TIÉT 1-15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:14' 07-05-2008
Dung lượng: 252.5 KB
Số lượt tải: 97
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:14' 07-05-2008
Dung lượng: 252.5 KB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích:
0 người
TiÕt thø: 1 Ngµy so¹n: / /200
CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
Tên bài: §1 TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
A. MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
Học sinh biết về sự hình thành và phát triển của ngành Tin học
Đặc tính và vai trò của MTĐT, quá trình Tin học hoá.
Tin học, thuật ngữ Tin học.
2/ Kỹ năng:
- Học sinh nhận thấy tầm quan trọng của Tin học
3/ Thái độ: Ý thức được tầm quan trọng của môn học và có thái độ học tập nghiêm túc.
B. PHƯƠNG PHÁP: Sử dụng ph2 thuyết trình + ph2 đàm thoại + ph2 nêu vấn đề
C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án
2/ Chuẩn bị của học sinh: Sách, vở và liên hệ một số ứng dụng của tin học ngoài thực tế
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định: Nắm sĩ số và tác phong học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
a) Đặt vấn đề:
-. Qua các phương tiện thông tin đại chúng ta đã biết được phần nào sự hình thành và phát triển của Tin học và các ứng dụng của nó trong mọi lĩnh vực hoạt động. Tuy Tin học phát triển chưa được bao lâu nhưng những thành quả mà nó mang lại là cực kì to lớn và thế kỷ 21 được xem là thế kỷ của CNTT. Vậy Tin học được hình thành và phát triển như thế nào? => TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
b) Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sự hình thành và phát triển của Tin học
HS: Cuộc cách mạng công nghiệp của xã hội loài người ?.--> thành tựu khoa học ?
GV: máy tính điện tử.
HS: Sự bùng nổ của thông tin?
HS: Theo quan điểm truyền thống ba nhân tố cơ bản của nền kinh tế quốc doanh là gì ?
GV: đất đai, nguồn lao động, vốn đầu tư.
GV: Ngày nay bổ sung thêm nhân tố mới: thông tin, một dạng tài nguyên mới.
HS: Sự ra đời của các công cụ lao động ?
GV: máy hơi nước đối với nền văn minh công nghiệp(máy tính điện tử đối với nền văn minh thông tin( xây dựng ngành khoa học tương ứng.
GV: Trong giai đoạn lịch sử trước con người đã quan tâm đến Tin học nhưng chưa có hệ thống và rải rác ở một số lĩnh vực khoa học.
GV: Tin học tương tự như các ngành khoa học khác nhưng cũng có đặc thù riêng.
GV: quá trình ghiên cứu và triển khai các ứng dụng không tách rời việc sử dụng một công cụ lao động mới(MTĐT.
Hoạt động 2: Đặc tính và vai trò của MTĐT
GV: Hiện nay ta thấy MTĐT có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
GV: Em hãy kể một vài ứng dụng của MTĐT trong cuộc sống hiện nay mà em biết?
GV: Để sử dụng Máy tính con người cần có kiên thức nhất định về Tin học.
GV: Phân tích các đặc tính.
Hoạt động 3: Thuật ngữ Tin học
GV: Thế giới có nhiều quan niệm khác nhau về một định nghĩa Tin học. Sự khác nhau chỉ ở phạm vi các lĩnh vực còn về bản chất là thống nhất về nội dung.
GV: Tin học là gì ?
GV: Đối tượng, công cụ, phương tiện nghiên cứu? Tính chất ?
GV: Tính định hướng tới ứng dụng.
1. Sự hình thành và phát triển của Tin học:
- Cuộc cách mạng công nghiệp đã diễn ra tương đối nhanh. Tiếp theo đó là hàng loạt thành tựu khoa học và kỷ thuật khác trong đó có máy tính điện tử..
- Sự bùng nổ của thông tin bổ sung thêm nhân tố then chốt quan trọng của nền kinh tế quốc gia đó là thông tin.
- Lịch sử loài người đang ở nền văn minh thứ ba. Sự hình thành và phát triển của mỗi nền văn minh gắn liền với sự ra đời của một công cụ lao động mới(máy tính điện tử đối với nền văn minh thông tin.
- Cùng sự ra đời của công cụ lao động mới, con người tập trung trí tuệ từng bước xây dựng ngành khoa học tương ứng để đáp ứng nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin(ngành Tin học được hình thành và phát triển thành một ngành khoa học độc lập với các nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu riêng và ngày càng có nhiều ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người.
2.Đặc tính và vai trò của MTĐT:
* Vai trò:
- Trong kỷ nguyên thông tin, máy tính là công cụ thích hợp nhất cho việc khai thác tiện lợi và nhanh chóng những khối lượng thông tin khổng lồ và cực kỳ đa dạng.
- Làm thay đổi quan trọng cách sống, cách làm việc và suy nghĩ của con người.
* Đặc tính:
- Làm việc không mệt mỏi
- Tốc độ xử lý thông tin cao
- Độ chính xác cao
- Lưu trữ thông tin lớn
- Giá thành ngày càng hạ
- Máy tính có thể liên kết nhau tạo thành hệ thống lớn.
3.Thuật ngữ Tin học:
Pháp: Informatique
Châu Âu: Informatics
Mỹ: Science computer
Khái niệm: SGK
4/ Củng cố:
Câu 1: Xã hội loài người đang bước vào nền thông tin nào?
A. Nền văn minh công nghiệp B. Nên văn minh nông nghiệp
C. Nền văn minh thông tin D. Nền văn minh mậu dịch
Câu 2: Nền văn minh thông tin gắn liền với loại công cụ nào?
A. Động cơ hơi nước B. Máy điện thoại
C. Máy phát điện D. Máy tính điện tử
Câu 3: Máy tính trở thành công cụ không thể thiếu được trong xã hội hiện đại vì:
A. Máy tính tính toán cực kì nhanh và chính xác
B. Máy tính cho ta khả năng lưu trữ và xử lí thông tin
C. Máy tính giúp con người giải tất cả các bài toán khó
D. Máy tính là công cụ soạn thảo VB và cho ta truy cập vào mạng internet để tìm kiếm ttin
5/ Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà: tìm các ứng dụng của Tin học trong thực tế.
Tiết thứ: 2 Ngày soạn: / /200
Tên bài: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (t1)
A. MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
Học sinh hiểu biết về các khái niệm về thông tin và dữ liệu.
Đơn vị đo thông tin.
Các dạng thông tin
Mã hoá thông tin trong MTĐT.
2/ Kỹ năng:
- Nắm vững các đơn vị đo thông tin, cách đổi.
3/ Thái độ: Trung thực
B. PHƯƠNG PHÁP: Ph2 thuyết trình + ph2 đàm thoại.
C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1/ Chuẩn bị của giáo viên:Giáo án, tranh, ảnh minh họa
2/ Chuẩn bị của học sinh: Sách,Vở, bài cũ.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định: Nắm sĩ số và tác phong học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ:
Sự hình thành và phát triển của Tin học?
Đặc tính và vai trò của MTĐT?
3/ Bài mới:
a) Đặt vấn đề:
- Hằng ngày con người thường có nhu cầu xem phim, đọc báo,... để được nhận thêm thông tin mới. Thông tin mang lại cho con người sự hiểu biết nhận thức tốt hơn, đúng hơn về các đối tượng trong đời sống, xã hội,...giúp họ đạt được mục đích của mình.
b) Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm thông tin và dữ liệu.
GV: Không có sự khác biệt về thông tin trong xã hội cũng như trong Tin học.
HS: Lấy ví dụ về thông tin
GV: Để xác định một thực thể con người, con người cần phải có những hiểu biết về những thực thể đó. Những hiểu biết giúp ta xác định được thực thể gọi là thông tin về thực thể đó.
Vậy thông tin là gì?
HS: Trả lời
GV: Muốn đưa thông tin vào máy con người tìm cách thể hiện thông tin sao cho máy tính có thể hiểu được và xử lý được( dữ liệu.
Hoạt động 2: Đơn vị đo thông tin
GV: Ta phải định lượng: mỗi sự vật hay sự kiện đều hàm chứa một lượng thông tin.
GV: Bit: lượng thông tin vừa đủ để xác định chắc chắn một trạng thái của một sự kiện có hai trạng thái và khả năng xuất hiện là như nhau.
Ví dụ:
- Tung đồng xu:
Sấp: 0
Ngửa: 1
( biểu diễn một trong hai số 0 và 1( mỗi một chữ số mang 1 lương thông tin nào đó gọi là một bit (bit 0, bit 1).
GV: Biểu diễn trạng thái của 8 bóng đèn.
HS: Dãy kí hiệu tương ứng?.
Hoạt động 3: mục 3
GV: Thế giới đa dạng ( thông tin đa dạng
HS: Chúng ta thường gặp những dạng thông tin phổ biến nào ?
GV: Sự phát triển của khoa học ( càng có nhiều thông tin mới được phát hiện.
HS: Thông tin trên bảng ở dạng nào?
HS: Trên bản đồ?
GV: Để máy tính có thể lưu trữ và xử lý được các thông tin đó thì nó phải được biểu diễn dưới dạng mà máy tính có thể hiểu được( mã hoá thông tin.
Hoạt động 4: mục 4
GV: Ví dụ:
- Mà hoá thông tin 8 bóng đèn.
HS: Đưa ra dạng thông tin đã mã hoá.
- Mã hoá thông tin dạng văn bản: mã
ASCII.
Kí hiệu (kí tự) A(65(01000001
1.Khái niệm thông tin và dữ liệu:
- Thông tin là những hiểu biết có thể có được về một thực thể nào đó
- Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính.
2. Đơn vị đo thông tin:
Đơn vị cơ sở: Bit: 0/1
8 bit ( 1 byte
1KB = 1024 Byte
1MB = 1024 KB
1GB = 1024MB
1TB = 1024GB
1PB = 1024TB
3. Các dạng thông tin:
-Dạng văn bản: sách, vở, báo chí,...
- Dạng hình ảnh: tranh ảnh,...
-Dạng âm thanh: tiếng động, tiếng nói,...
4. Mã hoà thông tin trong máy tính:
Thông tin để máy tính xử lý được thì phải biến đổi thành một dãy bit. Biến đổi như vậy là một cách mã hoá thông tin.
4/ Củng cố:
Câu 1: Thông tin là
A. Tin tức thu nhận được qua các phương tiện truyền thông B. Dữ liệu của máy tính
C. Tất cả những gì mang lại cho con người hiểu biết D. Các tín hiệu vật lí
Câu 2: Trong tin học Dữ liệu là
A. Các số liệu B. Thông tin về đối tượng được xét
C. Thông tin đã được đưa vào máy tính D. Cả A và B
Câu 3: Byte là
A. Số lượng bit đủ để mã hóa được một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng anh
B. Lượng thông tin 16 bit
C. Một đơn vị đo dung lượng bộ nhớ của máy tính
D. Một đơn vị quy ước theo truyền thống để đo lượng thông tin
Câu 4: Trong tin học mùi vị là loại thông tin dạng
A. Hình ảnh và âm thanh B. Phi số C. Hỗn hợp số và phi số D. Chưa xác định
Câu 5: Sách giáo khoa thường chứa thông tin dưới dạng
A. Văn bản B. Hình ảnh C. Âm thanh D. A và B
5/ Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà: học bài và xem trước mục biểu diễn thông tin trong máy tính.
Tiết thứ: 3 Ngày soạn: / /200
Tên bài: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (tt)
A. MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
Học sinh hiểu và biết về các kiểu dữ liệu và cách biểu diễn thông tin trong máy tính.
Biết các hệ đếm thường dùng trong tin học: hệ 2, hệ 16
2/ Kỹ năng:
- Chuyển đổi thành thạo một số ở 1 hệ đếm bất kỳ về hệ thập phân
3/ Thái độ: nghiêm túc trong học tập.
B. PHƯƠNG PHÁP: Ph2 thuyết trình + ph2 đàm thoại.
C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án
2/ Chuẩn bị của học sinh:- Sách, Vở, bài cũ
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định: Nắm sĩ số và tác phong học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Các đơn vị đo thông tin, các dạng thông tin? Ví dụ?
Câu 2: Ghép các mục ở cột A với một mục ở cột B nếu chúng cùng giá trị
360 KB a) 102400 TB
200 KB b) 3 GB
1.4 MB c) 204800 byte
100 MB d) 368640 byte
3072 MB e) 1433.6 KB
3/ Bài mới:
a) Đặt vấn đề:
- Dữ liệu trong máy tính là thông tin đã được mã hoá. Có nhiều kiểu khác nhau( cách biểu diễn dữ liệu...
b) Triển kha
CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
Tên bài: §1 TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
A. MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
Học sinh biết về sự hình thành và phát triển của ngành Tin học
Đặc tính và vai trò của MTĐT, quá trình Tin học hoá.
Tin học, thuật ngữ Tin học.
2/ Kỹ năng:
- Học sinh nhận thấy tầm quan trọng của Tin học
3/ Thái độ: Ý thức được tầm quan trọng của môn học và có thái độ học tập nghiêm túc.
B. PHƯƠNG PHÁP: Sử dụng ph2 thuyết trình + ph2 đàm thoại + ph2 nêu vấn đề
C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án
2/ Chuẩn bị của học sinh: Sách, vở và liên hệ một số ứng dụng của tin học ngoài thực tế
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định: Nắm sĩ số và tác phong học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
a) Đặt vấn đề:
-. Qua các phương tiện thông tin đại chúng ta đã biết được phần nào sự hình thành và phát triển của Tin học và các ứng dụng của nó trong mọi lĩnh vực hoạt động. Tuy Tin học phát triển chưa được bao lâu nhưng những thành quả mà nó mang lại là cực kì to lớn và thế kỷ 21 được xem là thế kỷ của CNTT. Vậy Tin học được hình thành và phát triển như thế nào? => TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
b) Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sự hình thành và phát triển của Tin học
HS: Cuộc cách mạng công nghiệp của xã hội loài người ?.--> thành tựu khoa học ?
GV: máy tính điện tử.
HS: Sự bùng nổ của thông tin?
HS: Theo quan điểm truyền thống ba nhân tố cơ bản của nền kinh tế quốc doanh là gì ?
GV: đất đai, nguồn lao động, vốn đầu tư.
GV: Ngày nay bổ sung thêm nhân tố mới: thông tin, một dạng tài nguyên mới.
HS: Sự ra đời của các công cụ lao động ?
GV: máy hơi nước đối với nền văn minh công nghiệp(máy tính điện tử đối với nền văn minh thông tin( xây dựng ngành khoa học tương ứng.
GV: Trong giai đoạn lịch sử trước con người đã quan tâm đến Tin học nhưng chưa có hệ thống và rải rác ở một số lĩnh vực khoa học.
GV: Tin học tương tự như các ngành khoa học khác nhưng cũng có đặc thù riêng.
GV: quá trình ghiên cứu và triển khai các ứng dụng không tách rời việc sử dụng một công cụ lao động mới(MTĐT.
Hoạt động 2: Đặc tính và vai trò của MTĐT
GV: Hiện nay ta thấy MTĐT có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
GV: Em hãy kể một vài ứng dụng của MTĐT trong cuộc sống hiện nay mà em biết?
GV: Để sử dụng Máy tính con người cần có kiên thức nhất định về Tin học.
GV: Phân tích các đặc tính.
Hoạt động 3: Thuật ngữ Tin học
GV: Thế giới có nhiều quan niệm khác nhau về một định nghĩa Tin học. Sự khác nhau chỉ ở phạm vi các lĩnh vực còn về bản chất là thống nhất về nội dung.
GV: Tin học là gì ?
GV: Đối tượng, công cụ, phương tiện nghiên cứu? Tính chất ?
GV: Tính định hướng tới ứng dụng.
1. Sự hình thành và phát triển của Tin học:
- Cuộc cách mạng công nghiệp đã diễn ra tương đối nhanh. Tiếp theo đó là hàng loạt thành tựu khoa học và kỷ thuật khác trong đó có máy tính điện tử..
- Sự bùng nổ của thông tin bổ sung thêm nhân tố then chốt quan trọng của nền kinh tế quốc gia đó là thông tin.
- Lịch sử loài người đang ở nền văn minh thứ ba. Sự hình thành và phát triển của mỗi nền văn minh gắn liền với sự ra đời của một công cụ lao động mới(máy tính điện tử đối với nền văn minh thông tin.
- Cùng sự ra đời của công cụ lao động mới, con người tập trung trí tuệ từng bước xây dựng ngành khoa học tương ứng để đáp ứng nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin(ngành Tin học được hình thành và phát triển thành một ngành khoa học độc lập với các nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu riêng và ngày càng có nhiều ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người.
2.Đặc tính và vai trò của MTĐT:
* Vai trò:
- Trong kỷ nguyên thông tin, máy tính là công cụ thích hợp nhất cho việc khai thác tiện lợi và nhanh chóng những khối lượng thông tin khổng lồ và cực kỳ đa dạng.
- Làm thay đổi quan trọng cách sống, cách làm việc và suy nghĩ của con người.
* Đặc tính:
- Làm việc không mệt mỏi
- Tốc độ xử lý thông tin cao
- Độ chính xác cao
- Lưu trữ thông tin lớn
- Giá thành ngày càng hạ
- Máy tính có thể liên kết nhau tạo thành hệ thống lớn.
3.Thuật ngữ Tin học:
Pháp: Informatique
Châu Âu: Informatics
Mỹ: Science computer
Khái niệm: SGK
4/ Củng cố:
Câu 1: Xã hội loài người đang bước vào nền thông tin nào?
A. Nền văn minh công nghiệp B. Nên văn minh nông nghiệp
C. Nền văn minh thông tin D. Nền văn minh mậu dịch
Câu 2: Nền văn minh thông tin gắn liền với loại công cụ nào?
A. Động cơ hơi nước B. Máy điện thoại
C. Máy phát điện D. Máy tính điện tử
Câu 3: Máy tính trở thành công cụ không thể thiếu được trong xã hội hiện đại vì:
A. Máy tính tính toán cực kì nhanh và chính xác
B. Máy tính cho ta khả năng lưu trữ và xử lí thông tin
C. Máy tính giúp con người giải tất cả các bài toán khó
D. Máy tính là công cụ soạn thảo VB và cho ta truy cập vào mạng internet để tìm kiếm ttin
5/ Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà: tìm các ứng dụng của Tin học trong thực tế.
Tiết thứ: 2 Ngày soạn: / /200
Tên bài: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (t1)
A. MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
Học sinh hiểu biết về các khái niệm về thông tin và dữ liệu.
Đơn vị đo thông tin.
Các dạng thông tin
Mã hoá thông tin trong MTĐT.
2/ Kỹ năng:
- Nắm vững các đơn vị đo thông tin, cách đổi.
3/ Thái độ: Trung thực
B. PHƯƠNG PHÁP: Ph2 thuyết trình + ph2 đàm thoại.
C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1/ Chuẩn bị của giáo viên:Giáo án, tranh, ảnh minh họa
2/ Chuẩn bị của học sinh: Sách,Vở, bài cũ.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định: Nắm sĩ số và tác phong học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ:
Sự hình thành và phát triển của Tin học?
Đặc tính và vai trò của MTĐT?
3/ Bài mới:
a) Đặt vấn đề:
- Hằng ngày con người thường có nhu cầu xem phim, đọc báo,... để được nhận thêm thông tin mới. Thông tin mang lại cho con người sự hiểu biết nhận thức tốt hơn, đúng hơn về các đối tượng trong đời sống, xã hội,...giúp họ đạt được mục đích của mình.
b) Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm thông tin và dữ liệu.
GV: Không có sự khác biệt về thông tin trong xã hội cũng như trong Tin học.
HS: Lấy ví dụ về thông tin
GV: Để xác định một thực thể con người, con người cần phải có những hiểu biết về những thực thể đó. Những hiểu biết giúp ta xác định được thực thể gọi là thông tin về thực thể đó.
Vậy thông tin là gì?
HS: Trả lời
GV: Muốn đưa thông tin vào máy con người tìm cách thể hiện thông tin sao cho máy tính có thể hiểu được và xử lý được( dữ liệu.
Hoạt động 2: Đơn vị đo thông tin
GV: Ta phải định lượng: mỗi sự vật hay sự kiện đều hàm chứa một lượng thông tin.
GV: Bit: lượng thông tin vừa đủ để xác định chắc chắn một trạng thái của một sự kiện có hai trạng thái và khả năng xuất hiện là như nhau.
Ví dụ:
- Tung đồng xu:
Sấp: 0
Ngửa: 1
( biểu diễn một trong hai số 0 và 1( mỗi một chữ số mang 1 lương thông tin nào đó gọi là một bit (bit 0, bit 1).
GV: Biểu diễn trạng thái của 8 bóng đèn.
HS: Dãy kí hiệu tương ứng?.
Hoạt động 3: mục 3
GV: Thế giới đa dạng ( thông tin đa dạng
HS: Chúng ta thường gặp những dạng thông tin phổ biến nào ?
GV: Sự phát triển của khoa học ( càng có nhiều thông tin mới được phát hiện.
HS: Thông tin trên bảng ở dạng nào?
HS: Trên bản đồ?
GV: Để máy tính có thể lưu trữ và xử lý được các thông tin đó thì nó phải được biểu diễn dưới dạng mà máy tính có thể hiểu được( mã hoá thông tin.
Hoạt động 4: mục 4
GV: Ví dụ:
- Mà hoá thông tin 8 bóng đèn.
HS: Đưa ra dạng thông tin đã mã hoá.
- Mã hoá thông tin dạng văn bản: mã
ASCII.
Kí hiệu (kí tự) A(65(01000001
1.Khái niệm thông tin và dữ liệu:
- Thông tin là những hiểu biết có thể có được về một thực thể nào đó
- Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính.
2. Đơn vị đo thông tin:
Đơn vị cơ sở: Bit: 0/1
8 bit ( 1 byte
1KB = 1024 Byte
1MB = 1024 KB
1GB = 1024MB
1TB = 1024GB
1PB = 1024TB
3. Các dạng thông tin:
-Dạng văn bản: sách, vở, báo chí,...
- Dạng hình ảnh: tranh ảnh,...
-Dạng âm thanh: tiếng động, tiếng nói,...
4. Mã hoà thông tin trong máy tính:
Thông tin để máy tính xử lý được thì phải biến đổi thành một dãy bit. Biến đổi như vậy là một cách mã hoá thông tin.
4/ Củng cố:
Câu 1: Thông tin là
A. Tin tức thu nhận được qua các phương tiện truyền thông B. Dữ liệu của máy tính
C. Tất cả những gì mang lại cho con người hiểu biết D. Các tín hiệu vật lí
Câu 2: Trong tin học Dữ liệu là
A. Các số liệu B. Thông tin về đối tượng được xét
C. Thông tin đã được đưa vào máy tính D. Cả A và B
Câu 3: Byte là
A. Số lượng bit đủ để mã hóa được một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng anh
B. Lượng thông tin 16 bit
C. Một đơn vị đo dung lượng bộ nhớ của máy tính
D. Một đơn vị quy ước theo truyền thống để đo lượng thông tin
Câu 4: Trong tin học mùi vị là loại thông tin dạng
A. Hình ảnh và âm thanh B. Phi số C. Hỗn hợp số và phi số D. Chưa xác định
Câu 5: Sách giáo khoa thường chứa thông tin dưới dạng
A. Văn bản B. Hình ảnh C. Âm thanh D. A và B
5/ Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà: học bài và xem trước mục biểu diễn thông tin trong máy tính.
Tiết thứ: 3 Ngày soạn: / /200
Tên bài: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (tt)
A. MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
Học sinh hiểu và biết về các kiểu dữ liệu và cách biểu diễn thông tin trong máy tính.
Biết các hệ đếm thường dùng trong tin học: hệ 2, hệ 16
2/ Kỹ năng:
- Chuyển đổi thành thạo một số ở 1 hệ đếm bất kỳ về hệ thập phân
3/ Thái độ: nghiêm túc trong học tập.
B. PHƯƠNG PHÁP: Ph2 thuyết trình + ph2 đàm thoại.
C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án
2/ Chuẩn bị của học sinh:- Sách, Vở, bài cũ
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định: Nắm sĩ số và tác phong học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Các đơn vị đo thông tin, các dạng thông tin? Ví dụ?
Câu 2: Ghép các mục ở cột A với một mục ở cột B nếu chúng cùng giá trị
360 KB a) 102400 TB
200 KB b) 3 GB
1.4 MB c) 204800 byte
100 MB d) 368640 byte
3072 MB e) 1433.6 KB
3/ Bài mới:
a) Đặt vấn đề:
- Dữ liệu trong máy tính là thông tin đã được mã hoá. Có nhiều kiểu khác nhau( cách biểu diễn dữ liệu...
b) Triển kha
 








Các ý kiến mới nhất