quà gì? Hoa làm gì vơi món quà cũ?
• Hoa nằm mơ thấy gì?
- Thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
• Hoa làm gì vơi hai món đồ chơi?
trước lớp.
• Theo em, các tranh muốn nói điều gi?
- Tổ chức cho HS kể về Búp bê biết - Suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với
khóc, lưu ý chọn những điều nổi bật, bạn theo cặp.
đáng nhớ nhất.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
- Lắng nghe, nhận xét.
4
Hoạt động 2: Nghe kể chuyện.
- Nêu nội dung câu chuyện.
- Kê chuyện lần 1 và kết hợp với các
hình ảnh trong 4 bức tranh.
- YC chú ý nhắc lại những câu nói của
búp bê trong đoạn 3.
- Kể lần 2 kết hợp vừa kể vừa hỏi để học
sinh nhớ các chi tiết trong câu chuyện.
Hoạt động 3: Chọn 1- 2 đoạn của câu
chuyện theo tranh
• Bước 1: HS quan sát tranh đọc và nhớ
nôi dung .
- YC HS dựa vào tranh và kể theo đoạn
• Bước 2: Tập kể theo cặp
- Kể một đoạn em nhớ
- 2 HS lên bảng kể nối tiếp
- Sửa cách diễn đạt cho các em
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Em học được gì qua câu chuyện này?
Đồ chơi cũ của em vẫn giữ hay cho các
em nhỏ khác?
- Nhận xét.
Củng cố, dặn dò:
- Em hãy kể lại câu chuyện Búp bê biết
khóc cho người thân nghe.
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 1+2:
- Lắng nghe.
- Thực hiện.
- 1-2 HS kể.
- 2 HS kể nối tiếp
- Trả lời
- Chia sẻ
________________________________________________
Sáng - Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT (125 + 126)
BÀI 24 - ĐỌC: NẶN ĐỒ CHƠI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương; đọc rõ ràng
bài thơ, biết cách ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. Hiểu nội dung bài thơ ( về một trò
chơi quen thuộc của trẻ thơ- nặn đồ chơi).
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Tranh bài tập đọc "Nặn đồ chơi"
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
5
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- Hỏi:
- Em còn biết những trò chơi nào khác?
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Đọc mẫu:
- HDHS chia khổ thơ.
- HDHS cách ngắt, nghỉ mỗi dòng thơ và
nghỉ hơi giữa mỗi câu thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
vẫy, na, nặn, vểnh,…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
- Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc.
- Giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương trước lớp.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/.
- HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào TV.
C1: Kể tên những đồ chơi bé đã nặn?
- Thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
- Thực hiện theo nhóm đôi.
- Lần lượt đọc
- Lần lượt chia sẻ ý kiến.
C1: Những đồ chơi bé đã nặn là: quả
na, quả thị, con chuột, cối giã trầu.
C2: Bé nặn đồ chơi để tặng cho những ai? C2: Bé nặn đồ chơi tặng mẹ, tặng ba,
tặng bà, tặng chú mèo.
C3: Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi người C3: Thể hiện tình cảm yêu thương,
thể hiện điều gì?
quan tâm những người thân trong gia
đình của bé.
C4: Em thích nặn đồ chơi gí/ Để tặng cho C4: HS tự liên hệ.
ai?
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Lắng nghe, đọc thầm.
Tiết 2:
Khởi động: Cho HS chơi TC chuyển tiết
3. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt nghỉ - 2-3 HS đọc.
hơi câu thơ cho phù hợp.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết chú mèo rất vui
6
vì được bé tặng quà.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
thiện vào TV
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui
mừng.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HDHS trao đổi nhóm để tìm thêm từ ngữ
chỉ cảm xúc vui mừng khác.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Ghi các từ đúng mà các nhóm tìm được
lên bảng. (VD: vui vẻ, mừng rỡ, hớn hở,
phấn khởi,…)
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 2:
- 2-3 HS đọc.
- Trả lời (Đáp án: thích chí)
- 1-2 HS đọc.
- Hoạt động nhóm 4, thực hiện luyện
nói theo yêu cầu.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- Chia sẻ.
Sáng - Thứ năm ngày 1 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT (127)
NGHE – VIẾT: NẶN ĐỒ CHƠI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe- viết đúng chính tả bài thơ ( 3 khổ thơ đầu); trình bày đúng khổ thơ, biết viết
hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ. Làm đúng các bài tập chính tả phân
biệt da/gia; s/x; hoặc ươn/ương.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Phiếu bài tập
2. HS: Vở , bút, bảng con
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS nghe và vận động theo nhạc - Thực hiện
bài hát
- Dẫn dắt vào bài
2. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- Đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- Hỏi:
7
Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
vào bảng con. (tròn xoe, giã trầu, thích
chí, vẫy đuôi, vểnh râu,…)
- Đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 5,6.
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr. 54.
- Chữa bài, nhận xét.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 3:
- 2-3 HS chia sẻ.
- Luyện viết bảng con.
- Nghe viết vào vở ô li.
- Đổi chép theo cặp.
- 1-2 HS đọc.
- Làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm
tra.
- Chia sẻ.
_______________________________________
TIẾNG VIÊT (128)
LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ ĐỒ CHƠI; DẤU PHẨY
I. Yêu cầu cần đạt:
- Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của đồ chơi, luyện tập cách sử dụng dấu phẩy.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Phiếu bài tập
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo - Thực hiện
bài hát: “Hổng dám đâu”
- Nhận xét, giới thiệu bài
2. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: Giới thiệu về một đồ
chơi có trong hình theo mẫu.
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Cho HS làm việc theo nhóm.
- Làm việc nhóm.
Quan sát tranh.
Mỗi HS chọn một đồ chơi trong tranh.
- HDHS: Với mỗi đồ chơi được chọn,
HS quan sát thật kĩ để tìm từ chỉ đặc
8
điểm tương ứng.
- Từng HS nói trong nhóm.
- Mời đại diện 3-4 nhóm chia sẻ trước
lớp.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 2: Đặt dấu phẩy vào vị trí
thích hợp trong câu.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC.
- Bài YC làm gì?
- Cả lớp:
- Mời HS đọc câu mẫu.
- HDHS chú ý công dụng của dấu phẩy
trong câu mẫu.
- Cặp/nhóm.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Đọc.
- Nêu.
- Đọc.
- Chú ý.
- Thực hiện theo cặp/nhóm.
- Đọc thành tiếng từng câu trong bài tập.
- Xác định danh giới giữa các từ/cụm từ
trong câu.
- Xác định từ/cụm từ cùng chức năng
nhưng chưa được ngăn cách bởi dấu
phẩy.
- Thử đặt lại dấu phẩy và đọc lại thành
tiếng 2-3 lần trong nhóm.
- Chia sẻ.
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ trước
lớp.
- Thống nhất đáp án.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3: Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp
trong câu in nghiêng.
- Tổ chức tương tự bài 2.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Chú ý.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 2:
_______________________________________
Sáng - Thứ sáu ngày 2 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT (129)
LUYỆN TẬP: VIẾT DOẠN VĂN TẢ ĐỒ CHƠI
9
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết được một đoạn văn tả đồ chơi.
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi
quen thuộc, gần gũi ở xung quanh.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Bảng phụ
2. HS: SGK, vở, bút
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS vận động theo bài hát
- Thực hiện
- Nhận xét dẫn vào bài
2. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn.
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS trao đổi nhóm về các nội - 2-3 HS trả lời:
dung:
- Cho HS lần lượt kể về những đồ chơi - Thực hiện thảo luận
của mình?
- Cho HS kể về đồ chơi mình thích
nhất?
- Nêu lí do vì sao em thích đồ chơi đó?
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- 2-3 nhóm trình bày
- HDHS nói về đồ chơi em thích nhất
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS lên thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS trao đổi nhóm:
Mỗi HS chọn một đồ chơi
- Lắng nghe, hình dung cách viết.
Từng HS trong nhóm nói về đồ chơi
mà mình đã lựa chọn theo gợi ý
- HS khác nhận xét và góp ý
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- YC HS thực hành viết vào VBT tr.7. - Làm bài.
- Trao đổi bài trong nhóm để sửa bài - Trao đổi
cho nhau
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- 1-2 HS đọc.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ
10
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 3:
______________________________________________
TIẾNG VIỆT (130)
ĐỌC MỞ RỘNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm và đọc mở rộng được một bài thơ hoặc một bài đồng dao về đồ chơi, trò chơi,
chia sẻ với bạn được tên và cách chơi đồ chơi đó.
Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn
giản..
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Thơ, ca, sách báo về đồ chơi, trò chơi
2. HS: SGK, vở, bút
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS vận động theo bài hát “ Hổng - Thực hiện
dám đâu”
- Bài hát nhắc đến những trò chơi nào ?
- Nêu
- Nhận xét – Giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Tìm đọc một bài thơ hoặc bài đồng
dao về một đồ chơi , trò chơi.
- Gọi HS đọc YC bài 1,
- 1-2 HS đọc.
- Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, một - Tìm các bài thơ về trò chơi, đồ chơi
bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi
- Tổ chức cho HS chia sẻ tìm đọc một bài - Chia sẻ theo nhóm 4: đọc một bài đồng
thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò ca về một đồ chơi, trò chơi
chơi
VD: Trò chơi Nu na nu nống
Nu na nu nống,
Đánh trống phất cờ.
Mở cuộc thi đua,
Thi chân đẹp đẽ.
Chân ai sạch sẽ,
Gót đỏ hồng hào.
Không bẩn tí nào,
Được vào đánh trống.
- Nhận xét tuyên dương
Bài 2: Nói với bạn
- Đọc yêu cầu
- Tên của đồ chơi, trò chơi
- Thực hiện.
- Cách chơi đồ chơi, trò chơi đó
- Tổ chức cho HS trao đổi về tên của đồ - Trao đổi trình bày trước lớp về tên trò
11
chơi, trò chơi; cách chơi đồ chơi, trò chơi chơi, cách chơi.
đó trong bài thơ, bài đồng dao vừa đọc.
VD: - Cách chơi: Trò chơi Nu na nu nống:
Những người chơi ngồi xếp hàng bên
nhau, duỗi thẳng chân ra, tay cầm tay, vừa
nhịp tay vào đùi vừa đọc các câu đồng dao.
Mỗi từ trong bài đồng dao được đập nhẹ
vào một chân, bắt đầu từ đầu tiên của bài
đồng dao là từ “nu” sẽ đập nhẹ vào chân 1,
từ “na” sẽ đập vào chân 2 của người đầu,
tiếp theo đến chân của người thứ hai thứ
ba… theo thứ tự từng người đến cuối cùng
rồi quay ngược lại cho đến từ “trống”.
Chân của ai gặp từ “trống” thì co chân đó
lại, ai co đủ hai chân đầu tiên người đó sẽ
vế nhất, ai co đủ hai chân kế tiếp sẽ về
nhì… người còn lại cuối cùng sẽ là người
thua cuộc. Trò chơi lại bắt đầu từ đầu.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của
HS.
3. Vận dụng
- Cho HS kể cho người thân nghe về các - Thực hiện
đồ chơi, trò chơi mà hôm nay em được nói
trước lớp.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
______________________________________________
TUẦN 14
Tiết 2+3:
Sáng - Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT (131+132)
BÀI 25 - ĐỌC: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời người kể chuyện, lời thoại của các nhân vật
trong bài: Sự tích hoa tỉ muội.
- Nhận biết được tình cảm chị em hồn nhiên mà đầy xúc động thể hiện qua bài đọc.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Tranh bài tập đọc "Sự tích hoa tỉ muội"
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1. Khởi động:
12
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- Hỏi:
• Nói về những việc anh, chị thường làm
cho em.
• Em cảm thấy thế nào trước những việc
anh, chị làm cho mình?
- Nhận xét, thống nhất câu trả lời.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
• Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ.
• Đoạn 2: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
sườn núi, ôm choàng, dân làng, rúc rích,...
- Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/có hai chị
em Nết và Na/ mồ côi cha mẹ,/ sống trong
ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo cặp, nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr 110.
- HDHS trả lời từng câu hỏi
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
• Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy chị
em Nết, na sống bên nhau rất đầm ấm.
- Thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
- Thực hiện theo nhóm bốn .
- Lần lượt đọc.
- Lần lượt chia sẻ ý kiến:
- Chị Nết có gì cũng nhường em; Đêm
đông, Nết ôm em cho em đỡ rét; Na ôm
choàng lấy chị, cười rúc rích; Nết ôm
em thật chặt, thầm thì; hai chị em ôm
nhau ngủ,....
• Câu 2: Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na - Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na
đến nơi an toàn bằng cách nào ?
đến nơi an toàn bằng cách cõng em
chạy theo dân làng.
• Câu 3: Nói về điều kì lạ xảy ra khi Nết - Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em
cõng em chạy lũ.
chạy lũ: Bàn chân Nết đang rớm máu,
bỗng lành hẳn, nơi bàn chân Nết đi qua
mọc lên những khóm hoa đỏ thắm.
• Câu 4: Theo em vì sao dân làng đặt tên - Vì có bông hoa lớn che chở nụ hoa bé
loài hoa ấy là hoa tỉ muội ?
nhỏ như Nết che chở cho em Na,....
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Tiết 2
Khởi động: Cho HS chơi TC chuyển tiết
2. Luyện tập, thực hành:
13
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của
nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1: Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr110.
- HD HS xác định yêu cầu của bài, trả lời
câu hỏi
- Nhận xét thống nhất đáp án đúng.
Bài 2: Đặt một câu nói về việc chị Nết đã
làm cho em Na.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110.
- HDHS xem lại toàn bài, HĐ nhóm tìm ra
những việc chị Nết đã làm để chăm sóc,
thể hiện tình yêu thương với em Na.
- Viết 1 câu nói về việc chị Nết làm cho
em Na vào vở.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc câu của mình.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 3:
- Lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS đọc.
- HĐ nhóm: trao đổi tìm từ ngữ chỉ
hoạt động của chị Nết và em Na; từ chỉ
màu sắc, hình dáng hoặc kích thước
của sự vật.
- Trình bày kết quả:
• Từ chỉ hoạt động: cõng, chạy theo, đi
qua, gật đầu.
• Từ chỉ đặc điểm: đỏ thắm, bé nhỏ,
đẹp, cao.
- 1-2 HS đọc.
- Từng HS suy nghĩ, đặt câu nói nói về
một việc chị Nết đã làm cho em Na.
- Đại diện trình bày kết quả
VD: Chị Nết luôn nhường em.
Chị Nết kể chuyện cho em nghe
Chị Nết cõng em đi tránh lũ; …
- Chia sẻ
______________________________________
Sáng - Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022
I. Yêu cầu cần đạt:
TIẾNG VIỆT (133)
VIẾT: CHỮ HOA N
14
- Biết viết chữ hoa N, (cỡ vừa và nhỏ). Viết câu ứng dụng: "Khu bảo tồn thiên nhiên
Nà Hẩu có nhiều khe, suối, thác nước"
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Mẫu chữ hoa "N"
2. HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Treo chữ N hoa (đặt trong khung):
- HD học sinh quan sát, nhận xét:
- Tổ chức cho HS nêu:
• Độ cao, độ rộng chữ hoa N.
• Chữ hoa N gồm mấy nét?
- Treo lên bảng HD quy trình viết chữ
hoa N.
- Thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết
vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- Viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý
cho HS:
- Quan sát, nhận xét.
- Quan sát, lắng nghe.
- Quan sát
- Luyện viết bảng con.
- 3-4 HS đọc.
Khu bảo tồn thiên nhiên
Nà Hẩu có nhiều khe,
suối, thác nước.
- Quan sát, lắng nghe.
• Viết chữ hoa N đầu câu.
• Cách nối từ N sang o.
• Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao,
dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa N - Thực hiện.
15
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Chia sẻ.
Tiết 4:
TIẾNG VIỆT (134)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HAI ANH EM
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được sự việc trong câu chuyện: Hai anh em trong tranh minh họa; đoán
được nội dung câu chuyện qua câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được 1-2 đoạn của câu
chuyện dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh; kể được cho người thân nghe những sự
việc cảm động trong câu chuyện (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện đã
nghe)
- Bồi dưỡng tình yêu thương anh chị em và người thân trong gia đình; bước đầu hiểu
được khó khăn của người dân vùng lũ; hình thành và phát triển năng lực văn học (trí
tưởng tượng về sự vật, sự việc trong tự nhiên), có tinh thần hợp tác trong làm việc
nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Tranh kể chuyện.
2, HS: Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- Tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả
lời câu hỏi:
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
• Tranh vẽ cảnh ở đâu?
• Trong tranh có những ai?
• Mọi người đang làm gì?
• Theo em, các tranh muốn nói tới sự việc
gì?
- Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Lắng nghe.
- Kể lại từng đoạn và đặt câu hỏi với HS.
- Thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
trước lớp.
- Nhận xét, động viên HS.
Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của câu
16
chuyện theo tranh.
- YC HS nhớ lại câu chuyện cô kể và dựa
vào tranh minh họa cùng phần gợi ý phía
dưới chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng:
- HDHS kể cho người thân nghe những sự
việc cảm động trong câu chuyện Hai anh
em.
- Nhắc lại những sự việc cảm độngtrong
câu chuyện để có thể kể cho mọi người
cùng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 1+2
- Suy nghĩ cá nhân
- Chia sẻ với bạn theo cặp.
- Lắng nghe, nhận xét.
- Lắng nghe.
- Thực hiện.
- Chia sẻ.
________________________________________________
Sáng - Thứ tư ngày 7 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT (135 + 136)
BÀI 26 - ĐỌC: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng rõ ràng một bài thơ ngắn. Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp
thơ
- Hiểu nội dung của từng khổ thơ, hiểu tình cảm yêu thương của bạn nhỏ dành cho
em bé.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Tranh bài tập đọc "Em mang về yêu thương".
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - Quan sát tranh
hỏi:
• Em nhìn thấy gì trong bức tranh? Cảnh - 2-3 HS chia sẻ.
vẽ ở đâu? Bạn nhỏ đang làm gì trong
tranh?
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
17
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Đọc mẫu: giọng thể hiện được sự băn
khoăn, ngây thơ của nhân vật.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
lẫm chẫm, cuộn tròn, giọt nước,...
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối
tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ
HS.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.112.
- HDHS trả lời từng câu hỏi
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
• Câu 1: Bạn nhỏ đã hỏi mẹ điều gì ?
- Cả lớp đọc thầm.
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
- Đọc nối tiếp.
- Luyện đọc theo nhóm bốn.
- Lần lượt chia sẻ ý kiến:
- Bạn nhỏ đã hỏi mẹ em bé từ đâu
đến.
• Câu 2: Trong khổ thơ đầu bạn nhỏ tả em - Bạn nhỏ tả em của mình: Nụ cười
của mình như thế nào ?
như tia nắng,bàn tay như nụ hoa, bước
chân đi lẫm chẫm, tiếng cười vang sân
nhà.
• Câu 3: Trong khổ thơ thứ hai và thứ ba, - Đáp án: a,b,c,e
bạn nhỏ đoán em bé từ đâu đến ?
• Câu 4: Em bé mang đến những gì cho gia - Em bé mang tình yêu thương đến
đình bạn nhỏ ?
cho gia đình bạn nhỏ.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- Thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Tiết 2:
Khởi động: Cho HS chơi TC chuyển tiết
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - Luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.
thể hiện sự băn khoăn của bạn nhỏ.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1: Tìm thêm các từ ngữ tả em bé
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.112.
- 2-3 HS đọc yêu cầu BT, đọc cả từ
mẫu.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1.
- Thi tìm tên các từ ngữ tả em bé
- Nêu nối tiếp.
VD: mũm mĩm, mập mạp, đáng yêu,
xinh xắn, dễ thương, chũn chĩn, tròn
trịa, ngây thơ, hồn nhiên,…
- Tuyên dương, nhận xét các từ HS tìm
18
được.
Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm
được.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.113.
- Đọc.
- HDHS đặt câu với từ vừa tìm được.
- Nêu.
- Thực hiện.
- Sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 2:
Sáng - Thứ năm ngày 8 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT (137)
NGHE – VIẾT: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe - viết đúng chính tả 2 khổ thơ đầu bài Em mang về yêu thương; trình bày
đúng khổ thơ, biết viết hoa chứ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ. Làm đúng
các bài tập chính tả phân biệt iên/yên/uyên; d/r/gi hoặc ai/ay
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Phiếu bài tập
2. HS: Vở, bút, bảng con
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS nghe và vận động theo nhạc bài - Thực hiện
hát
- Nhận xét dẫn vào bài
2. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- Đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- Hỏi:
• Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
- 2-3 HS chia sẻ.
• Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? ( Nụ
cười, lẫm chẫm)
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - Luyện viết bảng con.
bảng con.
- Đọc cho HS nghe viết.
- Nghe viết vào vở ô li.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Đổi chép theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
19
Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- HDHS hoàn thiện BT
- 1-2 HS đọc.
- Làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
kiểm tra.
- Chữa bài, nhận xét.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 3:
- Chia sẻ.
_______________________________________
TIẾNG VIÊT (138)
LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ GIA ĐÌNH,
TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM
I. Yêu cầu cần đạt:
- Phát triển vốn từ chỉ quan hệ học hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Bảng phụ
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo - Thực hiện
bài hát:
- Nhận xét, dẫn vào bài
2. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ họ hàng
Bài 1
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Cho HS hoạt động nhóm, nêu:
- 3-4 HS nêu.
. Nêu từ ngữ chỉ họ hàng thích hợp.
. Từ ngữ chỉ họ hàng: Cậu, chú, dì, cô.
. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm.
. Từ ngữ chỉ đặc điểm: Vắng vẻ, mát,
thơm.
- YC HS làm bài vào vở.
- Thực hiện làm bài cá nhân.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Chữa bài, nhận xét.
- Đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC.
- 1-2 HS đọc.
- Bài YC làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B.
- 3-4 HS đọc.
20
- Tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành
câu nêu đặc điểm.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2.
- Cho HS làm bài trong vở
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 2:
- Chia sẻ câu trả lời.
- Làm bài.
- Đọc.
- Đặt câu: Đôi mắt của em bé đen láy
- Chia sẻ.
_______________________________________
Sáng - Thứ sáu ngày 9 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT (139)
LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ MỘT VIỆC NGƯỜI THÂN
ĐÃ LÀM CHO EM
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết được một đoạn văn ngắn 3-4 câu kể...
Tiết 2+3:
Sáng - Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT (121 + 122)
BÀI 23 - ĐỌC: RỒNG RẮN LÊN MÂY
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Rồng rắn lên mây, tốc độ đọc khoảng 50-55 tiếng/ phút.
- Hiểu cách chơi trò chơi rồng rắn lên mây
+ GDĐP: Tích hợp liên hệ: CĐ6: Trò chơi dân gian (chơi ô ăn quan, chơi chuyền).
* HSHN: Đọc đánh vần đúng được từ 2 đến 4 câu.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Tranh bài đọc "Rồng rắn lên mây"
2. HS: Vở TV.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- Em biết gì về trò chơi Rồng rắn lên - Thảo luận theo cặp và chia sẻ.
mây?
- Em chơi trò chơi này vào lúc nào? Em
có thích chơi trò chơi này không?
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
- 2-3 HS chia sẻ.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự phấn
khích.
- Cả lớp đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
Đoạn 1: Từ đầu đến rồng rắn.
Đoạn 2: Tiếp cho đến khúc đuôi.
Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc nối tiếp đoạn.
vòng vèo, núc nắc, khúc đầu, khúc giữa, - 2-3 HS luyện đọc.
khúc đuôi.
- Luyện đọc câu dài: Nếu thầy nói “có”/
thì rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ cho - 2-3 HS đọc.
thầy/ bắt khúc đuôi.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
- Thực hiện theo nhóm ba.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.102.
- Lần lượt đọc.
- HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào TV.
C1: Những người chơi làm thành rồng rắn - Lần lượt chia sẻ ý kiến:
1
bằng cách nào?
C2: Rồng rắn đến gặp thầy thuốc để làm
gì?
C3: Chuyện gì xảy ra nếu khúc đuôi bị
thầy bắt?
C4: Nếu bạn khúc giữa bị đứt thì bạn đó
phải làm gì?
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Tiết 2
Khởi động: Cho HS chơi TC chuyển tiết
3. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Đọc mẫu một lần trước lớp.Giọng đọc
nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa
phải
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
thiện vào VBTTV/tr.52.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Đặt 1 câu nói về trò chơi mà em
thích.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102.
- Cho HS viết câu về điều em thích trong
trò chơi Rồng rắn lên mây.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS nêu câu em viết.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Vận dụng
+ Ở nhà em thường chơi những trò chơi
gì?
+ Hãy kể tên một số trò chơi dân gian mà
em biết?
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
C1: Túm áo nhau làm rồng rắn.
C2: Đến gặp thầy để xin thuốc cho
con
C3: Khúc đuôi bị bắt thì đổi vai làm
thầy thuốc
C4: Nếu khúc giữa bị đứt thì bạn phải
làm đuôi.
- Lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 hoàn thiện câu tra lời.
- 1-2 HS đọc.
- Viết câu theo yêu cầu.
+ Nêu tên TC và chơi theo yêu cầu
- Chia sẻ.
______________________________________
2
Tiết 3:
Sáng Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT (123)
VIẾT: CHỮ HOA M
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết chữ hoa M (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng "Mường Lò là
cánh đồng lúa lớn thứ hai của Tây Bắc".
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Mẫu chữ hoa "M".
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Treo chữ M hoa (đặt trong khung):
- Quan sát, nhân xét.
- HD học sinh quan sát, nhận xét:
• Độ cao, độ rộng chữ hoa M.
• Chữ hoa M gồm mấy nét?
- Treo quy trình viết chữ hoa M lên bảng.
- Thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết
vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- Quan sát.
- Theo dõi
- Luyện viết bảng con.
- 3-4 HS đọc.
ǮǮǮǮ
Mường Lò
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
Mường
Lò là cánh đồng
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
- Viếtlớn
mẫu câu
ứng
dụngcủa
trên bảng,
lúa
thứ
hai
Tây lưu ý
cho HS:
Bắc.
- Quan sát, lắng nghe.
Viết chữ hoa M đầu câu.
• Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao,
dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Luyện tập , thực hành
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M
•
3
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
- Thực hiện.
- Chia sẻ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 4:
TIẾNG VIỆT (124)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BÚP BÊ BIẾT KHÓC
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đoán được nội dung câu chuyện Búp bê biết khóc qua câu hỏi dưới tranh minh họa,
kể được 1-2 đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh ( không
bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theolời cô kể). Có tinh thần hợp tác, khả
năng làm việc nhóm, ý thức tập thể và trách nhiệm cá nhân( thông qua trò chơi rồng
rắn lên mây).
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Tranh kể chuyện
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý
đoán nội dung tranh.
- Tổ chức cho HS quan sát từng tranh, - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
trả lời câu hỏi:
• Khi được 6 tuối Hoa được quà gì ?
• Hoa yêu thích quà đó như thê nào?
• Khi được 7 tuổi Hoa được quà tăng - 1-2 HS trả lời.
quà gì? Hoa làm gì vơi món quà cũ?
• Hoa nằm mơ thấy gì?
- Thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
• Hoa làm gì vơi hai món đồ chơi?
trước lớp.
• Theo em, các tranh muốn nói điều gi?
- Tổ chức cho HS kể về Búp bê biết - Suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với
khóc, lưu ý chọn những điều nổi bật, bạn theo cặp.
đáng nhớ nhất.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
- Lắng nghe, nhận xét.
4
Hoạt động 2: Nghe kể chuyện.
- Nêu nội dung câu chuyện.
- Kê chuyện lần 1 và kết hợp với các
hình ảnh trong 4 bức tranh.
- YC chú ý nhắc lại những câu nói của
búp bê trong đoạn 3.
- Kể lần 2 kết hợp vừa kể vừa hỏi để học
sinh nhớ các chi tiết trong câu chuyện.
Hoạt động 3: Chọn 1- 2 đoạn của câu
chuyện theo tranh
• Bước 1: HS quan sát tranh đọc và nhớ
nôi dung .
- YC HS dựa vào tranh và kể theo đoạn
• Bước 2: Tập kể theo cặp
- Kể một đoạn em nhớ
- 2 HS lên bảng kể nối tiếp
- Sửa cách diễn đạt cho các em
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Em học được gì qua câu chuyện này?
Đồ chơi cũ của em vẫn giữ hay cho các
em nhỏ khác?
- Nhận xét.
Củng cố, dặn dò:
- Em hãy kể lại câu chuyện Búp bê biết
khóc cho người thân nghe.
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 1+2:
- Lắng nghe.
- Thực hiện.
- 1-2 HS kể.
- 2 HS kể nối tiếp
- Trả lời
- Chia sẻ
________________________________________________
Sáng - Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT (125 + 126)
BÀI 24 - ĐỌC: NẶN ĐỒ CHƠI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương; đọc rõ ràng
bài thơ, biết cách ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. Hiểu nội dung bài thơ ( về một trò
chơi quen thuộc của trẻ thơ- nặn đồ chơi).
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Tranh bài tập đọc "Nặn đồ chơi"
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
5
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- Hỏi:
- Em còn biết những trò chơi nào khác?
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Đọc mẫu:
- HDHS chia khổ thơ.
- HDHS cách ngắt, nghỉ mỗi dòng thơ và
nghỉ hơi giữa mỗi câu thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
vẫy, na, nặn, vểnh,…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
- Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc.
- Giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương trước lớp.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/.
- HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào TV.
C1: Kể tên những đồ chơi bé đã nặn?
- Thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
- Thực hiện theo nhóm đôi.
- Lần lượt đọc
- Lần lượt chia sẻ ý kiến.
C1: Những đồ chơi bé đã nặn là: quả
na, quả thị, con chuột, cối giã trầu.
C2: Bé nặn đồ chơi để tặng cho những ai? C2: Bé nặn đồ chơi tặng mẹ, tặng ba,
tặng bà, tặng chú mèo.
C3: Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi người C3: Thể hiện tình cảm yêu thương,
thể hiện điều gì?
quan tâm những người thân trong gia
đình của bé.
C4: Em thích nặn đồ chơi gí/ Để tặng cho C4: HS tự liên hệ.
ai?
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Lắng nghe, đọc thầm.
Tiết 2:
Khởi động: Cho HS chơi TC chuyển tiết
3. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt nghỉ - 2-3 HS đọc.
hơi câu thơ cho phù hợp.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết chú mèo rất vui
6
vì được bé tặng quà.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
thiện vào TV
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui
mừng.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HDHS trao đổi nhóm để tìm thêm từ ngữ
chỉ cảm xúc vui mừng khác.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Ghi các từ đúng mà các nhóm tìm được
lên bảng. (VD: vui vẻ, mừng rỡ, hớn hở,
phấn khởi,…)
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 2:
- 2-3 HS đọc.
- Trả lời (Đáp án: thích chí)
- 1-2 HS đọc.
- Hoạt động nhóm 4, thực hiện luyện
nói theo yêu cầu.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- Chia sẻ.
Sáng - Thứ năm ngày 1 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT (127)
NGHE – VIẾT: NẶN ĐỒ CHƠI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe- viết đúng chính tả bài thơ ( 3 khổ thơ đầu); trình bày đúng khổ thơ, biết viết
hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ. Làm đúng các bài tập chính tả phân
biệt da/gia; s/x; hoặc ươn/ương.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Phiếu bài tập
2. HS: Vở , bút, bảng con
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS nghe và vận động theo nhạc - Thực hiện
bài hát
- Dẫn dắt vào bài
2. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- Đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- Hỏi:
7
Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
vào bảng con. (tròn xoe, giã trầu, thích
chí, vẫy đuôi, vểnh râu,…)
- Đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 5,6.
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr. 54.
- Chữa bài, nhận xét.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 3:
- 2-3 HS chia sẻ.
- Luyện viết bảng con.
- Nghe viết vào vở ô li.
- Đổi chép theo cặp.
- 1-2 HS đọc.
- Làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm
tra.
- Chia sẻ.
_______________________________________
TIẾNG VIÊT (128)
LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ ĐỒ CHƠI; DẤU PHẨY
I. Yêu cầu cần đạt:
- Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của đồ chơi, luyện tập cách sử dụng dấu phẩy.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Phiếu bài tập
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo - Thực hiện
bài hát: “Hổng dám đâu”
- Nhận xét, giới thiệu bài
2. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: Giới thiệu về một đồ
chơi có trong hình theo mẫu.
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Cho HS làm việc theo nhóm.
- Làm việc nhóm.
Quan sát tranh.
Mỗi HS chọn một đồ chơi trong tranh.
- HDHS: Với mỗi đồ chơi được chọn,
HS quan sát thật kĩ để tìm từ chỉ đặc
8
điểm tương ứng.
- Từng HS nói trong nhóm.
- Mời đại diện 3-4 nhóm chia sẻ trước
lớp.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 2: Đặt dấu phẩy vào vị trí
thích hợp trong câu.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC.
- Bài YC làm gì?
- Cả lớp:
- Mời HS đọc câu mẫu.
- HDHS chú ý công dụng của dấu phẩy
trong câu mẫu.
- Cặp/nhóm.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Đọc.
- Nêu.
- Đọc.
- Chú ý.
- Thực hiện theo cặp/nhóm.
- Đọc thành tiếng từng câu trong bài tập.
- Xác định danh giới giữa các từ/cụm từ
trong câu.
- Xác định từ/cụm từ cùng chức năng
nhưng chưa được ngăn cách bởi dấu
phẩy.
- Thử đặt lại dấu phẩy và đọc lại thành
tiếng 2-3 lần trong nhóm.
- Chia sẻ.
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ trước
lớp.
- Thống nhất đáp án.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3: Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp
trong câu in nghiêng.
- Tổ chức tương tự bài 2.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Chú ý.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 2:
_______________________________________
Sáng - Thứ sáu ngày 2 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT (129)
LUYỆN TẬP: VIẾT DOẠN VĂN TẢ ĐỒ CHƠI
9
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết được một đoạn văn tả đồ chơi.
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi
quen thuộc, gần gũi ở xung quanh.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Bảng phụ
2. HS: SGK, vở, bút
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS vận động theo bài hát
- Thực hiện
- Nhận xét dẫn vào bài
2. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn.
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS trao đổi nhóm về các nội - 2-3 HS trả lời:
dung:
- Cho HS lần lượt kể về những đồ chơi - Thực hiện thảo luận
của mình?
- Cho HS kể về đồ chơi mình thích
nhất?
- Nêu lí do vì sao em thích đồ chơi đó?
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- 2-3 nhóm trình bày
- HDHS nói về đồ chơi em thích nhất
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS lên thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS trao đổi nhóm:
Mỗi HS chọn một đồ chơi
- Lắng nghe, hình dung cách viết.
Từng HS trong nhóm nói về đồ chơi
mà mình đã lựa chọn theo gợi ý
- HS khác nhận xét và góp ý
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- YC HS thực hành viết vào VBT tr.7. - Làm bài.
- Trao đổi bài trong nhóm để sửa bài - Trao đổi
cho nhau
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- 1-2 HS đọc.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ
10
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 3:
______________________________________________
TIẾNG VIỆT (130)
ĐỌC MỞ RỘNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm và đọc mở rộng được một bài thơ hoặc một bài đồng dao về đồ chơi, trò chơi,
chia sẻ với bạn được tên và cách chơi đồ chơi đó.
Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn
giản..
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Thơ, ca, sách báo về đồ chơi, trò chơi
2. HS: SGK, vở, bút
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS vận động theo bài hát “ Hổng - Thực hiện
dám đâu”
- Bài hát nhắc đến những trò chơi nào ?
- Nêu
- Nhận xét – Giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Tìm đọc một bài thơ hoặc bài đồng
dao về một đồ chơi , trò chơi.
- Gọi HS đọc YC bài 1,
- 1-2 HS đọc.
- Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, một - Tìm các bài thơ về trò chơi, đồ chơi
bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi
- Tổ chức cho HS chia sẻ tìm đọc một bài - Chia sẻ theo nhóm 4: đọc một bài đồng
thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò ca về một đồ chơi, trò chơi
chơi
VD: Trò chơi Nu na nu nống
Nu na nu nống,
Đánh trống phất cờ.
Mở cuộc thi đua,
Thi chân đẹp đẽ.
Chân ai sạch sẽ,
Gót đỏ hồng hào.
Không bẩn tí nào,
Được vào đánh trống.
- Nhận xét tuyên dương
Bài 2: Nói với bạn
- Đọc yêu cầu
- Tên của đồ chơi, trò chơi
- Thực hiện.
- Cách chơi đồ chơi, trò chơi đó
- Tổ chức cho HS trao đổi về tên của đồ - Trao đổi trình bày trước lớp về tên trò
11
chơi, trò chơi; cách chơi đồ chơi, trò chơi chơi, cách chơi.
đó trong bài thơ, bài đồng dao vừa đọc.
VD: - Cách chơi: Trò chơi Nu na nu nống:
Những người chơi ngồi xếp hàng bên
nhau, duỗi thẳng chân ra, tay cầm tay, vừa
nhịp tay vào đùi vừa đọc các câu đồng dao.
Mỗi từ trong bài đồng dao được đập nhẹ
vào một chân, bắt đầu từ đầu tiên của bài
đồng dao là từ “nu” sẽ đập nhẹ vào chân 1,
từ “na” sẽ đập vào chân 2 của người đầu,
tiếp theo đến chân của người thứ hai thứ
ba… theo thứ tự từng người đến cuối cùng
rồi quay ngược lại cho đến từ “trống”.
Chân của ai gặp từ “trống” thì co chân đó
lại, ai co đủ hai chân đầu tiên người đó sẽ
vế nhất, ai co đủ hai chân kế tiếp sẽ về
nhì… người còn lại cuối cùng sẽ là người
thua cuộc. Trò chơi lại bắt đầu từ đầu.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của
HS.
3. Vận dụng
- Cho HS kể cho người thân nghe về các - Thực hiện
đồ chơi, trò chơi mà hôm nay em được nói
trước lớp.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
______________________________________________
TUẦN 14
Tiết 2+3:
Sáng - Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT (131+132)
BÀI 25 - ĐỌC: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời người kể chuyện, lời thoại của các nhân vật
trong bài: Sự tích hoa tỉ muội.
- Nhận biết được tình cảm chị em hồn nhiên mà đầy xúc động thể hiện qua bài đọc.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Tranh bài tập đọc "Sự tích hoa tỉ muội"
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1. Khởi động:
12
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- Hỏi:
• Nói về những việc anh, chị thường làm
cho em.
• Em cảm thấy thế nào trước những việc
anh, chị làm cho mình?
- Nhận xét, thống nhất câu trả lời.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
• Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ.
• Đoạn 2: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
sườn núi, ôm choàng, dân làng, rúc rích,...
- Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/có hai chị
em Nết và Na/ mồ côi cha mẹ,/ sống trong
ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo cặp, nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr 110.
- HDHS trả lời từng câu hỏi
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
• Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy chị
em Nết, na sống bên nhau rất đầm ấm.
- Thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
- Thực hiện theo nhóm bốn .
- Lần lượt đọc.
- Lần lượt chia sẻ ý kiến:
- Chị Nết có gì cũng nhường em; Đêm
đông, Nết ôm em cho em đỡ rét; Na ôm
choàng lấy chị, cười rúc rích; Nết ôm
em thật chặt, thầm thì; hai chị em ôm
nhau ngủ,....
• Câu 2: Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na - Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na
đến nơi an toàn bằng cách nào ?
đến nơi an toàn bằng cách cõng em
chạy theo dân làng.
• Câu 3: Nói về điều kì lạ xảy ra khi Nết - Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em
cõng em chạy lũ.
chạy lũ: Bàn chân Nết đang rớm máu,
bỗng lành hẳn, nơi bàn chân Nết đi qua
mọc lên những khóm hoa đỏ thắm.
• Câu 4: Theo em vì sao dân làng đặt tên - Vì có bông hoa lớn che chở nụ hoa bé
loài hoa ấy là hoa tỉ muội ?
nhỏ như Nết che chở cho em Na,....
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Tiết 2
Khởi động: Cho HS chơi TC chuyển tiết
2. Luyện tập, thực hành:
13
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của
nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1: Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr110.
- HD HS xác định yêu cầu của bài, trả lời
câu hỏi
- Nhận xét thống nhất đáp án đúng.
Bài 2: Đặt một câu nói về việc chị Nết đã
làm cho em Na.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110.
- HDHS xem lại toàn bài, HĐ nhóm tìm ra
những việc chị Nết đã làm để chăm sóc,
thể hiện tình yêu thương với em Na.
- Viết 1 câu nói về việc chị Nết làm cho
em Na vào vở.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc câu của mình.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 3:
- Lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS đọc.
- HĐ nhóm: trao đổi tìm từ ngữ chỉ
hoạt động của chị Nết và em Na; từ chỉ
màu sắc, hình dáng hoặc kích thước
của sự vật.
- Trình bày kết quả:
• Từ chỉ hoạt động: cõng, chạy theo, đi
qua, gật đầu.
• Từ chỉ đặc điểm: đỏ thắm, bé nhỏ,
đẹp, cao.
- 1-2 HS đọc.
- Từng HS suy nghĩ, đặt câu nói nói về
một việc chị Nết đã làm cho em Na.
- Đại diện trình bày kết quả
VD: Chị Nết luôn nhường em.
Chị Nết kể chuyện cho em nghe
Chị Nết cõng em đi tránh lũ; …
- Chia sẻ
______________________________________
Sáng - Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022
I. Yêu cầu cần đạt:
TIẾNG VIỆT (133)
VIẾT: CHỮ HOA N
14
- Biết viết chữ hoa N, (cỡ vừa và nhỏ). Viết câu ứng dụng: "Khu bảo tồn thiên nhiên
Nà Hẩu có nhiều khe, suối, thác nước"
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Mẫu chữ hoa "N"
2. HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Treo chữ N hoa (đặt trong khung):
- HD học sinh quan sát, nhận xét:
- Tổ chức cho HS nêu:
• Độ cao, độ rộng chữ hoa N.
• Chữ hoa N gồm mấy nét?
- Treo lên bảng HD quy trình viết chữ
hoa N.
- Thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết
vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- Viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý
cho HS:
- Quan sát, nhận xét.
- Quan sát, lắng nghe.
- Quan sát
- Luyện viết bảng con.
- 3-4 HS đọc.
Khu bảo tồn thiên nhiên
Nà Hẩu có nhiều khe,
suối, thác nước.
- Quan sát, lắng nghe.
• Viết chữ hoa N đầu câu.
• Cách nối từ N sang o.
• Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao,
dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa N - Thực hiện.
15
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Chia sẻ.
Tiết 4:
TIẾNG VIỆT (134)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HAI ANH EM
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được sự việc trong câu chuyện: Hai anh em trong tranh minh họa; đoán
được nội dung câu chuyện qua câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được 1-2 đoạn của câu
chuyện dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh; kể được cho người thân nghe những sự
việc cảm động trong câu chuyện (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện đã
nghe)
- Bồi dưỡng tình yêu thương anh chị em và người thân trong gia đình; bước đầu hiểu
được khó khăn của người dân vùng lũ; hình thành và phát triển năng lực văn học (trí
tưởng tượng về sự vật, sự việc trong tự nhiên), có tinh thần hợp tác trong làm việc
nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Tranh kể chuyện.
2, HS: Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- Tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả
lời câu hỏi:
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
• Tranh vẽ cảnh ở đâu?
• Trong tranh có những ai?
• Mọi người đang làm gì?
• Theo em, các tranh muốn nói tới sự việc
gì?
- Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Lắng nghe.
- Kể lại từng đoạn và đặt câu hỏi với HS.
- Thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
trước lớp.
- Nhận xét, động viên HS.
Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của câu
16
chuyện theo tranh.
- YC HS nhớ lại câu chuyện cô kể và dựa
vào tranh minh họa cùng phần gợi ý phía
dưới chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng:
- HDHS kể cho người thân nghe những sự
việc cảm động trong câu chuyện Hai anh
em.
- Nhắc lại những sự việc cảm độngtrong
câu chuyện để có thể kể cho mọi người
cùng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 1+2
- Suy nghĩ cá nhân
- Chia sẻ với bạn theo cặp.
- Lắng nghe, nhận xét.
- Lắng nghe.
- Thực hiện.
- Chia sẻ.
________________________________________________
Sáng - Thứ tư ngày 7 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT (135 + 136)
BÀI 26 - ĐỌC: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng rõ ràng một bài thơ ngắn. Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp
thơ
- Hiểu nội dung của từng khổ thơ, hiểu tình cảm yêu thương của bạn nhỏ dành cho
em bé.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Tranh bài tập đọc "Em mang về yêu thương".
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - Quan sát tranh
hỏi:
• Em nhìn thấy gì trong bức tranh? Cảnh - 2-3 HS chia sẻ.
vẽ ở đâu? Bạn nhỏ đang làm gì trong
tranh?
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
17
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Đọc mẫu: giọng thể hiện được sự băn
khoăn, ngây thơ của nhân vật.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
lẫm chẫm, cuộn tròn, giọt nước,...
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối
tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ
HS.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.112.
- HDHS trả lời từng câu hỏi
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
• Câu 1: Bạn nhỏ đã hỏi mẹ điều gì ?
- Cả lớp đọc thầm.
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
- Đọc nối tiếp.
- Luyện đọc theo nhóm bốn.
- Lần lượt chia sẻ ý kiến:
- Bạn nhỏ đã hỏi mẹ em bé từ đâu
đến.
• Câu 2: Trong khổ thơ đầu bạn nhỏ tả em - Bạn nhỏ tả em của mình: Nụ cười
của mình như thế nào ?
như tia nắng,bàn tay như nụ hoa, bước
chân đi lẫm chẫm, tiếng cười vang sân
nhà.
• Câu 3: Trong khổ thơ thứ hai và thứ ba, - Đáp án: a,b,c,e
bạn nhỏ đoán em bé từ đâu đến ?
• Câu 4: Em bé mang đến những gì cho gia - Em bé mang tình yêu thương đến
đình bạn nhỏ ?
cho gia đình bạn nhỏ.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- Thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Tiết 2:
Khởi động: Cho HS chơi TC chuyển tiết
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - Luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.
thể hiện sự băn khoăn của bạn nhỏ.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1: Tìm thêm các từ ngữ tả em bé
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.112.
- 2-3 HS đọc yêu cầu BT, đọc cả từ
mẫu.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1.
- Thi tìm tên các từ ngữ tả em bé
- Nêu nối tiếp.
VD: mũm mĩm, mập mạp, đáng yêu,
xinh xắn, dễ thương, chũn chĩn, tròn
trịa, ngây thơ, hồn nhiên,…
- Tuyên dương, nhận xét các từ HS tìm
18
được.
Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm
được.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.113.
- Đọc.
- HDHS đặt câu với từ vừa tìm được.
- Nêu.
- Thực hiện.
- Sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 2:
Sáng - Thứ năm ngày 8 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT (137)
NGHE – VIẾT: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe - viết đúng chính tả 2 khổ thơ đầu bài Em mang về yêu thương; trình bày
đúng khổ thơ, biết viết hoa chứ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ. Làm đúng
các bài tập chính tả phân biệt iên/yên/uyên; d/r/gi hoặc ai/ay
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Phiếu bài tập
2. HS: Vở, bút, bảng con
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS nghe và vận động theo nhạc bài - Thực hiện
hát
- Nhận xét dẫn vào bài
2. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- Đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- Hỏi:
• Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
- 2-3 HS chia sẻ.
• Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? ( Nụ
cười, lẫm chẫm)
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - Luyện viết bảng con.
bảng con.
- Đọc cho HS nghe viết.
- Nghe viết vào vở ô li.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Đổi chép theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
19
Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- HDHS hoàn thiện BT
- 1-2 HS đọc.
- Làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
kiểm tra.
- Chữa bài, nhận xét.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 3:
- Chia sẻ.
_______________________________________
TIẾNG VIÊT (138)
LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ GIA ĐÌNH,
TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM
I. Yêu cầu cần đạt:
- Phát triển vốn từ chỉ quan hệ học hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Bảng phụ
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo - Thực hiện
bài hát:
- Nhận xét, dẫn vào bài
2. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ họ hàng
Bài 1
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Cho HS hoạt động nhóm, nêu:
- 3-4 HS nêu.
. Nêu từ ngữ chỉ họ hàng thích hợp.
. Từ ngữ chỉ họ hàng: Cậu, chú, dì, cô.
. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm.
. Từ ngữ chỉ đặc điểm: Vắng vẻ, mát,
thơm.
- YC HS làm bài vào vở.
- Thực hiện làm bài cá nhân.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Chữa bài, nhận xét.
- Đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC.
- 1-2 HS đọc.
- Bài YC làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B.
- 3-4 HS đọc.
20
- Tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành
câu nêu đặc điểm.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2.
- Cho HS làm bài trong vở
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 2:
- Chia sẻ câu trả lời.
- Làm bài.
- Đọc.
- Đặt câu: Đôi mắt của em bé đen láy
- Chia sẻ.
_______________________________________
Sáng - Thứ sáu ngày 9 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT (139)
LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ MỘT VIỆC NGƯỜI THÂN
ĐÃ LÀM CHO EM
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết được một đoạn văn ngắn 3-4 câu kể...
 









Các ý kiến mới nhất