tiet 9-10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngọc Ven (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:53' 01-04-2015
Dung lượng: 98.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngọc Ven (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:53' 01-04-2015
Dung lượng: 98.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
5-Tiết 9
ND: 19/9
1.Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
-1: +HS được phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau .
+HS được phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện các tinh chất hóa học của chất đó.
-2: +HS tính phân tử .
+HS được phân tử là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.
1.2.Kĩ năng:
-1: Rèn cho HS năng phân biệt nguyên tử - phân tử.
-2: Rèn cho HS năng tính phân tử khối của số phân tử đơn chất và hợp chất.
1.3.Thái độ: Giáo dục cho sinh cẩn thận khi tính toán.
2.dung:
Khái niệm phân tử và phân tử khối.
3.Chuẩn bị:
3.1/GV: 1/42/SGK.
3.2/HS: Xem trước phần III: Phân tử : Phân tử là gì ? Phân tử khối là gì ?
bài: “ Đơn chất và hợp chất – Phân tử”.
4.Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện HS:
-Lớp 8A1: ……………………………………………………………………………
-Lớp 8A2: ……………………………………………………………………………
-Lớp 8A3: ……………………………………………………………………………
-Lớp 8A4: ……………………………………………………………………………
4.2/ Kiểm tra miệng:
-Câu 1: Nêu định nghĩa về đơn chất, hợp chất. Cho ví dụ.
-Câu 2:Phân tử khối là gì? (10đ)
- Câu 1: Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.
-Câu 2:Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.
4.3/ trình bài học :
Hoạt động của GV-HS
Nội dung bài
-thiệu bài: Chúng ta biết có 2 loại chất: đơn chất và hợp chất. Dù là đơn chất hay hợp chất cũng đều do các hạt nhỏ cấu tao nên. Các hạt nhỏ đó đã thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất, người ta gọi hạt nhỏ đó là gì? Để biết được các em sang phần III.
*HĐ 1: Tìm hiểu định nghĩa phân tử : ( 15p)
-GV:Cho HS xem hình1.11; 1.12 thảo luận các câu sau:
1.Khí hidro và khí oxi có hợp thành gồm mấy nguyên tử liên kết với nhau?
2.Nước có hợp thành gồm mấy nguyên tử liên kết với nhau ?
3.Muối ăn có hợp thành gồm mấy nguyên tử liên kết với nhau?
4.Điểm giống nhau của các hạt trong một chất?
+HS:
1.Khí hidro và khí oxi có hợp thành đều gồm 2 nguyên tử cùng loại liên kết với nhau.
2.Nước có hợp thành gồm 2 nguyên tử hidro liên kết với 1 nguyên tử oxi.
3.Muối ăn có hợp thành gồm 1 nguyên tử Natri liên kết với 1 nguyên tử Clo.
4.Điểm giống nhau của các hạt trong một chất: giống nhau về thành phần và hình dạng.
-GV: Tính hóa học của chất phải là tính chất của từng hạt. hạt thể hiện đầy đủ tính hóa học của chất, là hạt đại diện cho chất về mặt hóa học và được gọi là phân tử.
-GV lưu ý: đơn chất kim loại nguyên tử là hợp thành và có vai trò như phân tử. VD: Trong kim loại đồng mỗi phân tử chỉ là một nguyên tử
(GV: Phân tử là gì ?
+HS:Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
(GV nêu VD và hướng HS: Tính phân khối của khí oxi, , muối ăn.
PTK Oxi = 2.16 = 32 đvC
PTK = (1.2) + 16 = 18 đvC
PTK muối ăn = 23 + 35,5 = 58,5 đvC
*HĐ 2: Tìm hiểu phân tử khối : ( 15p)
(GV:Qua VD em hãy cho phân là ?
+HS:Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử
ND: 19/9
1.Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
-1: +HS được phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau .
+HS được phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện các tinh chất hóa học của chất đó.
-2: +HS tính phân tử .
+HS được phân tử là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.
1.2.Kĩ năng:
-1: Rèn cho HS năng phân biệt nguyên tử - phân tử.
-2: Rèn cho HS năng tính phân tử khối của số phân tử đơn chất và hợp chất.
1.3.Thái độ: Giáo dục cho sinh cẩn thận khi tính toán.
2.dung:
Khái niệm phân tử và phân tử khối.
3.Chuẩn bị:
3.1/GV: 1/42/SGK.
3.2/HS: Xem trước phần III: Phân tử : Phân tử là gì ? Phân tử khối là gì ?
bài: “ Đơn chất và hợp chất – Phân tử”.
4.Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện HS:
-Lớp 8A1: ……………………………………………………………………………
-Lớp 8A2: ……………………………………………………………………………
-Lớp 8A3: ……………………………………………………………………………
-Lớp 8A4: ……………………………………………………………………………
4.2/ Kiểm tra miệng:
-Câu 1: Nêu định nghĩa về đơn chất, hợp chất. Cho ví dụ.
-Câu 2:Phân tử khối là gì? (10đ)
- Câu 1: Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.
-Câu 2:Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.
4.3/ trình bài học :
Hoạt động của GV-HS
Nội dung bài
-thiệu bài: Chúng ta biết có 2 loại chất: đơn chất và hợp chất. Dù là đơn chất hay hợp chất cũng đều do các hạt nhỏ cấu tao nên. Các hạt nhỏ đó đã thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất, người ta gọi hạt nhỏ đó là gì? Để biết được các em sang phần III.
*HĐ 1: Tìm hiểu định nghĩa phân tử : ( 15p)
-GV:Cho HS xem hình1.11; 1.12 thảo luận các câu sau:
1.Khí hidro và khí oxi có hợp thành gồm mấy nguyên tử liên kết với nhau?
2.Nước có hợp thành gồm mấy nguyên tử liên kết với nhau ?
3.Muối ăn có hợp thành gồm mấy nguyên tử liên kết với nhau?
4.Điểm giống nhau của các hạt trong một chất?
+HS:
1.Khí hidro và khí oxi có hợp thành đều gồm 2 nguyên tử cùng loại liên kết với nhau.
2.Nước có hợp thành gồm 2 nguyên tử hidro liên kết với 1 nguyên tử oxi.
3.Muối ăn có hợp thành gồm 1 nguyên tử Natri liên kết với 1 nguyên tử Clo.
4.Điểm giống nhau của các hạt trong một chất: giống nhau về thành phần và hình dạng.
-GV: Tính hóa học của chất phải là tính chất của từng hạt. hạt thể hiện đầy đủ tính hóa học của chất, là hạt đại diện cho chất về mặt hóa học và được gọi là phân tử.
-GV lưu ý: đơn chất kim loại nguyên tử là hợp thành và có vai trò như phân tử. VD: Trong kim loại đồng mỗi phân tử chỉ là một nguyên tử
(GV: Phân tử là gì ?
+HS:Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
(GV nêu VD và hướng HS: Tính phân khối của khí oxi, , muối ăn.
PTK Oxi = 2.16 = 32 đvC
PTK = (1.2) + 16 = 18 đvC
PTK muối ăn = 23 + 35,5 = 58,5 đvC
*HĐ 2: Tìm hiểu phân tử khối : ( 15p)
(GV:Qua VD em hãy cho phân là ?
+HS:Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử
 









Các ý kiến mới nhất