Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

10NC tiet 26 không cột

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quang Nghiã
Ngày gửi: 11h:25' 10-09-2010
Dung lượng: 51.0 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 17/11/2009
Ngày giảng: 19/11/2009
TIẾT 26: HOÁ TRỊ VÀ SỐ OXI HOÁ

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
HS biết:
- Điện hoá trị, cộng hoá trị của nguyên tố trong hợp chất
- Số oxh hoá của nguyên tố trong các phân tử đơn chất và hợp chất. Các quy tắc xác định số oxi hoá của nguyên tố.
2. Kĩ năng
- Xác định được điện hoá trị, cộng hoá trị, số oxi hoá của nguyên tô trong một số phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:
HS
III. PHƯƠNG PHÁP
- Bài tập vận dụng, nêu VĐ
IV. TỔ CHỨC GIỜ HỌC
1. Khởi động
Mục tiêu: Tái hiện kiến thức.
Thời gian: 5p
Cách tiến hành:
- Y/c HS làm VD: Xác định loại liên kết trong các hợp chất sau: NaCl, CaF2, NH3, CH4, H2O
2. Hoạt động 1: Tìm hiểu hoá trị trong hợp chất ion
* Mục tiêu: Xác định được hoá trị trong hợp chất ion
* Thời gian: 10p
* Cách tiến hành:
Bước 1:
GV y/c HS n/c SGK tìm hiểu quy tắc xác định hoá trị trong hợp chất ion.
HS thực hiện
Bước 2:
GV phân tích làm mẫu với phân tử NaCl, CaF2.
HS theo dõi
Bước 3:
Y/c HS vận dụng: K2O, CaCl2, Al2O3, KBr
HS thực hiện
Bước 4:
Y/c HS khái quát từ VD trên nhận xét: Điện hoá trị của những nguyên tố nào là dương, những nguyên tố nào là âm?
- HS thực hiện
Kết luận:
GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức:
* Quy tắc: điện hóa trị = điện tích ion
* VD:
Hợp chất
Tạo nên từ ion
Điện hoá trị

NaCl
 Na+
Cl
Na: 1+
Cl : 1-

CaF2
 Ca2+
F-
Ca: 2+
F : 1-

 * Khái quát: - Kim loại nhóm IA, IIA, IIIA( điện hoá trị 1+, 2+,3+
- Phi kim nhóm VIA, VIIA( điện hoá trị 2-, 1-

 3. Hoạt động 2: Tìm hiểu hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị
* Mục tiêu: Cách xác định hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị
* Thời gian: 10p
* Cách tiến hành:
Bước 1:
Y/c HS n/c SGK nên quy tắc xác định hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị.
HS thực hiện
Bước 2:
GV phân tích mẫu với phân tử NH3 và H2O và y/c HS vận dụng với các phân tử HCl, C2H4.
HS thực hiện
Kết luận:
GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức
* Quy tắc: ( cộng hoá trị = số liên kết CHT
* VD: CTPT CTCT Cộng hoá trị
NH3 N: 3
H: 1

H2O H-O-H O: 2
H: 1

 4. Hoạt động 3: Tìm hiểu số oxi hoá
* Mục tiêu: Xác định được hoá trị trong phân tử đơn chất và hợp chất.
* Thời gian: 20p
* Cách tiến hành:
Bước 1:
GV đặt vấn đề: Số oxi hoá thường được sử dụng trong việc nghiên cứu phản ứng oxi hoá-khử và y/c HS n/c SGK trình bày khái niệm số oxi hoá
HS thực hiện
Bước 2:
GV nêu các quy tắc xác định số oxi hoá kèm VD minh hoạ, y/ HS vận dụng với các phân tử: H2SO3, HclO, NaClO3.
HS thực hiện
Kết luận:
GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức
* Quy tắc xác định:
Quy tắc 1: SOH của các nguyên tố trong đơn chất bằng 0:
Vd: SOH của các nguyên tố Cu, Zn, H, O, N trong phân tử đơn chất Cu, Zn, H2 O2, N2 bằng 0.
Quy tắc 2: Trong một phân tử, tổng số SOH của các nguyên tố bằng 0:
Vd: SOH của N trong:
NH3: x + 3(+1) = 0 ( x = - 3
HNO2: (+1) + x + 2(-2) = 0 ( x = +3
HNO3: (+1) + x + 3(-2) = 0 ( x = +5
Quy tắc 3:
- SOH của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó
Vd: SOH của các nguyên tố ở
 
Gửi ý kiến