Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

11_Công thức hợp chất hữu cơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Sa Sói
Ngày gửi: 23h:39' 19-09-2012
Dung lượng: 53.8 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 17/11/2009
Tiết 29
CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
A. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
* Học sinh biết:
- Biểu diễn thành phần phân tử hợp chất hữu cơ bằng các loại công thức. Biết được ý nghĩa của mỗi loại công thức; thiết lập CTPT hợp chất hữu cơ theo phương pháp phổ biến là dựa vào % khối lượng các nguyên tố, thông qua công thức đơn giản, tính trực tiếp theo khối lượng sản phẩm đốt cháy.
* Học sinh hiểu:
- Để thiết lập CTPT ngoài việc phân tích định tính, định lượng nguyên tố còn phải xác định mol phân tử hoặc tên chất đó … từ đó xác định CTĐG, CTPT của hợp chất hữu cơ cần tìm.
* Học sinh vận dụng: giải một số bài tập tìm CTPT.
2 .Kĩ năng : Vận dụng các công thức vào từng dạng bài tập phù hợp
3. Thái độ : Tôn trọng khoa học thông qua tim hiểu con đường nghiên cứu khoa học của các nhà khoa học
B. CHUẨN BỊ
* GV : Chuẩn bị một số bài tập xác định CTPT
* HS : Hệ thống các công thức định lượng , Bảng phụ.
C. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1. Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện.
2.. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung

Hoạt động 1:
Tìm công thức đơn giản nhất( CTĐGN)

GV: Hướng dẫn học sinh cách thiết lập công thức
- Tính mC, mH, mN, mO
( nC, nH, nN, nO?
-Gọi chất hữu cơ có CT CxHyOz.
-Lập tỉ lệ :
x:y:z ?
= nC: nH: nO = a:b:c (là số nguyên tối giản)
(CT CaHbOc gọi là CTĐGN


GV: Nêu ví dụ áp dụng
kết quả phân tích nguyên tố hợp chất X cho biết
%C = 40,00%, %H = 6,67%, còn lại là oxi. Lập CTĐG của X.
* GV: Dẫn dắt HS, Nhận xét các nhóm, củng cố lại

Hoạt động 3:
Tìm hiểu về cách lập công thức phân tử dựa theo phần trăm khối lương của các nguyên tố
GV: Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau:
- Công thức phân tử?
- Đưa ví dụ về công thức phân tử


- Quan hệ giữa CTPT và CTĐGN?
- Để xác định được CTPT của một hợp chất ta cần có những dữ kiện nào?


- GV gợi ý cho HS Cách xác định các giá trị: x,y,z,t dựa vào % các nguyên tố



Hoạt đông 4:
Củng cố – Bài tập
GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành các bài tập trong SGK
Bài 1 ( tramg 95 – SGK)
Bài 2 ( tramg 95 – SGK)

BTVN
Bài 4 ( tramg 95 – SGK)

I. CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN NHẤT:
1. Định nghĩa:
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên của các nguyên tố trong phân tử.
2. Cách thiết lập công thức đơn giản nhất:
- Gọi CTPT của hợp chất hữu cơ là CxHyOz (x, y, z: số nguyên, dương).
- Lập tỉ lệ:
(a, b, c: số nguyên tối giản)
Vậy CTĐGN của hợp chất hữu cơ đó là CaHbOc


3. Thí dụ: kết quả phân tích nguyên tố hợp chất X cho biết
%C = 40,00%, %H = 6,67%, còn lại là oxi. Lập CTĐG của X.
- Gọi CTPT của hợp chất hữu cơ là CxHyOz (x, y, z: nguyên, dương).
- Lập tỉ lệ:

Vậy CTĐGN của hợp chất hữu cơ đó là CH2O

II. CÔNG THỨC PHÂN TỬ (CTPT):
1. Định nghĩa: công thức phân tử là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
2. Quan hệ giữa CTPT và CTĐGN:
- Thành phần nguyên tố giống nhau.
- CTPT là số nguyên lần số nguyên tử của nó trong CTĐGN.
- Trong nhiều trường hợp, CTPT cũng chính là CTĐGN.
- Một số chất có CTPT khác nhau nhưng có cùng CTĐGN.
3. Cách thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ:
a/ Dựa vào thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố:
Xét sơ đồ:CxHyOz ? xC + yH + zO
M : M(g) 12,0.x (g) 1,0.y (g) 16,0.z (g)
%m: 100% %C %
 
Gửi ý kiến