Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiết 92-108

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hồng Hoà (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:43' 18-04-2009
Dung lượng: 112.0 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích: 0 người





Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 92:

Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt (Tiếp)

I, Mục tiêu bài học: Giúp HS:
1, Kiến thức:
Hiểu rõ thuật ngữ loại hình Tiếng Việt và đặc điểm loại hình Tiếng Việt HS qua việc giải các bài tập.
2, Kỹ năng:
Vận dụng kiến thức vào thực hành giải bài tập, học tập Tiếng Việt và học ngoại ngữ tốt hơn.
II, Phương tiện thực hiện:
1, Giáo viên: - Thiết kế bài giảng SGK,SGV
- Máy chiếu Prôjecter
- Phiếu học tập.
2, Học sinh: Vở bài tập, vở ghi, SGK
III, Phương pháp: - Thảo luận nhóm
- Vấn đáp
- Tích hợp
IV, Tiến trình giờ học:
1, định tổ chức:
2, Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi : Trình bày những đặc điểm loại hình của tiếng Việt.

Hoạt động của GV và HS


GV: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
Tổ chức hoạt động nhóm nhỏ:
Thời gian: 5’
Nhiệm vụ: Thực hiện yêu cầu của đề bài ở các ví dụ:

Nhóm 1: VD1
Nhóm 2: VD2
Nhóm 3: VD3
Nhóm 4: VD4




HS: Nhận nhiệm vụ, thảo luận, trả lời.
GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức:
Lưu ý: Cần nhận thức rõ vai trò của trật tự từ, hiện tượng không biến đổi hình thái của từ.











GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Tổ chức hoạt động nhóm nhỏ
Thời gian: 5 phút
Nhiệm vụ: Thực hiện yêu cầu của đề bài.
HS nhận nhiệm vụ, thảo luận, trả lời.
GV nhận xét, chuẩn liến thức.




Chiếu đoạn văn SGK tr58
GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

HS làm việc cá nhân.
GV- Gọi học sinh xác định và phân tích.
- Nhận xét, chuẩn kiến thức.






 Nội dung


II, Luyện tập
1, Bài 1:
Hãy phân tích những ngữ liệu dưới đây về mặt từ ngữ (chú ý những từ ngữ in đậm) để chứng minh tiếng Việt thuộpc loại hình đơn lập.







- nụ tầm xuân(1): phụ ngữ của cụm động từ chỉ đối tượng của hoạt động hái.
- nụ tầm xuân(2): chủ ngữ của động
VD2: - bến(1): phụ ngữ của cụm động từ chỉ đối tượng của động từ nhớ.
- bến (2): chủ ngữ của động từ đợi.
VD3: - trẻ(1): Phụ ngữ của cụm động từ chỉ đối tượng của động từ yêu.
- trẻ(2): chủ ngữ của động từ đến
VD4: - Bống (1,2,3,4): phụ ngữ của cụm động từ chỉ đối tượng của động từ đem, thả, đưa
- Bống(5,6) :chủ ngữ của động từ ngoi, lớn lên.
=>Vai trò ngữ pháp thay đổi nhưng hình thức của câu vẫn giữ nguyên, chỉ trật tự sắp đặt các từ trong câu là khác nhau.
2, Bài 2:
Tìm một câu tiếng Anh đã học, đ
 
Gửi ý kiến