TUAN 13-14-15 ĐS 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Kim Thuận
Ngày gửi: 09h:00' 17-07-2014
Dung lượng: 236.4 KB
Số lượt tải: 84
Nguồn:
Người gửi: Phạm Kim Thuận
Ngày gửi: 09h:00' 17-07-2014
Dung lượng: 236.4 KB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 13
Tiết CT : 25 LUYỆN TẬP
( MỤC TIÊU :
1.1 : Củng cố lại các kiến thức cơ bản, nắm vững điều kiện để 2 đt y = ax + b (a0) và y = a’x + b’ (a’0) cắt nhau, song song, trùng nhau
HS biết vận dụng lý thuyết vào việc giải các bài toán tìm giá trị của các tham số đã cho trong các hsố bậc nhất sao cho đồ thị của chúng là 2 đt cắt nhau, song song, trùng nhau
1.2. : Vẽ đồ thị hàm số bậc nhất y = ax + b. Tính các hệ số a và b khi cho biết x và y.
Biết tính góc hợp với đường thẳng y = ax + b với tia Ox
1.3. Thái độ: Giáo dục cho HS tính chính xác, cẩn thận khi tính toán
( DUNG :
Vận dụng kiện để 2 đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và y = a’x + b’(a’≠ 0) cắt nhau, song song, trùng nhau giải bài tập
( CHUẨN BỊ :
3.1.Giáo viên : Thước thẳng có chia vạch, phấn màu, bảng phụ.
3.2. Học sinh : Máy tính bỏ túi, thước kẻ có chia vạch
( TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1) Ổn định tổ chức và diện: Kiểm tra sỉ số học sinh (1’)
4.2) KT : (5’) Đáp án :
1) Khi nào thì 2 đđt y = ax + b (a0) và y = a’x + b’ 1) cắt nhau khi và chỉ khi a ≠ a’
(a’0) cắt nhau, song song, trùng nhau ? song song với nhau khi a = a’và b ≠ b’
2) Sửa bài 21/ tr54 trùng nhau khi và chỉ khi a=a’và b= b’
(D) : y = mx + 3 (m0) 2a) (D) // (D1) m = 2m + 1 và 3 5
(D1): y = (2m + 1)x – 5 (m-1/2) m = -1
b) (D) cắt (D1)m -1
4.3)TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
1) Hoạt động 1 : Sửa BT
GV gọi hs nhắc lại :
-Điểm nằm trên trục hoành có đặc điểm gì ?(tung độ = 0)
-Tương tự : Điểm nằm trên trục tung ? (hoành độ = 0)
-GV: Yêu cầu HS đọc bài 23 /55
-Đồ thị của hs cắt trục tung tại điểm M có tung độ = -3 . Vậy M nằm trên trục nào? (nằm trên Oy)
-GV: Suy ra toạ độ của M ? (M(0 ;-3) )
- Điểm M (0 ; -3) thuộc đồ thị hs y = 2x + b ? Vậy để tìm b ta làm sao ?
-HS: Thay x = 0, y = -3 vào hàm số ta tìm được b
b) Tương tự, GV gọi HS lên bảng làm câu b)
- 1 hs lên bảng .
2) Họat động 2 : Luyện tập
Bài 25/55
-GV gọi 2HS lên bảng tìm tọa độ các điểm
-HS:
x
0
-3
x
0
2
y =
2
0
y =
2
-1
-GV gọi 2 HS lên bảng vẽ đồ thị của hai hàm số.
b) - Đường thẳng // với trục hoành 0x và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1 là đường thẳng nào ?
-HS: Đường thẳng y = 1
-GV: Đường thẳng y = 1 cắt đt y = 2/3x + 2 và đt y = -3/2x + 2 tại M và N. Vậy đđể tìm tọa độ của M và N ta làm thế nào ?
-HS: Thay y = 1 vào tìm x , từ đó có M và N
-GV: Gọi 1HS lên bảng tìm tọa độ của M và 1 HS tìm N
-GV nhận xét tổng quát : Vậy nếu muốn tìm tọa độ giao điểm của đt // với trục tung Oy, cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng k với đt y = ax + b ta làm thế nào ?
-HS: Thay x = k vào tìm y, suy ra toạ độ của 2 đt
BT26/sgk 55 :
-GV cho HS đọc đề BT26/sgk 55
-GV hướng dẫn HS thực hiện
a) Do hai đt y =
Tiết CT : 25 LUYỆN TẬP
( MỤC TIÊU :
1.1 : Củng cố lại các kiến thức cơ bản, nắm vững điều kiện để 2 đt y = ax + b (a0) và y = a’x + b’ (a’0) cắt nhau, song song, trùng nhau
HS biết vận dụng lý thuyết vào việc giải các bài toán tìm giá trị của các tham số đã cho trong các hsố bậc nhất sao cho đồ thị của chúng là 2 đt cắt nhau, song song, trùng nhau
1.2. : Vẽ đồ thị hàm số bậc nhất y = ax + b. Tính các hệ số a và b khi cho biết x và y.
Biết tính góc hợp với đường thẳng y = ax + b với tia Ox
1.3. Thái độ: Giáo dục cho HS tính chính xác, cẩn thận khi tính toán
( DUNG :
Vận dụng kiện để 2 đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và y = a’x + b’(a’≠ 0) cắt nhau, song song, trùng nhau giải bài tập
( CHUẨN BỊ :
3.1.Giáo viên : Thước thẳng có chia vạch, phấn màu, bảng phụ.
3.2. Học sinh : Máy tính bỏ túi, thước kẻ có chia vạch
( TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1) Ổn định tổ chức và diện: Kiểm tra sỉ số học sinh (1’)
4.2) KT : (5’) Đáp án :
1) Khi nào thì 2 đđt y = ax + b (a0) và y = a’x + b’ 1) cắt nhau khi và chỉ khi a ≠ a’
(a’0) cắt nhau, song song, trùng nhau ? song song với nhau khi a = a’và b ≠ b’
2) Sửa bài 21/ tr54 trùng nhau khi và chỉ khi a=a’và b= b’
(D) : y = mx + 3 (m0) 2a) (D) // (D1) m = 2m + 1 và 3 5
(D1): y = (2m + 1)x – 5 (m-1/2) m = -1
b) (D) cắt (D1)m -1
4.3)TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
1) Hoạt động 1 : Sửa BT
GV gọi hs nhắc lại :
-Điểm nằm trên trục hoành có đặc điểm gì ?(tung độ = 0)
-Tương tự : Điểm nằm trên trục tung ? (hoành độ = 0)
-GV: Yêu cầu HS đọc bài 23 /55
-Đồ thị của hs cắt trục tung tại điểm M có tung độ = -3 . Vậy M nằm trên trục nào? (nằm trên Oy)
-GV: Suy ra toạ độ của M ? (M(0 ;-3) )
- Điểm M (0 ; -3) thuộc đồ thị hs y = 2x + b ? Vậy để tìm b ta làm sao ?
-HS: Thay x = 0, y = -3 vào hàm số ta tìm được b
b) Tương tự, GV gọi HS lên bảng làm câu b)
- 1 hs lên bảng .
2) Họat động 2 : Luyện tập
Bài 25/55
-GV gọi 2HS lên bảng tìm tọa độ các điểm
-HS:
x
0
-3
x
0
2
y =
2
0
y =
2
-1
-GV gọi 2 HS lên bảng vẽ đồ thị của hai hàm số.
b) - Đường thẳng // với trục hoành 0x và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1 là đường thẳng nào ?
-HS: Đường thẳng y = 1
-GV: Đường thẳng y = 1 cắt đt y = 2/3x + 2 và đt y = -3/2x + 2 tại M và N. Vậy đđể tìm tọa độ của M và N ta làm thế nào ?
-HS: Thay y = 1 vào tìm x , từ đó có M và N
-GV: Gọi 1HS lên bảng tìm tọa độ của M và 1 HS tìm N
-GV nhận xét tổng quát : Vậy nếu muốn tìm tọa độ giao điểm của đt // với trục tung Oy, cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng k với đt y = ax + b ta làm thế nào ?
-HS: Thay x = k vào tìm y, suy ra toạ độ của 2 đt
BT26/sgk 55 :
-GV cho HS đọc đề BT26/sgk 55
-GV hướng dẫn HS thực hiện
a) Do hai đt y =
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất