Tìm kiếm Giáo án
Bài 9-10 Tế bào nhân thực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Hương
Ngày gửi: 17h:09' 08-10-2014
Dung lượng: 74.0 KB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Hương
Ngày gửi: 17h:09' 08-10-2014
Dung lượng: 74.0 KB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 07/10/2014
Tiết 8 - Bài 9-10: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp)
I. MỤC TIÊU.
Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng.
1. Về kiến thức.
- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của các bào quan( lục lạp, không bào, lizôxôm) , màng sinh chất, các cấu trúc bên ngoài màng (thành tế bào, chất nền ngoại bào).
2. Về kỹ năng.
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, làm việc theo nhóm nhỏ.
- Rèn kỹ tư duy phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa.
3. Về thái độ.
- Hình thành, củng cố niềm tin vào khoa học cho HS.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh vẽ phóng to hình 9.2 và 10.2 SGK Sinh học 10.
III. PHƯƠNG PHÁP
- Tự tìm hiểu thông tin trong Sgk. Làm việc độc lập với sgk
- Thảo luận nhóm
- Trực quan- tìm tòi
- Vấn đáp – tìm tòi
- Thuyết trình
IV: TIẾN TRÌNH
Ổn định trật tự lớp. (1p) – kiểm tra sĩ số
Kiểm tra bài cũ (5p)
Câu hỏi: Mô tả cấu trúc và chức năng của nhân tế bào?
Đáp án:
- Cấu tạo
+ Kích thước: 5 micrômét.
+ Được bao bọc bởi hai lớp màng, có nhiều lỗ nhân.
+ Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc( gồm ADN + prôtêin) và nhân con.
- Chức năng:
+ Chứa thông tin di truyền của tế bào
+ Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lục lạp và các bào quan khác. (13p)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
(?) Tại sao lá cây lại có màu xanh ? Liên quan đến chức năng gì ?
(?) Lục lạp có cấu tạo như thế nào ?
(?) Lục lạp có chức năng gì ?
Làm thế để biết lục lạp có chức năng quang hợp?
GV chuyển ý
(?) Không bào có cấu tạo như thế nào ?
HS:
(?) So sánh không bào ở TBTV và TBĐV ?
(?) Không bào có chức năng gì ?
GV chuyển ý
(?) Lizôxôm có cấu tạo và chức năng gì ?
.
Yêu cầu HS trả lời lệnh ( Sgk/42
HS: Vì có chứa chất diệp lục.
- Chức năng quang hợp
HS: quan sat hình vẽ và thông tin sgk -> trả lời.
HS nghiên cứu SGK và trả lời.
HS nghiên cứu SGK và trả lời.
HS nghiên cứu SGK và trả lời
HS nghiên cứu SGK và trả lời.
HS: TB bạch cầu có chức năng thực bào
5. Lục lạp (chỉ có ở thực vật):
- Cấu tạo:
+ Có 2 lớp màng bao bọc.
+ Bao gồm các hạt grana và chất nền.
- Chức năng:
+ Là nơi diễn ra quá trình quang hợp (chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hoá học trong các hợp chất hữu cơ).
6. Một số bào quan khác:
a. Không bào:
- Cấu tạo:
+ Được bao bọc bởi một lớp màng.
+ Bên trong là dịch không bào chứa chất hữa cơ và ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu.
- Chức năng: Phụ thuộc vào từng loại tế bào và tuỳ theo từng loài sinh vật.
+ Dự trữ chất dinh dưỡng, chứa chất phế thải, giúp tế bào hút nước, chứa sắc tố thu hút côn trùng (TBTV).
+ ở ĐV nguyên sinh có không bào tiêu hoá và không bào co bóp phát triển.
b. Lizôxôm:
- Cấu tạo: Có dạng túi nhỏ, có 1 lớp màng bao bọc, chứa enzim thuỷ phân.
- Chức năng:
+ Phân huỷ (tế bào già, tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi, bào quan già).
+ Góp phần tiêu hoá nội bào.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về màng sinh chất. (15p)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
GV: Yêu cầu HS quan sát H10.2 SGK trả lời câu hỏi:
+ Màng sinh chất cấu tạo từ những thành phần nào?
+ Mô tả sự sắp xếp của các thành phần đó?
- GV: sử dụng hình vẽ để đánh giá và bổ sung kiến thức.
- GV mở rộng: Tại sao cấu
Tiết 8 - Bài 9-10: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp)
I. MỤC TIÊU.
Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng.
1. Về kiến thức.
- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của các bào quan( lục lạp, không bào, lizôxôm) , màng sinh chất, các cấu trúc bên ngoài màng (thành tế bào, chất nền ngoại bào).
2. Về kỹ năng.
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, làm việc theo nhóm nhỏ.
- Rèn kỹ tư duy phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa.
3. Về thái độ.
- Hình thành, củng cố niềm tin vào khoa học cho HS.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh vẽ phóng to hình 9.2 và 10.2 SGK Sinh học 10.
III. PHƯƠNG PHÁP
- Tự tìm hiểu thông tin trong Sgk. Làm việc độc lập với sgk
- Thảo luận nhóm
- Trực quan- tìm tòi
- Vấn đáp – tìm tòi
- Thuyết trình
IV: TIẾN TRÌNH
Ổn định trật tự lớp. (1p) – kiểm tra sĩ số
Kiểm tra bài cũ (5p)
Câu hỏi: Mô tả cấu trúc và chức năng của nhân tế bào?
Đáp án:
- Cấu tạo
+ Kích thước: 5 micrômét.
+ Được bao bọc bởi hai lớp màng, có nhiều lỗ nhân.
+ Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc( gồm ADN + prôtêin) và nhân con.
- Chức năng:
+ Chứa thông tin di truyền của tế bào
+ Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lục lạp và các bào quan khác. (13p)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
(?) Tại sao lá cây lại có màu xanh ? Liên quan đến chức năng gì ?
(?) Lục lạp có cấu tạo như thế nào ?
(?) Lục lạp có chức năng gì ?
Làm thế để biết lục lạp có chức năng quang hợp?
GV chuyển ý
(?) Không bào có cấu tạo như thế nào ?
HS:
(?) So sánh không bào ở TBTV và TBĐV ?
(?) Không bào có chức năng gì ?
GV chuyển ý
(?) Lizôxôm có cấu tạo và chức năng gì ?
.
Yêu cầu HS trả lời lệnh ( Sgk/42
HS: Vì có chứa chất diệp lục.
- Chức năng quang hợp
HS: quan sat hình vẽ và thông tin sgk -> trả lời.
HS nghiên cứu SGK và trả lời.
HS nghiên cứu SGK và trả lời.
HS nghiên cứu SGK và trả lời
HS nghiên cứu SGK và trả lời.
HS: TB bạch cầu có chức năng thực bào
5. Lục lạp (chỉ có ở thực vật):
- Cấu tạo:
+ Có 2 lớp màng bao bọc.
+ Bao gồm các hạt grana và chất nền.
- Chức năng:
+ Là nơi diễn ra quá trình quang hợp (chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hoá học trong các hợp chất hữu cơ).
6. Một số bào quan khác:
a. Không bào:
- Cấu tạo:
+ Được bao bọc bởi một lớp màng.
+ Bên trong là dịch không bào chứa chất hữa cơ và ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu.
- Chức năng: Phụ thuộc vào từng loại tế bào và tuỳ theo từng loài sinh vật.
+ Dự trữ chất dinh dưỡng, chứa chất phế thải, giúp tế bào hút nước, chứa sắc tố thu hút côn trùng (TBTV).
+ ở ĐV nguyên sinh có không bào tiêu hoá và không bào co bóp phát triển.
b. Lizôxôm:
- Cấu tạo: Có dạng túi nhỏ, có 1 lớp màng bao bọc, chứa enzim thuỷ phân.
- Chức năng:
+ Phân huỷ (tế bào già, tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi, bào quan già).
+ Góp phần tiêu hoá nội bào.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về màng sinh chất. (15p)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
GV: Yêu cầu HS quan sát H10.2 SGK trả lời câu hỏi:
+ Màng sinh chất cấu tạo từ những thành phần nào?
+ Mô tả sự sắp xếp của các thành phần đó?
- GV: sử dụng hình vẽ để đánh giá và bổ sung kiến thức.
- GV mở rộng: Tại sao cấu
 









Các ý kiến mới nhất