Bài 10. ô, ơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 20h:20' 13-03-2025
Dung lượng: 83.1 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 20h:20' 13-03-2025
Dung lượng: 83.1 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Lớp……………
BÀI 10
Năm học………..
ê, l
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết âm và chữ cái ê, l; đánh vần, đọc đúng tiếng có chữ ê, l (mô
hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”): lê.
- Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện được tiếng có âm ê, l.
- Đọc đúng có âm ê, l: la, lá… Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: ê, l,
lê.
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập một.
- Bảng cài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Đưa các từ: cờ đỏ, cố đô
- Gọi HS đọc từ vừa viết.
- Nhận xét, tuyên dương
B. DẠY BÀI MỚI
1 GV: ……..
Trường…………………………
TG
Hoạt động học
5'
- Hs viết bảng con lần lượt từng từ
- Hs đọc nối tiếp các từ vừa viết.
Lớp……………
Năm học………..
1.GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ học 2 âm và 5'
chữ cái mới: âm ê và chữ ê, âm l và
chữ l.
-GV chỉ chữ ê trên bảng lớp, nói: ê
-GV chỉ chữ l trên bảng lớp, nói: l 15'
(lờ).
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: ê
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: l
Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm
quen)
1.1. Âm e/l và chữ e/l
- GV chỉ hình quả lê trên màn hình /
- Quả lê
bảng lớp, hỏi: Tranh vẽ gì?
- GV viết bảng: lê
- Phân tích tiếng lê:
+ GV: Trong tiếng lê, có 2 âm
mới.
- 1hs làm mẫu, lớp nhắc lại: tiếng
+ GV: Ai có thể phân tích
tiếng lê?
- Đánh vần tiếng lê.
lê có âm l đứng trước âm ê đứng
sau.
- Cả lớp đọc và phân tích: lê.
+ GV đưa mô hình tiếng lê
+ GV và HS cả lớp vừa nói vừa thể
hiện bằng động tác tay:
*Chập hai bàn tay vào nhau để trước
mặt, phát âm: lê.
*Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: l.
*Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
2 GV: ……..
Trường…………………………
+ HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại:
lê.
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
đọc trơn): lờ - ê - lê / lê.
Lớp……………
Năm học………..
phải, vừa phát âm: ê.
*Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
âm: lê.
-GV giới thiệu chữ l/ê in thường, chữ
l/ê viết thường và chữ L/Ê in hoa ở
tr. 23.
HS ghép chữ trên bảng cài: bê,
1.2. Củng cố:
bễ.
- GV mời 3 HS đứng trước lớp,
giơ bảng cài l/ê, lê để các bạn
7
nhận xét.
2. Luyện tập
2.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Tìm
tiếng có âm ê và l)
- GV: BT2 yêu cầu các em
3
- 1 HS nói tên từng sự vật:
bê, khế, lửa, lặn, trê, lúa
tìm những tiếng có âm ê, l.
GV chỉ từng hình,
- GV chỉ hình lần 2 (TT đảo
lộn), cả lớp nói lại tên từng sự
vật.
- GV hướng dẫn HS làm bài
trên VBT:
- GV mời 2 HS báo cáo: Các
tiếng có âm ê (khế, bê, trê). tiếng
có âm l (lửa, lặn, lúa).
- GV mời cả lớp thực hiện trò
chơi: GV chỉ lần lượt từng hình,
cả lớp nói to tiếng có âm l và vỗ
tay 1 cái. Nói thầm tiếng không
có âm h, không vỗ tay.
3 GV: ……..
Trường…………………………
- Từng cặp HS chỉ hình, nói
tiếng, nối ê với hình chứa
tiếng có âm ê. Nối l với hình
chứa tiếng có âm l
Lớp……………
Năm học………..
- Thực hiện tương tự với
tiếng có âm ê.
- Yc nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài bài có
âm mới học: ê/ l
HS có thể nói thêm 3 - 4 tiếng
ngoài bài có âm ê (VD: kê, đê,
tê,...).
HS có thể nói thêm 3 - 4 tiếng
ngoài bài có âm l (VD: lang, lều,
luống,...).
TIẾT 2
4 GV: ……..
Trường…………………………
Hoạt động dạy
TG
Lớp……………
* Ban
văn nghệ điều khiển thư giãn
1. Luyện đọc từng từ dưới tranh
Yêu cầu học sinh quan sát tranh trang
12
23.
? Tranh vẽ gì?
- GV: Bài đọc có 4 tranh và mấy câu?
(GV chỉ từng câu cho cả lớp đếm: 5
câu). GV đánh số TT từng câu trong
bài trên bảng (Tranh 2 có 2 câu).
- Đọc vỡ:
+ GV chỉ từng tiếng trong bài cho cả
lớp đọc thầm
- Đọc tiếp nối từ (cá nhân, từng cặp):
GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho
HS.
- GV chỉ vài từ (thứ tự đảo lộn), kiểm tra
một vài HS đọc.
- Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ)
- Từng cặp HS (nhìn SGK) cùng
luyện đọc trước khi thi. GV
hướng dẫn HS chỉ chữ trong
SGK cùng đọc.
- Nhận xét, khen hs
* Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì
vừa học ở 2 trang sách (bài 10): Từ
đầu bài đến hết bài Tập đọc.
10
- Dặn dò hs về nhà đọc lại bài, sử
dụng lệnh cất sách.
2. Tập viết (bảng con – BT4)
5 GV: ……..
- HS đọcTrường…………………………
trên bảng lớp chữ ê, l, tiếng lê.
-GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy
trình:
Hoạt động học
Năm học………..
Hs quan sát và nêu nội dung
từng tranh, nói theo hiểu biết
cá nhân, chẳng hạn:
Tranh 1: con la
Tranh 2: chiếc lá
Tranh 3:cây
Tranh 4: con vật sống dưới
nước
….
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả
lớp đọc.
- 1 HS đọc . Cả lớp đọc.
+ Từng HS (nhìn bài trên
bảng lớp) tiếp nối nhau đọc
từng câu, từng lời dưới tranh:
HS1 đọc tên bài và câu 1, các
bạn khác tự đứng lên đọc tiếp
nối. Có thể lặp lại vòng 2 với
những HS khác.
+ 5 HS tiếp nối nhau đọc
lời dưới 4 tranh (mỗi hs
đọc 1 lời dưới 1 tranh). Có
thể lặp lại vòng 2 với các
cặp khác.
- Các cặp , tổ thi đọc cả bài
(mỗi cặp, tổ đều đọc cả bài).
Có thể lặp lại vòng 2.
-1 HS đọc cả bài .Cả lớp đọc
đồng thanh cả bài.
Cả lớp đọc đồng thanh bài.
Lớp……………
BÀI 11
Năm học………..
b, bễ
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết âm và chữ cái b; thanh ngã và dấu ngã; đánh vần, đọc đúng
tiếng có chữ b (mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính +
thanh”): bễ.
- Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện được tiếng có âm b, thanh ngã.
- Đọc đúng bài tập đọc Ở bờ đê.
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: b, bê, bễ, 2, 3
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực tự học và tự giải quyết vấn đề.
- Kiên nhẫn, tập trung và nỗ lực làm được bài, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập một.
- Bảng cài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Trò chơi: Tìm nhà cho thỏ để đọc
các từ sau: lê, là là, lè lè, cá lá cờ, dê
dễ.
- Cả lớp đọc lại tất cả các từ trên.
- Nhận xét, tuyên dương
6 GV: ……..
Trường…………………………
TG
Hoạt động học
5'
- Hs chọn chú thỏ mình cần giúp
và đọc đúng từ ngữ chú thỏ mang
trên mình để giúp thỏ về đúng
nhà.
- Hs nối tiếp chơi.
Lớp……………
B. DẠY BÀI MỚI
1.GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
Năm học………..
5'
- Hôm nay, các em sẽ học âm và chữ
cái mới: âm b và chữ b, thanh ngã và
dấu ngã.
-GV chỉ chữ b trên bảng lớp, nói: b
-GV chỉ dấu ngã trên bảng lớp, nói:
ngã
15'
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: b
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: ngã
2. Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm
quen)
2.1. Âm b và chữ b
- GV chỉ hình bê trên màn hình / bảng
lớp, hỏi: Tranh vẽ gì?
- GV viết bảng: bê
- Con bê
- Hs đọc: bê (cả lớp)
- Phân tích tiếng bê:
+ GV: Trong tiếng bê, có 1
- Âm ê đã học rồi.
âm đã học. Đó là âm nào?
+ GV: Ai có thể phân tích
tiếng bê?
- 1hs làm mẫu, lớp nhắc lại: tiếng
bê có âm b đứng trước âm ê đứng
sau.
- Cả lớp nhắc lại: bê.
- Đánh vần tiếng bê.
+ GV và HS cả lớp vừa nói vừa thể
hiện bằng động tác tay:
*Chập hai bàn tay vào nhau để trước
7 GV: ……..
Trường…………………………
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
đọc trơn): bờ - ê - bê / bê.
Lớp……………
Năm học………..
mặt, phát âm: bê.
*Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: b.
*Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
phải, vừa phát âm: ê.
*Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
- HS đánh vần bê trên mô hình:
âm: bê.
bờ -ê – bê
- Chỉ mô hình cho HS đánh vần: bê
-GV giới thiệu chữ b in thường, chữ
b viết thường và chữ B in hoa ở tr.
7
24, 25
2.2. Tiếng bễ
3
- GV chỉ hình bễ trên màn hình
và nói: đây là cái bễ. Bễ dùng
- HS nghe
thổi lửa to hơn, mạnh hơn.
- GV viết bảng: bễ, đọc cho cả
lớp nghe.
- HS đọc: bễ
- Phân tích tiếng bễ:
+ GV: Ai có thể phân tích
tiếng bê?
- Tiếng bễ có âm bờ đứng trước
âm ê, dấu ngã trên đầu âm ê.(Một
vài cá nhân phân tích)
+ Tiếng bê và bễ có gì khác
nhau?
- Tiếng bễ có thêm thanh ngã.
- Đánh vần tiếng bễ.
+ GV và HS cả lớp vừa nói vừa thể
hiện bằng động tác tay:
*Chập hai bàn tay vào nhau để trước
mặt, phát âm: bê.
8 GV: ……..
Trường…………………………
- HS thực hiện động tác tay.
Lớp……………
Năm học………..
*Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: bê
*Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
phải, vừa phát âm: ngã
* Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
âm: bễ.
- Chỉ mô hình cho HS đánh vần: bờê- bê- ngã- bễ/ đọc trơn : bễ.
- HS đánh vần, đọc trơn.
2.3. Củng cố:
- GV hỏi HS: em học mới những
- Âm b/ dấu ngã/ tiếng bê/bễ
gì?
- GV cho HS ghép chữ trên bảng
- HS ghép chữ trên bảng cài: bê,
cài. Sau đó mời 3 HS đứng trước
bễ.
lớp, giơ bảng cài b, bê, bễ.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Tìm
tiếng có âm b)
- GV: BT2 yêu cầu các em
tìm những tiếng có âm b
- GV chỉ từng hình.
- GV chỉ hình lần 2 (TT đảo
- 1 HS nói tên từng sự vật:
bò, bóng, bàn, bé, bánh, lá.
lộn), cả lớp nói lại tên từng sự
vật.
- GV hướng dẫn HS làm bài
trên phiếu bài tập.
- GV mời 2 HS báo cáo: Các
tiếng có âm b (bánh, bánh, bò,
bé, bàn)
9 GV: ……..
Trường…………………………
- Từng cặp HS chỉ hình, nói
tiếng, nối b với hình chứa
tiếng có âm b.
Lớp……………
Năm học………..
- GV mời cả lớp thực hiện trò
chơi: GV chỉ lần lượt từng hình,
cả lớp nói to tiếng có âm b và vỗ
tay 1 cái. Nói thầm tiếng không
có âm b, không vỗ tay.
- Yc nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài bài có
âm mới học: b
- HS có thể nói thêm 3 - 4 tiếng
ngoài bài có âm b (VD: bún, bẫy,
buồng, biếu, bí, bầu,...).
3.2. Mở rộng vốn từ (BT3: Tìm
tiếng có thanh ngã)
- GV tiến hành các bước như bài
tập 2: tiếng có thanh ngã là vẽ,
đũa, nhãn, võ, sữa.
TIẾT 2
10 GV: ……..
Trường…………………………
Hoạt động dạy
Lớp……………
* Ban
văn nghệ điều khiển thư giãn
1. Luyện đọc bài 4: Ở bờ đê
- GV cho HS đọc tên bài.
- GV chỉ từng tranh và hỏi: đây là
tranh con gì?
TG
Năm học………..
12
- GV đọc từng câu, chỉ theo từng
chữ cho HS nghe và quan sát.
- Luyện đọc các từ tô màu đỏ: bờ
đê, la cà, có cả bê. (có thể giải nghĩa
nếu HS chưa hiểu)
- GV hỏi: Bài đọc có 3 tranh và có
mấy câu? (GV chỉ từng câu cho cả
lớp đếm: 4 câu). GV đánh số TT
từng câu trong bài trên bảng (Tranh
3 có 2 câu).
- Đọc vỡ:
+ GV chỉ từng tiếng trong bài cho
cả lớp đọc thầm .
- Đọc tiếp nối câu (cá nhân, từng cặp)
GV phát hiện và sửa lỗi phát âm
cho HS.
- GV chỉ vài từ (thứ tự đảo lộn), kiểm
tra một vài HS đọc.
10
- Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ)
Từng cặp HS (nhìn SGK) cùng
11 GV: ……..
luyện đọc
trước khi thi. GV hướng
Trường…………………………
dẫn HS chỉ chữ trong SGK cùng
đọc.
Hoạt động học
- Hs đọc tên bài (đồng thanh)
- Hs quan sát và nêu nội dung
từng tranh:
Tranh 1: con dê
Tranh 2: con dế
Tranh 3: con bê.
- HS cùng nhắc lại: dê, dế, bê
- 1 vài HS đọc thành tiếng. Cả
lớp đọc.
- 1 HS đọc . Cả lớp đọc.
- HS đọc thầm từng tiếng GV
chỉ.
+ Từng HS (nhìn bài trên bảng
lớp) tiếp nối nhau đọc từng câu,
từng lời dưới tranh: HS1 đọc tên
bài và câu 1, các bạn khác tự
đứng lên đọc tiếp nối. Có thể lặp
lại vòng 2 với những HS khác.
+ 4 HS tiếp nối nhau đọc lời
dưới 3 tranh (mỗi hs đọc 1 lời
dưới 1 tranh). Có thể lặp lại
vòng 2 với các cặp khác.
- Các cặp , tổ thi đọc cả bài (mỗi
cặp, tổ đều đọc cả bài). Có thể
lặp lại vòng 2.
Lớp……………
12 GV: ……..
Trường…………………………
Năm học………..
Lớp……………
Năm học………..
TẬP VIẾT
SAU BÀI 10, 11
I.Mục đích, yêu cầu.
1.Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Viết đúng các chữ: ê, l, b và các tiếng lê, bễ – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu,
đều nét giãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. Tô, viết đúng các chữ số 2,3.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Rèn tính cẩn thận cho hs.
II. Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết các âm, tiếng cần luyện viết.
- Phấn màu.
III. Các hoạt động dạy – học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1. giới thiệu bài.
- Nêu mục đích yêu cầu của bài.
- Lắng nghe.
2. Luyện tập.
- Treo tranh minh họa các chữ, tiếng, chữ số cần - Quan sát.
viết.
- Gọi HS đọc.
- Đọc các chữ số: ê, l, lê, b, bê,
bễ, 2, 3
a. HS tập tô, tập viết: ê, l, lê
+ Lệnh học sinh nhìn bảng đọc
HS đọc to: ê, l, lê HS lắng nghe
+ Yêu cầu nói cách viết và độ cao các con chữ
+ GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn học sinh viết
- chữ ê: cao 2 li, như chữ e them dấu mũ trên chữ e
- chữ l: cao 5 li, viết liền 1 nét, gồm 1nét khuyết
xuôi nối liền 1 nét móc ngược.
- Tiếng lê: Viết chữ l trước, chữ ê
- HD hs viết vào bảng con.
HS thực hành vào bảng con
- GV quan sát, hướng dẫn, nhận xét các bài viết ê, l, lê ( 2 lần)
của học sinh.
b. HS tập tô, tập viết: b, bê, bễ ( tương tự)
c. Y/c hs viết vào vở ô li.
d. Chấm chữa một số bài.
- y/c HS đổi vở nhận xét chéo.
3. Củng cố, dặn dò.
- Hôm nay các em đã được luyện viết các chữ ghi
13 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
tiếng nào?
- Nhận xét tiết học.
- Tuyên dương khen thưởng
Năm học………..
HS viết vào vở ô li.
- Nêu lại nội dung bài viết đã
học.
- Lắng nghe.
14 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
BÀI 12
Năm học………..
g, h
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết âm và chữ cái g,h; đánh vần, đọc đúng tiếng có chữ g,h (mô
hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”): gà, hồ.
- Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện được tiếng có âm g,h.
- Đọc đúng bài Tập đọc bé Hà, bé Lê.
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: g, ga, h, hồ.
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập một.
- Bảng cài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
C. KIỂM TRA BÀI CŨ
5'
- Đưa các từ: bê, bễ, bờ đê, be be, yc
- Hs đọc nối tiếp các từ
hs đọc
- Đọc các từ vừa học ở bài Tập đọc
- 1 hs đọc
(tr.25, SGK Tiếng Việt 1, tập một).
- Nhận xét, tuyên dương
D. DẠY BÀI MỚI
5'
1. GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ học 2 âm và
chữ cái mới: âm g và chữ g, âm h và
chữ h..
- GV chỉ chữ g trên bảng lớp, nói: g
(gờ).
- GV chỉ chữ h trên bảng lớp, nói: h
15 GV: ……..
Trường…………………………
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: g.
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: h
Lớp……………
(hờ).
Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm 15'
quen)
1.1. Âm g và chữ g
- GV chỉ hình ga tàu trên màn hình /
bảng lớp, hỏi: Tranh vẽ gì?
- GV viết bảng: ga.
- Phân tích tiếng ga:
+ GV: Trong tiếng ga, có 1 âm
các em đã học. Đó là âm nào
+ GV: Ai có thể phân tích
tiếng ga?
- Đánh vần tiếng ga.
+ GV đưa mô hình tiếng ga,
+ GV và HS cả lớp vừa nói vừa thể
hiện bằng động tác tay:
*Chập hai bàn tay vào nhau để trước
mặt, phát âm: ga.
*Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: g.
*Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
phải, vừa phát âm: a.
*Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
âm: ga.
-GV giới thiệu chữ g in thường, chữ g
viết thường và chữ g in hoa ở tr. 26,
27.
1.2. Âm h và chữ h
7
- GV hướng dẫn tương tự
1.3. Củng cố:
- GV mời 3 HS đứng trước lớp, giơ
3
bảng cài g ga, h, hồ để các bạn
nhận xét.
2. Luyện tập
2.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Tìm
16 GV: ……..
Trường…………………………
Năm học………..
- Ga tàu.
Cả lớp đọc và phân tích: ga
HS: âm a.
1 HS: Tiếng ga gồm có 2 âm: âm
g đứng trước, âm a đứng sau.
+ HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: ga.
HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc
trơn): gờ - a - ga / ga.
HS ghép chữ trên bảng cài: ga, hồ.
Lớp……………
tiếng có âm g)
- GV: BT2 yêu cầu các em tìm
những tiếng có âm g,h. GV
chỉ từng hình,
- GV chỉ hình lần 2 (TT đảo lộn),
cả lớp nói lại tên từng sự vật.
- GV hướng dẫn HS làm bài
trên VBT:
- GV mời 2 HS báo cáo: Các
tiếng có âm g (gừng, gà, gấu).
tiếng có âm h (hổ, hồng, hành).
- GV mời cả lớp thực hiện trò
chơi: GV chỉ lần lượt từng hình,
cả lớp nói to tiếng có âm g và vỗ
tay 1 cái. Nói thầm tiếng không
có âm h, không vỗ tay. (Ví dụ:
GV chỉ hình gà. Cả lớp đồng
thanh: gà và vỗ tay 1 cái. GV chỉ
hình con hổ: Cả lớp nói thầm hổ,
không vỗ tay.
- Yc nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài bài có
âm g, h
17 GV: ……..
Trường…………………………
Năm học………..
- 1 HS nói tên từng sự vật:
hổ, hồng, gừng, hành, gà, gấu
- Từng cặp HS chỉ hình, nói tiếng,
nối g với hình chứa tiếng có âm
g. nối h với hình chứa tiếng có
âm h.
HS có thể nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài
bài có âm g (VD: gô, gồ, gù,...).
HS có thể nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài
bài có âm h (VD: hẹ, hà, hé,...).
Lớp……………
Năm học………..
TIẾT 2
Hoạt động dạy
TG
* Cho ban văn nghệ điều khiển thư
giãn
1. Luyện đọc từng câu, từng lời
12
dưới tranh
Yêu cầu học sinh quan sát tranh .
? Tranh vẽ gì?
- GV: Bài đọc có 4 tranh và mấy
câu? (GV chỉ từng câu cho cả lớp
đếm: 5 câu). GV đánh số TT từng
câu trong bài trên bảng (Tranh 2 có
2 câu).
- Đọc vỡ:
+ GV chỉ từng tiếng trong tên bài
(Bé Hà, bé Lê) cho cả lớp đọc thầm
+ GV chỉ từng tiếng trong câu 1
cho cả lớp đọc thầm / Làm tương
tự với câu 2, 3 Sau đó với câu 4 và
5(đọc liền câu 2 và 3).
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân,
từng cặp):
GV phát hiện và sửa lỗi phát âm
cho HS.
- GV chỉ vài câu (TT đảo lộn), kiểm
tra một vài HS đọc.
a, Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ)
- Từng cặp HS (nhìn SGK)
cùng luyện đọc trước khi
thi. GV hướng dẫn HS chỉ
chữ trong SGK cùng đọc.
18 GV: ……..
Trường…………………………
Hoạt động học
Hs quan sát và nêu nội dung từng
tranh.
Tranh 1: Bé Hà nói với bà là bé
bị ho.
Tranh 2: Bà bế bé Lê
Tranh 3:Ba bé Hà về, bé Hà nói:
A,ba! Ba bế Hà
Tranh 4: Ba bế cả bé Hà và bé Lê
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp
đọc.
- 1 HS đọc . Cả lớp đọc.
+ Từng HS (nhìn bài trên bảng
lớp) tiếp nối nhau đọc từng câu,
từng lời dưới tranh: HS1 đọc tên
bài và câu 1, các bạn khác tự
đứng lên đọc tiếp nối. Có thể lặp
lại vòng 2 với những HS khác.
+ 5 HS tiếp nối nhau đọc lời
dưới 4 tranh (mỗi hs đọc 1 lời
dưới 1 tranh). Có thể lặp lại
vòng 2 với các cặp khác.
- Các cặp , tổ thi đọc cả bài (mỗi
cặp, tổ đều đọc cả bài). Có thể lặp
lại vòng 2.
-1 HS đọc cả bài .Cả lớp đọc
Lớp……………
- Nhận xét, khen hs
b) Tìm hiểu bài đọc. Gợi ý các câu
10
hỏi:
?Bé Hà nói với bà điều gì?
Bà bế ai?
Thấy ba bé về, bé Hà đã nói gì?
Ba bế những ai?
* Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những
gì vừa học ở 2 trang sách (bài 11):
Từ đầu bài đến hết bài Tập đọc.
- Dặn dò hs về nhà đọc lại bài, sd
lệnh cất sách
2. Tập viết (bảng con - BT5)
10
a, HS đọc trên bảng lớp chữ g, h, các
tiếng ga, hồ.
Viết: g, h, ga, hồ
-GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy
trình:
+ Chữ g, h: cao 5 li. Chữ g gồm 2
nét: nét cong kín, nét khuyết dưới.
Chữ h gồm 2 nét: nét khuyết trên
và nét móc hai đầu
+ Tiếng ga: viết chữ g, chữ a,từ
chữ g sang chữ a nét nối không
thuận lợi từ điểm dừng bút của
chữ g cách 1 khoảng bằng 1
khoảng viết chữ o rồi đặt bút.
Nhận xét bài viết bảng con.
- Hướng dẫn tương tự viết chữ h,
hồ
3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét
3
giờ học. Dặn HS về nhà đọc cho
người thân nghe bài Tập đọc bé Hà,
bé Lê; xem trước bài 13 (i, ia).
- Khuyến khích HS tập viết chữ
19 GV: ……..
Trường…………………………
Năm học………..
đồng thanh cả bài.
- Bé Hà nói với bà: Hà ho bà ạ.
Bà bế bé Lê.
Thấy ba về bé Hà nói: A,ba! Ba
bế Hà
Ba bế bé Hà và bé Lê.
Cả lớp đọc đồng thanh bài.
Hs lắng nghe.
1 hs đọc yêu cầu tập viết
Hs theo dõi.
-HS viết bảng con g, ga (2 hoặc 3
lần).
-HS viết bảng con h, hồ (2 hoặc 3
lần).
-Hs lắng nghe.
Lớp……………
Năm học………..
trên bảng con.
BÀI 13
i, ia
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết âm và chữ cái i, ia; đánh vần, đọc đúng tiếng có chữ i, ia
(mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”): bi, bia.
- Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện được tiếng có âm i, âm ia.
- Đọc đúng bài tập đọc Bé Bi, Bé Li… Biết viết trên bảng con các chữ i, ia;
các tiếng: bi, bia, các chữ số 4, 5.
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập một.
- Bảng cài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Đưa các từ: ga, bé hà, bé lê
- Gọi HS đọc từ vừa viết.
- Nhận xét, tuyên dương
B. DẠY BÀI MỚI
20 GV: ……..
Trường…………………………
TG
Hoạt động học
5'
- Hs viết bảng con lần lượt từng từ
- Hs đọc nối tiếp các từ vừa viết.
Lớp……………
Năm học………..
1.GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ học 2 âm và
chữ cái mới: âm i và chữ i, âm ia và 5'
chữ ia.
- GV chỉ chữ i trên bảng lớp, nói: i
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: i
- GV chỉ chữ ia trên bảng lớp, nói: ia
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: ia
(ia).
- GV giới thiệu chữ I in hoa.
2. Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm
quen)
2.1. Âm i/ia và chữ i/ia
15'
- GV chỉ hình viên bi trên màn hình /
bảng lớp, hỏi: Đây là gì?
- Các viên bi
- GV viết bảng: bi
- Phân tích tiếng bi:
+ GV: Trong tiếng bi, có 1 âm
mới.
+ GV: Ai có thể phân tích
tiếng bi?
- Đánh vần tiếng bi.
+ GV đưa mô hình tiếng bi
- 1hs làm mẫu, lớp nhắc lại: tiếng
bi có âm b đứng trước âm i đứng
sau.
- Cả lớp đọc và phân tích: bi.
+ GV và HS cả lớp vừa nói vừa thể
hiện bằng động tác tay:
*Chập hai bàn tay vào nhau để trước
mặt, phát âm: bi.
*Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: b.
*Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
21 GV: ……..
Trường…………………………
+ HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại:
bi.
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
đọc trơn): bờ - i - bi / bi.
Lớp……………
Năm học………..
phải, vừa phát âm: i.
*Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
âm: bi.
- GV chỉ hình các tấm bia đá: Đây là
các tấm bia ghi tên các tiến sĩ thời
xưa.
- GV viết bảng: bia
- Phân tích tiếng bia:
+ GV: Trong tiếng bia, có 1 âm
mới.
+ GV: Ai có thể phân tích tiếng
bia?
- Đánh vần tiếng bia.
+ GV đưa mô hình tiếng bia
- 1hs làm mẫu, lớp nhắc lại: tiếng
7
+ GV và HS cả lớp vừa nói vừa thể
hiện bằng động tác tay:
*Chập hai bàn tay vào nhau để trước
mặt, phát âm: bia.
*Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: b.
*Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
phải, vừa phát âm: ia.
*Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
âm: bia.
- GV viết bảng: bia
-GV giới thiệu chữ i in thường, chữ i
viết thường và chữ I in hoa ở tr. 29.
1.2. Củng cố:
22 GV: ……..
Trường…………………………
3
bia có âm b đứng trước âm ia
đứng sau.
- Cả lớp đọc và phân tích: bia.
+ HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại:
bia.
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
đọc trơn): bờ - ia - bia / bia.
Lớp……………
Năm học………..
- GV mời 3 HS đứng trước lớp,
giơ bảng cài b/i, bi; b/ia, bia để các
bạn nhận xét.
3. Luyện tập
3 học sinh lên ghép chữ trên bảng
cài: bi, bia.
3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Tìm
tiếng có âm i và ia)
- GV: BT2 yêu cầu các em tìm
những tiếng có âm i, ia. GV chỉ
từng hình,
- GV chỉ hình lần 2 (TT đảo lộn), cả
1 HS nói tên từng sự vật: bí, ví,
chỉ, khỉ; mía, đĩa
lớp nói lại tên từng sự vật.
- GV hướng dẫn HS làm bài trên
VBT:
- GV mời 2 HS báo cáo: Các tiếng
có âm i ( bí, ví, chỉ, khỉ ). tiếng có
âm ia ( mía, đĩa ).
- GV mời cả lớp thực hiện trò
chơi: GV chỉ lần lượt từng hình,
cả lớp nói to tiếng có âm i và vỗ
tay 1 cái. Nói thầm tiếng không
- Từng cặp HS chỉ hình, nói
tiếng, nối i với hình chứa
tiếng có âm i. Nối ia với hình
chứa tiếng có âm ia
có âm i, không vỗ tay.
- Thực hiện tương tự với
tiếng có âm ia.
- Yc nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài bài có
âm mới học: i/ ia
- HS có thể nói thêm 3 - 4 tiếng
ngoài bài có âm i (VD: đi, di,
li,...).
HS có thể nói thêm 3 - 4 tiếng
23 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
ngoài bài có âm ia (VD: lía, bia,
đỉa,...).
TIẾT 2
24 GV: ……..
Trường…………………………
Hoạt động dạy
Lớp……………
* Ban
văn nghệ điều khiển thư giãn
TG
Hoạt động học
Năm học………..
3.2.Tập đọc(BT3):
Yêu cầu học sinh quan sát tranh trang
29.
? Tranh vẽ gì?
- GV: Bài đọc có 4 tranh và mấy câu?
(GV chỉ từng câu cho cả lớp đếm: 4
câu). GV đánh số TT từng câu trong
bài trên bảng .
- Đọc vỡ:
+ GV chỉ từng tiếng trong bài cho cả
lớp đọc thầm
- Đọc tiếp nối từ (cá nhân, từng cặp):
GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho
HS.
- GV chỉ vài từ (thứ tự đảo lộn), kiểm tra
một vài HS đọc.
12
- Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ)
- Từng cặp HS (nhìn SGK) cùng luyện
đọc trước khi thi. GV hướng dẫn HS
chỉ chữ trong SGK cùng đọc.
- Nhận xét, khen hs
* Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì
vừa học ở 2 trang sách (bài 13): Từ
đầu bài đến hết bài Tập đọc.
10
- Dặn dò hs về nhà đọc lại bài, sử
dụng lệnh cất sách.
3.3. Tập viết (bảng con – BT4)
- HS25
đọcGV:
trên……..
bảng lớp chữ i, ia, tiếng bi,
bia; 4, 5.Trường…………………………
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy
Hs quan sát và nêu nội dung
từng tranh, nói theo hiểu biết
cá nhân, chẳng hạn:
Tranh 1: bé
Tranh 2: anh và bé
Tranh 3:bé ho
Tranh 4: anh đỗ bé ..
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả
lớp đọc.
- 1 HS đọc . Cả lớp đọc.
+ Từng HS (nhìn bài trên
bảng lớp) tiếp nối nhau đọc
từng câu, từng lời dưới tranh:
HS1 đọc tên bài và câu 1, các
bạn khác tự đứng lên đọc tiếp
nối. Có thể lặp lại vòng 2 với
những HS khác.
+ 5 HS tiếp nối nhau đọc
lời dưới 4 tranh (mỗi hs
đọc 1 lời dưới 1 tranh). Có
thể lặp lại vòng 2 với các
cặp khác.
- Các cặp , tổ thi đọc cả bài
(mỗi cặp, tổ đều đọc cả bài).
Có thể lặp lại vòng 2.
-1 HS đọc cả bài .Cả lớp đọc
đồng thanh cả bài.
Cả lớp đọc đồng thanh bài.
Hs lắng nghe.
1 hs đọc yêu cầu tập viết
Lớp……………
Năm học………..
TẬP VIẾT
SAU BÀI 12, 13
I.Mục đích, yêu cầu.
1.Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Viết đúng các chữ: g, h, i, ia, và các tiếng ga, hồ, bi, bia – chữ thường, cỡ vừa,
đúng kiểu, đều nét giãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. Tô, viết đúng các
chữ số 4,5.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Rèn tính cẩn thận cho hs.
II. Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết các âm, tiếng cần luyện viết.
- Phấn màu.
III. Các hoạt động dạy – học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1. giới thiệu bài.
- Nêu mục đích yêu cầu của bài.
- Lắng nghe.
2. Luyện tập.
- Treo tranh minh họa các mẫu âm, tiếng cần viết. - Quan sát.
- Gọi HS đọc.
- Đọc các chữ số: g, ga, h, hồ, i,
bi, ia, bia, 4, 5
a. HS tập viết: g, ga, h, hồ
+ Lệnh học sinh nhìn bảng đọc
HS đọc to: g, ga, h, hồ HS lắng
nghe
+ Yêu cầu nói cách viết và độ cao các con chữ
+ GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn học sinh viết
HS thực hành vào bảng con
- chữ g: cao 5 li, gồm 1 nét cong kín, 1 nét khuyết
ngược.
- Tiếng ga: Viết chữ g trước, chữ a sau
- chữ h: cao 5 li, gồm 1 khuyết xuôi, 1 nét móc 2
đầu
- Tiếng hồ: Viết chữ h trước, chữ ô, dấu huyền
- HD hs viết vào bảng con.
- GV quan sát, hướng dẫn, nhận xét các bài viết
của học sinh.
b. HS tập viết: I, bi, ia, bia ( tương tự)
c. Y/c hs viết vào vở ô li.
HS viết vào vở ô li.
26 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
d. Chấm chữa một số bài.
- y/c HS đổi vở nhận xét chéo.
3. Củng cố, dặn dò.
- Hôm nay các em đã được luyện viết các chữ ghi - Nêu lại nội dung bài viết đã
tiếng nào?
học.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
- Tuyên dương khen thưởng
27 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
BÀI 14
KỂ CHUYỆN
HAI CHÚ GÀ CON
I. Mục đích, yêu cầu :
1. Phát triển năng lực, ngôn ngữ.
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh nghe giáo viên hỏi, Trả lời được câu hỏi dưới tranh.
- Nhìn tranh có thể tự kể được từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu lời khuyên câu chuyện: Anh em phải yêu thương, nhường nhịn nhau, đừng
tranh giành, nghĩ xấu về nhau để khỏi phải xấu hổ, ân hận.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh họa.
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên
1. Giới thiệu bài
- Treo tranh trong câu chuyện.
- Trong tranh vẽ gì ?
- Hôm nay cô và các con sẽ cùng
Hoạt động của HS
- Quan sát tranh.
- Có 2 chú gà con, chú lớn là anh chú
bé hơn là em 2 anh em như đang cãi
nhau.
2. Khám phá.
Kể câu chuyện : Hai chú gà con.
- Chỉ vào tranh kể mẫu với giọng diễn cảm.
- Kể mẫu 3 lần.
+ Lần 1: Kể tự nhiên, không chỉ Tranh.
+ Lần 2 : Chỉ tranh và kể thật chậm
+ Lần 3: Kể chậm khắc sâu nội dung câu chuyện.
- Đoạn 1,2,3,4 ( Hai anh em gà cãi nhau): giọng
căng thẳng
- Đoạn 5 ( giọng chuột vui vẻ hả hê khi chê bai
hai anh em gà con)
28 GV: ……..
Trường…………………………
- Lắng nghe.
Lớp……………
Năm học………..
- Đoạn 6( Hai chú gà ân hận): giọng kể chậm,thấm- Ra vườn kiếm ăn, anh em gà con
thía
thấy con vật gì đó giống như một
con giun.
- Trả lời câu hỏi theo tranh.
- Đang đói bụng 2 chú gà cùng lao
+ T1: Ra vườn kiếm ăn, anh em gà con thấy gì?
vào mổ con giun.
+ T2: Đang đói bụng 2 chú gà làm gì?
+ T3: Vì sao 2 anh em gà cãi nhau?
+ T4: Khi lại thấy con mồi anh em gà làm gì?
+ T5: Chuột xuất hiện và nói điều gì?
+ T6: Vì sao 2 anh em gà ân hận, xấu hổ?
- Vì con giun đột ngột biến mất, hai
anh em người nọ nghi ngờ người
kia đã chén mất con giun nên cãi
nhau.
- Khi lại thấy con mồi anh em gà lao
vào bắt nhưng con giun lại biến
mất.
Đó dâu phỉa là con giun mà là cái
đuôi của ta, hai anh em ngươi thật
ngu ngốc.
Anh em gà ân hận xấu hổ vì chúng
hấp tấp và không biết nhừng nhịn
nhau nên đã giành nhau 1 cái đuôi
chuột bị chuột chê cười.
- Mời hs thảo luận nhóm đôi kể
- Kể chuyện theo tranh.
Lần 1: Hs kể 2 tranh/
Kể chuyện cho nhau nghe.
Lần 2: Kể theo tranh bất kỳ
- Mời các nhóm lên thi kể.
Lần 3: 1 học sinh kể 6 tranh
- Nhận xét tuyên dương nhóm
- Các nhóm thi kể.
thắng cuộc.
- Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện.
+ Câu chuyện khuyên các em điều gì?
29 GV: ……..
Trường…………………………
Câu chuyện khuyên: Anh em phải
biết thương yêu nhau, anh em tranh
giành nghĩ xấu về nhau sẽ phải xấu
hổ, ân hận
Lớp……………
+ Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì?
- Chốt : Anh em phải biết thương yêu nhau, tranh
giành nghĩ xấu về nhau sẽ phải xấu hổ, ân hận.
3. Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Tuyên dương, khen thưởng hs
hăng hái xây dựng bài.
30 GV: ……..
Trường…………………………
Năm học………..
Lớp……………
Năm học………..
BÀI 15
ÔN TẬP
I.Mục đích, yêu cầu.
1.Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết ghép các âm đã học ( âm đầu l, b, h, g, âm chính a, o, ô, ơ, e, ê, i,
ia) thành tiếng theo mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính +
thanh”).
- Đọc đúng bài tập đọc Bể cá… tìm đúng từ ứng với mỗi hình, viết đúng
từng từ
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết các âm, bài tập 1.
- Hình ảnh các thẻ BT3.
III. Các hoạt động dạy – học.
Hoạt động của giáo viên
1. giới thiệu bài.
- Nêu mục đích yêu cầu của bài.
2. Luyện tập.
Bài tập 1: Ghép các âm đã học thành tiếng
- GV gắn bảng mô hình ghép âm; nêu yc
- GV chỉ từng chữ ( âm đầu) ở cột dọc
- GV chỉ từng chữ ( âm chính) ở cột ngang
- GV chỉ từng chữ cột dọc ghép với cột ngang
Gv chỉ...
BÀI 10
Năm học………..
ê, l
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết âm và chữ cái ê, l; đánh vần, đọc đúng tiếng có chữ ê, l (mô
hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”): lê.
- Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện được tiếng có âm ê, l.
- Đọc đúng có âm ê, l: la, lá… Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: ê, l,
lê.
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập một.
- Bảng cài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Đưa các từ: cờ đỏ, cố đô
- Gọi HS đọc từ vừa viết.
- Nhận xét, tuyên dương
B. DẠY BÀI MỚI
1 GV: ……..
Trường…………………………
TG
Hoạt động học
5'
- Hs viết bảng con lần lượt từng từ
- Hs đọc nối tiếp các từ vừa viết.
Lớp……………
Năm học………..
1.GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ học 2 âm và 5'
chữ cái mới: âm ê và chữ ê, âm l và
chữ l.
-GV chỉ chữ ê trên bảng lớp, nói: ê
-GV chỉ chữ l trên bảng lớp, nói: l 15'
(lờ).
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: ê
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: l
Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm
quen)
1.1. Âm e/l và chữ e/l
- GV chỉ hình quả lê trên màn hình /
- Quả lê
bảng lớp, hỏi: Tranh vẽ gì?
- GV viết bảng: lê
- Phân tích tiếng lê:
+ GV: Trong tiếng lê, có 2 âm
mới.
- 1hs làm mẫu, lớp nhắc lại: tiếng
+ GV: Ai có thể phân tích
tiếng lê?
- Đánh vần tiếng lê.
lê có âm l đứng trước âm ê đứng
sau.
- Cả lớp đọc và phân tích: lê.
+ GV đưa mô hình tiếng lê
+ GV và HS cả lớp vừa nói vừa thể
hiện bằng động tác tay:
*Chập hai bàn tay vào nhau để trước
mặt, phát âm: lê.
*Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: l.
*Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
2 GV: ……..
Trường…………………………
+ HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại:
lê.
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
đọc trơn): lờ - ê - lê / lê.
Lớp……………
Năm học………..
phải, vừa phát âm: ê.
*Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
âm: lê.
-GV giới thiệu chữ l/ê in thường, chữ
l/ê viết thường và chữ L/Ê in hoa ở
tr. 23.
HS ghép chữ trên bảng cài: bê,
1.2. Củng cố:
bễ.
- GV mời 3 HS đứng trước lớp,
giơ bảng cài l/ê, lê để các bạn
7
nhận xét.
2. Luyện tập
2.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Tìm
tiếng có âm ê và l)
- GV: BT2 yêu cầu các em
3
- 1 HS nói tên từng sự vật:
bê, khế, lửa, lặn, trê, lúa
tìm những tiếng có âm ê, l.
GV chỉ từng hình,
- GV chỉ hình lần 2 (TT đảo
lộn), cả lớp nói lại tên từng sự
vật.
- GV hướng dẫn HS làm bài
trên VBT:
- GV mời 2 HS báo cáo: Các
tiếng có âm ê (khế, bê, trê). tiếng
có âm l (lửa, lặn, lúa).
- GV mời cả lớp thực hiện trò
chơi: GV chỉ lần lượt từng hình,
cả lớp nói to tiếng có âm l và vỗ
tay 1 cái. Nói thầm tiếng không
có âm h, không vỗ tay.
3 GV: ……..
Trường…………………………
- Từng cặp HS chỉ hình, nói
tiếng, nối ê với hình chứa
tiếng có âm ê. Nối l với hình
chứa tiếng có âm l
Lớp……………
Năm học………..
- Thực hiện tương tự với
tiếng có âm ê.
- Yc nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài bài có
âm mới học: ê/ l
HS có thể nói thêm 3 - 4 tiếng
ngoài bài có âm ê (VD: kê, đê,
tê,...).
HS có thể nói thêm 3 - 4 tiếng
ngoài bài có âm l (VD: lang, lều,
luống,...).
TIẾT 2
4 GV: ……..
Trường…………………………
Hoạt động dạy
TG
Lớp……………
* Ban
văn nghệ điều khiển thư giãn
1. Luyện đọc từng từ dưới tranh
Yêu cầu học sinh quan sát tranh trang
12
23.
? Tranh vẽ gì?
- GV: Bài đọc có 4 tranh và mấy câu?
(GV chỉ từng câu cho cả lớp đếm: 5
câu). GV đánh số TT từng câu trong
bài trên bảng (Tranh 2 có 2 câu).
- Đọc vỡ:
+ GV chỉ từng tiếng trong bài cho cả
lớp đọc thầm
- Đọc tiếp nối từ (cá nhân, từng cặp):
GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho
HS.
- GV chỉ vài từ (thứ tự đảo lộn), kiểm tra
một vài HS đọc.
- Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ)
- Từng cặp HS (nhìn SGK) cùng
luyện đọc trước khi thi. GV
hướng dẫn HS chỉ chữ trong
SGK cùng đọc.
- Nhận xét, khen hs
* Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì
vừa học ở 2 trang sách (bài 10): Từ
đầu bài đến hết bài Tập đọc.
10
- Dặn dò hs về nhà đọc lại bài, sử
dụng lệnh cất sách.
2. Tập viết (bảng con – BT4)
5 GV: ……..
- HS đọcTrường…………………………
trên bảng lớp chữ ê, l, tiếng lê.
-GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy
trình:
Hoạt động học
Năm học………..
Hs quan sát và nêu nội dung
từng tranh, nói theo hiểu biết
cá nhân, chẳng hạn:
Tranh 1: con la
Tranh 2: chiếc lá
Tranh 3:cây
Tranh 4: con vật sống dưới
nước
….
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả
lớp đọc.
- 1 HS đọc . Cả lớp đọc.
+ Từng HS (nhìn bài trên
bảng lớp) tiếp nối nhau đọc
từng câu, từng lời dưới tranh:
HS1 đọc tên bài và câu 1, các
bạn khác tự đứng lên đọc tiếp
nối. Có thể lặp lại vòng 2 với
những HS khác.
+ 5 HS tiếp nối nhau đọc
lời dưới 4 tranh (mỗi hs
đọc 1 lời dưới 1 tranh). Có
thể lặp lại vòng 2 với các
cặp khác.
- Các cặp , tổ thi đọc cả bài
(mỗi cặp, tổ đều đọc cả bài).
Có thể lặp lại vòng 2.
-1 HS đọc cả bài .Cả lớp đọc
đồng thanh cả bài.
Cả lớp đọc đồng thanh bài.
Lớp……………
BÀI 11
Năm học………..
b, bễ
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết âm và chữ cái b; thanh ngã và dấu ngã; đánh vần, đọc đúng
tiếng có chữ b (mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính +
thanh”): bễ.
- Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện được tiếng có âm b, thanh ngã.
- Đọc đúng bài tập đọc Ở bờ đê.
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: b, bê, bễ, 2, 3
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực tự học và tự giải quyết vấn đề.
- Kiên nhẫn, tập trung và nỗ lực làm được bài, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập một.
- Bảng cài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Trò chơi: Tìm nhà cho thỏ để đọc
các từ sau: lê, là là, lè lè, cá lá cờ, dê
dễ.
- Cả lớp đọc lại tất cả các từ trên.
- Nhận xét, tuyên dương
6 GV: ……..
Trường…………………………
TG
Hoạt động học
5'
- Hs chọn chú thỏ mình cần giúp
và đọc đúng từ ngữ chú thỏ mang
trên mình để giúp thỏ về đúng
nhà.
- Hs nối tiếp chơi.
Lớp……………
B. DẠY BÀI MỚI
1.GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
Năm học………..
5'
- Hôm nay, các em sẽ học âm và chữ
cái mới: âm b và chữ b, thanh ngã và
dấu ngã.
-GV chỉ chữ b trên bảng lớp, nói: b
-GV chỉ dấu ngã trên bảng lớp, nói:
ngã
15'
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: b
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: ngã
2. Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm
quen)
2.1. Âm b và chữ b
- GV chỉ hình bê trên màn hình / bảng
lớp, hỏi: Tranh vẽ gì?
- GV viết bảng: bê
- Con bê
- Hs đọc: bê (cả lớp)
- Phân tích tiếng bê:
+ GV: Trong tiếng bê, có 1
- Âm ê đã học rồi.
âm đã học. Đó là âm nào?
+ GV: Ai có thể phân tích
tiếng bê?
- 1hs làm mẫu, lớp nhắc lại: tiếng
bê có âm b đứng trước âm ê đứng
sau.
- Cả lớp nhắc lại: bê.
- Đánh vần tiếng bê.
+ GV và HS cả lớp vừa nói vừa thể
hiện bằng động tác tay:
*Chập hai bàn tay vào nhau để trước
7 GV: ……..
Trường…………………………
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
đọc trơn): bờ - ê - bê / bê.
Lớp……………
Năm học………..
mặt, phát âm: bê.
*Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: b.
*Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
phải, vừa phát âm: ê.
*Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
- HS đánh vần bê trên mô hình:
âm: bê.
bờ -ê – bê
- Chỉ mô hình cho HS đánh vần: bê
-GV giới thiệu chữ b in thường, chữ
b viết thường và chữ B in hoa ở tr.
7
24, 25
2.2. Tiếng bễ
3
- GV chỉ hình bễ trên màn hình
và nói: đây là cái bễ. Bễ dùng
- HS nghe
thổi lửa to hơn, mạnh hơn.
- GV viết bảng: bễ, đọc cho cả
lớp nghe.
- HS đọc: bễ
- Phân tích tiếng bễ:
+ GV: Ai có thể phân tích
tiếng bê?
- Tiếng bễ có âm bờ đứng trước
âm ê, dấu ngã trên đầu âm ê.(Một
vài cá nhân phân tích)
+ Tiếng bê và bễ có gì khác
nhau?
- Tiếng bễ có thêm thanh ngã.
- Đánh vần tiếng bễ.
+ GV và HS cả lớp vừa nói vừa thể
hiện bằng động tác tay:
*Chập hai bàn tay vào nhau để trước
mặt, phát âm: bê.
8 GV: ……..
Trường…………………………
- HS thực hiện động tác tay.
Lớp……………
Năm học………..
*Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: bê
*Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
phải, vừa phát âm: ngã
* Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
âm: bễ.
- Chỉ mô hình cho HS đánh vần: bờê- bê- ngã- bễ/ đọc trơn : bễ.
- HS đánh vần, đọc trơn.
2.3. Củng cố:
- GV hỏi HS: em học mới những
- Âm b/ dấu ngã/ tiếng bê/bễ
gì?
- GV cho HS ghép chữ trên bảng
- HS ghép chữ trên bảng cài: bê,
cài. Sau đó mời 3 HS đứng trước
bễ.
lớp, giơ bảng cài b, bê, bễ.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Tìm
tiếng có âm b)
- GV: BT2 yêu cầu các em
tìm những tiếng có âm b
- GV chỉ từng hình.
- GV chỉ hình lần 2 (TT đảo
- 1 HS nói tên từng sự vật:
bò, bóng, bàn, bé, bánh, lá.
lộn), cả lớp nói lại tên từng sự
vật.
- GV hướng dẫn HS làm bài
trên phiếu bài tập.
- GV mời 2 HS báo cáo: Các
tiếng có âm b (bánh, bánh, bò,
bé, bàn)
9 GV: ……..
Trường…………………………
- Từng cặp HS chỉ hình, nói
tiếng, nối b với hình chứa
tiếng có âm b.
Lớp……………
Năm học………..
- GV mời cả lớp thực hiện trò
chơi: GV chỉ lần lượt từng hình,
cả lớp nói to tiếng có âm b và vỗ
tay 1 cái. Nói thầm tiếng không
có âm b, không vỗ tay.
- Yc nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài bài có
âm mới học: b
- HS có thể nói thêm 3 - 4 tiếng
ngoài bài có âm b (VD: bún, bẫy,
buồng, biếu, bí, bầu,...).
3.2. Mở rộng vốn từ (BT3: Tìm
tiếng có thanh ngã)
- GV tiến hành các bước như bài
tập 2: tiếng có thanh ngã là vẽ,
đũa, nhãn, võ, sữa.
TIẾT 2
10 GV: ……..
Trường…………………………
Hoạt động dạy
Lớp……………
* Ban
văn nghệ điều khiển thư giãn
1. Luyện đọc bài 4: Ở bờ đê
- GV cho HS đọc tên bài.
- GV chỉ từng tranh và hỏi: đây là
tranh con gì?
TG
Năm học………..
12
- GV đọc từng câu, chỉ theo từng
chữ cho HS nghe và quan sát.
- Luyện đọc các từ tô màu đỏ: bờ
đê, la cà, có cả bê. (có thể giải nghĩa
nếu HS chưa hiểu)
- GV hỏi: Bài đọc có 3 tranh và có
mấy câu? (GV chỉ từng câu cho cả
lớp đếm: 4 câu). GV đánh số TT
từng câu trong bài trên bảng (Tranh
3 có 2 câu).
- Đọc vỡ:
+ GV chỉ từng tiếng trong bài cho
cả lớp đọc thầm .
- Đọc tiếp nối câu (cá nhân, từng cặp)
GV phát hiện và sửa lỗi phát âm
cho HS.
- GV chỉ vài từ (thứ tự đảo lộn), kiểm
tra một vài HS đọc.
10
- Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ)
Từng cặp HS (nhìn SGK) cùng
11 GV: ……..
luyện đọc
trước khi thi. GV hướng
Trường…………………………
dẫn HS chỉ chữ trong SGK cùng
đọc.
Hoạt động học
- Hs đọc tên bài (đồng thanh)
- Hs quan sát và nêu nội dung
từng tranh:
Tranh 1: con dê
Tranh 2: con dế
Tranh 3: con bê.
- HS cùng nhắc lại: dê, dế, bê
- 1 vài HS đọc thành tiếng. Cả
lớp đọc.
- 1 HS đọc . Cả lớp đọc.
- HS đọc thầm từng tiếng GV
chỉ.
+ Từng HS (nhìn bài trên bảng
lớp) tiếp nối nhau đọc từng câu,
từng lời dưới tranh: HS1 đọc tên
bài và câu 1, các bạn khác tự
đứng lên đọc tiếp nối. Có thể lặp
lại vòng 2 với những HS khác.
+ 4 HS tiếp nối nhau đọc lời
dưới 3 tranh (mỗi hs đọc 1 lời
dưới 1 tranh). Có thể lặp lại
vòng 2 với các cặp khác.
- Các cặp , tổ thi đọc cả bài (mỗi
cặp, tổ đều đọc cả bài). Có thể
lặp lại vòng 2.
Lớp……………
12 GV: ……..
Trường…………………………
Năm học………..
Lớp……………
Năm học………..
TẬP VIẾT
SAU BÀI 10, 11
I.Mục đích, yêu cầu.
1.Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Viết đúng các chữ: ê, l, b và các tiếng lê, bễ – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu,
đều nét giãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. Tô, viết đúng các chữ số 2,3.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Rèn tính cẩn thận cho hs.
II. Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết các âm, tiếng cần luyện viết.
- Phấn màu.
III. Các hoạt động dạy – học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1. giới thiệu bài.
- Nêu mục đích yêu cầu của bài.
- Lắng nghe.
2. Luyện tập.
- Treo tranh minh họa các chữ, tiếng, chữ số cần - Quan sát.
viết.
- Gọi HS đọc.
- Đọc các chữ số: ê, l, lê, b, bê,
bễ, 2, 3
a. HS tập tô, tập viết: ê, l, lê
+ Lệnh học sinh nhìn bảng đọc
HS đọc to: ê, l, lê HS lắng nghe
+ Yêu cầu nói cách viết và độ cao các con chữ
+ GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn học sinh viết
- chữ ê: cao 2 li, như chữ e them dấu mũ trên chữ e
- chữ l: cao 5 li, viết liền 1 nét, gồm 1nét khuyết
xuôi nối liền 1 nét móc ngược.
- Tiếng lê: Viết chữ l trước, chữ ê
- HD hs viết vào bảng con.
HS thực hành vào bảng con
- GV quan sát, hướng dẫn, nhận xét các bài viết ê, l, lê ( 2 lần)
của học sinh.
b. HS tập tô, tập viết: b, bê, bễ ( tương tự)
c. Y/c hs viết vào vở ô li.
d. Chấm chữa một số bài.
- y/c HS đổi vở nhận xét chéo.
3. Củng cố, dặn dò.
- Hôm nay các em đã được luyện viết các chữ ghi
13 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
tiếng nào?
- Nhận xét tiết học.
- Tuyên dương khen thưởng
Năm học………..
HS viết vào vở ô li.
- Nêu lại nội dung bài viết đã
học.
- Lắng nghe.
14 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
BÀI 12
Năm học………..
g, h
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết âm và chữ cái g,h; đánh vần, đọc đúng tiếng có chữ g,h (mô
hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”): gà, hồ.
- Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện được tiếng có âm g,h.
- Đọc đúng bài Tập đọc bé Hà, bé Lê.
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: g, ga, h, hồ.
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập một.
- Bảng cài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
C. KIỂM TRA BÀI CŨ
5'
- Đưa các từ: bê, bễ, bờ đê, be be, yc
- Hs đọc nối tiếp các từ
hs đọc
- Đọc các từ vừa học ở bài Tập đọc
- 1 hs đọc
(tr.25, SGK Tiếng Việt 1, tập một).
- Nhận xét, tuyên dương
D. DẠY BÀI MỚI
5'
1. GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ học 2 âm và
chữ cái mới: âm g và chữ g, âm h và
chữ h..
- GV chỉ chữ g trên bảng lớp, nói: g
(gờ).
- GV chỉ chữ h trên bảng lớp, nói: h
15 GV: ……..
Trường…………………………
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: g.
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: h
Lớp……………
(hờ).
Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm 15'
quen)
1.1. Âm g và chữ g
- GV chỉ hình ga tàu trên màn hình /
bảng lớp, hỏi: Tranh vẽ gì?
- GV viết bảng: ga.
- Phân tích tiếng ga:
+ GV: Trong tiếng ga, có 1 âm
các em đã học. Đó là âm nào
+ GV: Ai có thể phân tích
tiếng ga?
- Đánh vần tiếng ga.
+ GV đưa mô hình tiếng ga,
+ GV và HS cả lớp vừa nói vừa thể
hiện bằng động tác tay:
*Chập hai bàn tay vào nhau để trước
mặt, phát âm: ga.
*Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: g.
*Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
phải, vừa phát âm: a.
*Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
âm: ga.
-GV giới thiệu chữ g in thường, chữ g
viết thường và chữ g in hoa ở tr. 26,
27.
1.2. Âm h và chữ h
7
- GV hướng dẫn tương tự
1.3. Củng cố:
- GV mời 3 HS đứng trước lớp, giơ
3
bảng cài g ga, h, hồ để các bạn
nhận xét.
2. Luyện tập
2.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Tìm
16 GV: ……..
Trường…………………………
Năm học………..
- Ga tàu.
Cả lớp đọc và phân tích: ga
HS: âm a.
1 HS: Tiếng ga gồm có 2 âm: âm
g đứng trước, âm a đứng sau.
+ HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: ga.
HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc
trơn): gờ - a - ga / ga.
HS ghép chữ trên bảng cài: ga, hồ.
Lớp……………
tiếng có âm g)
- GV: BT2 yêu cầu các em tìm
những tiếng có âm g,h. GV
chỉ từng hình,
- GV chỉ hình lần 2 (TT đảo lộn),
cả lớp nói lại tên từng sự vật.
- GV hướng dẫn HS làm bài
trên VBT:
- GV mời 2 HS báo cáo: Các
tiếng có âm g (gừng, gà, gấu).
tiếng có âm h (hổ, hồng, hành).
- GV mời cả lớp thực hiện trò
chơi: GV chỉ lần lượt từng hình,
cả lớp nói to tiếng có âm g và vỗ
tay 1 cái. Nói thầm tiếng không
có âm h, không vỗ tay. (Ví dụ:
GV chỉ hình gà. Cả lớp đồng
thanh: gà và vỗ tay 1 cái. GV chỉ
hình con hổ: Cả lớp nói thầm hổ,
không vỗ tay.
- Yc nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài bài có
âm g, h
17 GV: ……..
Trường…………………………
Năm học………..
- 1 HS nói tên từng sự vật:
hổ, hồng, gừng, hành, gà, gấu
- Từng cặp HS chỉ hình, nói tiếng,
nối g với hình chứa tiếng có âm
g. nối h với hình chứa tiếng có
âm h.
HS có thể nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài
bài có âm g (VD: gô, gồ, gù,...).
HS có thể nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài
bài có âm h (VD: hẹ, hà, hé,...).
Lớp……………
Năm học………..
TIẾT 2
Hoạt động dạy
TG
* Cho ban văn nghệ điều khiển thư
giãn
1. Luyện đọc từng câu, từng lời
12
dưới tranh
Yêu cầu học sinh quan sát tranh .
? Tranh vẽ gì?
- GV: Bài đọc có 4 tranh và mấy
câu? (GV chỉ từng câu cho cả lớp
đếm: 5 câu). GV đánh số TT từng
câu trong bài trên bảng (Tranh 2 có
2 câu).
- Đọc vỡ:
+ GV chỉ từng tiếng trong tên bài
(Bé Hà, bé Lê) cho cả lớp đọc thầm
+ GV chỉ từng tiếng trong câu 1
cho cả lớp đọc thầm / Làm tương
tự với câu 2, 3 Sau đó với câu 4 và
5(đọc liền câu 2 và 3).
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân,
từng cặp):
GV phát hiện và sửa lỗi phát âm
cho HS.
- GV chỉ vài câu (TT đảo lộn), kiểm
tra một vài HS đọc.
a, Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ)
- Từng cặp HS (nhìn SGK)
cùng luyện đọc trước khi
thi. GV hướng dẫn HS chỉ
chữ trong SGK cùng đọc.
18 GV: ……..
Trường…………………………
Hoạt động học
Hs quan sát và nêu nội dung từng
tranh.
Tranh 1: Bé Hà nói với bà là bé
bị ho.
Tranh 2: Bà bế bé Lê
Tranh 3:Ba bé Hà về, bé Hà nói:
A,ba! Ba bế Hà
Tranh 4: Ba bế cả bé Hà và bé Lê
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp
đọc.
- 1 HS đọc . Cả lớp đọc.
+ Từng HS (nhìn bài trên bảng
lớp) tiếp nối nhau đọc từng câu,
từng lời dưới tranh: HS1 đọc tên
bài và câu 1, các bạn khác tự
đứng lên đọc tiếp nối. Có thể lặp
lại vòng 2 với những HS khác.
+ 5 HS tiếp nối nhau đọc lời
dưới 4 tranh (mỗi hs đọc 1 lời
dưới 1 tranh). Có thể lặp lại
vòng 2 với các cặp khác.
- Các cặp , tổ thi đọc cả bài (mỗi
cặp, tổ đều đọc cả bài). Có thể lặp
lại vòng 2.
-1 HS đọc cả bài .Cả lớp đọc
Lớp……………
- Nhận xét, khen hs
b) Tìm hiểu bài đọc. Gợi ý các câu
10
hỏi:
?Bé Hà nói với bà điều gì?
Bà bế ai?
Thấy ba bé về, bé Hà đã nói gì?
Ba bế những ai?
* Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những
gì vừa học ở 2 trang sách (bài 11):
Từ đầu bài đến hết bài Tập đọc.
- Dặn dò hs về nhà đọc lại bài, sd
lệnh cất sách
2. Tập viết (bảng con - BT5)
10
a, HS đọc trên bảng lớp chữ g, h, các
tiếng ga, hồ.
Viết: g, h, ga, hồ
-GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy
trình:
+ Chữ g, h: cao 5 li. Chữ g gồm 2
nét: nét cong kín, nét khuyết dưới.
Chữ h gồm 2 nét: nét khuyết trên
và nét móc hai đầu
+ Tiếng ga: viết chữ g, chữ a,từ
chữ g sang chữ a nét nối không
thuận lợi từ điểm dừng bút của
chữ g cách 1 khoảng bằng 1
khoảng viết chữ o rồi đặt bút.
Nhận xét bài viết bảng con.
- Hướng dẫn tương tự viết chữ h,
hồ
3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét
3
giờ học. Dặn HS về nhà đọc cho
người thân nghe bài Tập đọc bé Hà,
bé Lê; xem trước bài 13 (i, ia).
- Khuyến khích HS tập viết chữ
19 GV: ……..
Trường…………………………
Năm học………..
đồng thanh cả bài.
- Bé Hà nói với bà: Hà ho bà ạ.
Bà bế bé Lê.
Thấy ba về bé Hà nói: A,ba! Ba
bế Hà
Ba bế bé Hà và bé Lê.
Cả lớp đọc đồng thanh bài.
Hs lắng nghe.
1 hs đọc yêu cầu tập viết
Hs theo dõi.
-HS viết bảng con g, ga (2 hoặc 3
lần).
-HS viết bảng con h, hồ (2 hoặc 3
lần).
-Hs lắng nghe.
Lớp……………
Năm học………..
trên bảng con.
BÀI 13
i, ia
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết âm và chữ cái i, ia; đánh vần, đọc đúng tiếng có chữ i, ia
(mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”): bi, bia.
- Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện được tiếng có âm i, âm ia.
- Đọc đúng bài tập đọc Bé Bi, Bé Li… Biết viết trên bảng con các chữ i, ia;
các tiếng: bi, bia, các chữ số 4, 5.
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập một.
- Bảng cài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Đưa các từ: ga, bé hà, bé lê
- Gọi HS đọc từ vừa viết.
- Nhận xét, tuyên dương
B. DẠY BÀI MỚI
20 GV: ……..
Trường…………………………
TG
Hoạt động học
5'
- Hs viết bảng con lần lượt từng từ
- Hs đọc nối tiếp các từ vừa viết.
Lớp……………
Năm học………..
1.GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ học 2 âm và
chữ cái mới: âm i và chữ i, âm ia và 5'
chữ ia.
- GV chỉ chữ i trên bảng lớp, nói: i
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: i
- GV chỉ chữ ia trên bảng lớp, nói: ia
HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: ia
(ia).
- GV giới thiệu chữ I in hoa.
2. Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm
quen)
2.1. Âm i/ia và chữ i/ia
15'
- GV chỉ hình viên bi trên màn hình /
bảng lớp, hỏi: Đây là gì?
- Các viên bi
- GV viết bảng: bi
- Phân tích tiếng bi:
+ GV: Trong tiếng bi, có 1 âm
mới.
+ GV: Ai có thể phân tích
tiếng bi?
- Đánh vần tiếng bi.
+ GV đưa mô hình tiếng bi
- 1hs làm mẫu, lớp nhắc lại: tiếng
bi có âm b đứng trước âm i đứng
sau.
- Cả lớp đọc và phân tích: bi.
+ GV và HS cả lớp vừa nói vừa thể
hiện bằng động tác tay:
*Chập hai bàn tay vào nhau để trước
mặt, phát âm: bi.
*Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: b.
*Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
21 GV: ……..
Trường…………………………
+ HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại:
bi.
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
đọc trơn): bờ - i - bi / bi.
Lớp……………
Năm học………..
phải, vừa phát âm: i.
*Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
âm: bi.
- GV chỉ hình các tấm bia đá: Đây là
các tấm bia ghi tên các tiến sĩ thời
xưa.
- GV viết bảng: bia
- Phân tích tiếng bia:
+ GV: Trong tiếng bia, có 1 âm
mới.
+ GV: Ai có thể phân tích tiếng
bia?
- Đánh vần tiếng bia.
+ GV đưa mô hình tiếng bia
- 1hs làm mẫu, lớp nhắc lại: tiếng
7
+ GV và HS cả lớp vừa nói vừa thể
hiện bằng động tác tay:
*Chập hai bàn tay vào nhau để trước
mặt, phát âm: bia.
*Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: b.
*Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
phải, vừa phát âm: ia.
*Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
âm: bia.
- GV viết bảng: bia
-GV giới thiệu chữ i in thường, chữ i
viết thường và chữ I in hoa ở tr. 29.
1.2. Củng cố:
22 GV: ……..
Trường…………………………
3
bia có âm b đứng trước âm ia
đứng sau.
- Cả lớp đọc và phân tích: bia.
+ HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại:
bia.
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
đọc trơn): bờ - ia - bia / bia.
Lớp……………
Năm học………..
- GV mời 3 HS đứng trước lớp,
giơ bảng cài b/i, bi; b/ia, bia để các
bạn nhận xét.
3. Luyện tập
3 học sinh lên ghép chữ trên bảng
cài: bi, bia.
3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Tìm
tiếng có âm i và ia)
- GV: BT2 yêu cầu các em tìm
những tiếng có âm i, ia. GV chỉ
từng hình,
- GV chỉ hình lần 2 (TT đảo lộn), cả
1 HS nói tên từng sự vật: bí, ví,
chỉ, khỉ; mía, đĩa
lớp nói lại tên từng sự vật.
- GV hướng dẫn HS làm bài trên
VBT:
- GV mời 2 HS báo cáo: Các tiếng
có âm i ( bí, ví, chỉ, khỉ ). tiếng có
âm ia ( mía, đĩa ).
- GV mời cả lớp thực hiện trò
chơi: GV chỉ lần lượt từng hình,
cả lớp nói to tiếng có âm i và vỗ
tay 1 cái. Nói thầm tiếng không
- Từng cặp HS chỉ hình, nói
tiếng, nối i với hình chứa
tiếng có âm i. Nối ia với hình
chứa tiếng có âm ia
có âm i, không vỗ tay.
- Thực hiện tương tự với
tiếng có âm ia.
- Yc nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài bài có
âm mới học: i/ ia
- HS có thể nói thêm 3 - 4 tiếng
ngoài bài có âm i (VD: đi, di,
li,...).
HS có thể nói thêm 3 - 4 tiếng
23 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
ngoài bài có âm ia (VD: lía, bia,
đỉa,...).
TIẾT 2
24 GV: ……..
Trường…………………………
Hoạt động dạy
Lớp……………
* Ban
văn nghệ điều khiển thư giãn
TG
Hoạt động học
Năm học………..
3.2.Tập đọc(BT3):
Yêu cầu học sinh quan sát tranh trang
29.
? Tranh vẽ gì?
- GV: Bài đọc có 4 tranh và mấy câu?
(GV chỉ từng câu cho cả lớp đếm: 4
câu). GV đánh số TT từng câu trong
bài trên bảng .
- Đọc vỡ:
+ GV chỉ từng tiếng trong bài cho cả
lớp đọc thầm
- Đọc tiếp nối từ (cá nhân, từng cặp):
GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho
HS.
- GV chỉ vài từ (thứ tự đảo lộn), kiểm tra
một vài HS đọc.
12
- Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ)
- Từng cặp HS (nhìn SGK) cùng luyện
đọc trước khi thi. GV hướng dẫn HS
chỉ chữ trong SGK cùng đọc.
- Nhận xét, khen hs
* Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì
vừa học ở 2 trang sách (bài 13): Từ
đầu bài đến hết bài Tập đọc.
10
- Dặn dò hs về nhà đọc lại bài, sử
dụng lệnh cất sách.
3.3. Tập viết (bảng con – BT4)
- HS25
đọcGV:
trên……..
bảng lớp chữ i, ia, tiếng bi,
bia; 4, 5.Trường…………………………
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy
Hs quan sát và nêu nội dung
từng tranh, nói theo hiểu biết
cá nhân, chẳng hạn:
Tranh 1: bé
Tranh 2: anh và bé
Tranh 3:bé ho
Tranh 4: anh đỗ bé ..
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả
lớp đọc.
- 1 HS đọc . Cả lớp đọc.
+ Từng HS (nhìn bài trên
bảng lớp) tiếp nối nhau đọc
từng câu, từng lời dưới tranh:
HS1 đọc tên bài và câu 1, các
bạn khác tự đứng lên đọc tiếp
nối. Có thể lặp lại vòng 2 với
những HS khác.
+ 5 HS tiếp nối nhau đọc
lời dưới 4 tranh (mỗi hs
đọc 1 lời dưới 1 tranh). Có
thể lặp lại vòng 2 với các
cặp khác.
- Các cặp , tổ thi đọc cả bài
(mỗi cặp, tổ đều đọc cả bài).
Có thể lặp lại vòng 2.
-1 HS đọc cả bài .Cả lớp đọc
đồng thanh cả bài.
Cả lớp đọc đồng thanh bài.
Hs lắng nghe.
1 hs đọc yêu cầu tập viết
Lớp……………
Năm học………..
TẬP VIẾT
SAU BÀI 12, 13
I.Mục đích, yêu cầu.
1.Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Viết đúng các chữ: g, h, i, ia, và các tiếng ga, hồ, bi, bia – chữ thường, cỡ vừa,
đúng kiểu, đều nét giãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. Tô, viết đúng các
chữ số 4,5.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Rèn tính cẩn thận cho hs.
II. Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết các âm, tiếng cần luyện viết.
- Phấn màu.
III. Các hoạt động dạy – học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1. giới thiệu bài.
- Nêu mục đích yêu cầu của bài.
- Lắng nghe.
2. Luyện tập.
- Treo tranh minh họa các mẫu âm, tiếng cần viết. - Quan sát.
- Gọi HS đọc.
- Đọc các chữ số: g, ga, h, hồ, i,
bi, ia, bia, 4, 5
a. HS tập viết: g, ga, h, hồ
+ Lệnh học sinh nhìn bảng đọc
HS đọc to: g, ga, h, hồ HS lắng
nghe
+ Yêu cầu nói cách viết và độ cao các con chữ
+ GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn học sinh viết
HS thực hành vào bảng con
- chữ g: cao 5 li, gồm 1 nét cong kín, 1 nét khuyết
ngược.
- Tiếng ga: Viết chữ g trước, chữ a sau
- chữ h: cao 5 li, gồm 1 khuyết xuôi, 1 nét móc 2
đầu
- Tiếng hồ: Viết chữ h trước, chữ ô, dấu huyền
- HD hs viết vào bảng con.
- GV quan sát, hướng dẫn, nhận xét các bài viết
của học sinh.
b. HS tập viết: I, bi, ia, bia ( tương tự)
c. Y/c hs viết vào vở ô li.
HS viết vào vở ô li.
26 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
d. Chấm chữa một số bài.
- y/c HS đổi vở nhận xét chéo.
3. Củng cố, dặn dò.
- Hôm nay các em đã được luyện viết các chữ ghi - Nêu lại nội dung bài viết đã
tiếng nào?
học.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
- Tuyên dương khen thưởng
27 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
BÀI 14
KỂ CHUYỆN
HAI CHÚ GÀ CON
I. Mục đích, yêu cầu :
1. Phát triển năng lực, ngôn ngữ.
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh nghe giáo viên hỏi, Trả lời được câu hỏi dưới tranh.
- Nhìn tranh có thể tự kể được từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu lời khuyên câu chuyện: Anh em phải yêu thương, nhường nhịn nhau, đừng
tranh giành, nghĩ xấu về nhau để khỏi phải xấu hổ, ân hận.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh họa.
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên
1. Giới thiệu bài
- Treo tranh trong câu chuyện.
- Trong tranh vẽ gì ?
- Hôm nay cô và các con sẽ cùng
Hoạt động của HS
- Quan sát tranh.
- Có 2 chú gà con, chú lớn là anh chú
bé hơn là em 2 anh em như đang cãi
nhau.
2. Khám phá.
Kể câu chuyện : Hai chú gà con.
- Chỉ vào tranh kể mẫu với giọng diễn cảm.
- Kể mẫu 3 lần.
+ Lần 1: Kể tự nhiên, không chỉ Tranh.
+ Lần 2 : Chỉ tranh và kể thật chậm
+ Lần 3: Kể chậm khắc sâu nội dung câu chuyện.
- Đoạn 1,2,3,4 ( Hai anh em gà cãi nhau): giọng
căng thẳng
- Đoạn 5 ( giọng chuột vui vẻ hả hê khi chê bai
hai anh em gà con)
28 GV: ……..
Trường…………………………
- Lắng nghe.
Lớp……………
Năm học………..
- Đoạn 6( Hai chú gà ân hận): giọng kể chậm,thấm- Ra vườn kiếm ăn, anh em gà con
thía
thấy con vật gì đó giống như một
con giun.
- Trả lời câu hỏi theo tranh.
- Đang đói bụng 2 chú gà cùng lao
+ T1: Ra vườn kiếm ăn, anh em gà con thấy gì?
vào mổ con giun.
+ T2: Đang đói bụng 2 chú gà làm gì?
+ T3: Vì sao 2 anh em gà cãi nhau?
+ T4: Khi lại thấy con mồi anh em gà làm gì?
+ T5: Chuột xuất hiện và nói điều gì?
+ T6: Vì sao 2 anh em gà ân hận, xấu hổ?
- Vì con giun đột ngột biến mất, hai
anh em người nọ nghi ngờ người
kia đã chén mất con giun nên cãi
nhau.
- Khi lại thấy con mồi anh em gà lao
vào bắt nhưng con giun lại biến
mất.
Đó dâu phỉa là con giun mà là cái
đuôi của ta, hai anh em ngươi thật
ngu ngốc.
Anh em gà ân hận xấu hổ vì chúng
hấp tấp và không biết nhừng nhịn
nhau nên đã giành nhau 1 cái đuôi
chuột bị chuột chê cười.
- Mời hs thảo luận nhóm đôi kể
- Kể chuyện theo tranh.
Lần 1: Hs kể 2 tranh/
Kể chuyện cho nhau nghe.
Lần 2: Kể theo tranh bất kỳ
- Mời các nhóm lên thi kể.
Lần 3: 1 học sinh kể 6 tranh
- Nhận xét tuyên dương nhóm
- Các nhóm thi kể.
thắng cuộc.
- Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện.
+ Câu chuyện khuyên các em điều gì?
29 GV: ……..
Trường…………………………
Câu chuyện khuyên: Anh em phải
biết thương yêu nhau, anh em tranh
giành nghĩ xấu về nhau sẽ phải xấu
hổ, ân hận
Lớp……………
+ Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì?
- Chốt : Anh em phải biết thương yêu nhau, tranh
giành nghĩ xấu về nhau sẽ phải xấu hổ, ân hận.
3. Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Tuyên dương, khen thưởng hs
hăng hái xây dựng bài.
30 GV: ……..
Trường…………………………
Năm học………..
Lớp……………
Năm học………..
BÀI 15
ÔN TẬP
I.Mục đích, yêu cầu.
1.Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết ghép các âm đã học ( âm đầu l, b, h, g, âm chính a, o, ô, ơ, e, ê, i,
ia) thành tiếng theo mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính +
thanh”).
- Đọc đúng bài tập đọc Bể cá… tìm đúng từ ứng với mỗi hình, viết đúng
từng từ
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết các âm, bài tập 1.
- Hình ảnh các thẻ BT3.
III. Các hoạt động dạy – học.
Hoạt động của giáo viên
1. giới thiệu bài.
- Nêu mục đích yêu cầu của bài.
2. Luyện tập.
Bài tập 1: Ghép các âm đã học thành tiếng
- GV gắn bảng mô hình ghép âm; nêu yc
- GV chỉ từng chữ ( âm đầu) ở cột dọc
- GV chỉ từng chữ ( âm chính) ở cột ngang
- GV chỉ từng chữ cột dọc ghép với cột ngang
Gv chỉ...
 









Các ý kiến mới nhất