Tiết 4-1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Phương
Ngày gửi: 07h:19' 24-01-2009
Dung lượng: 70.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Trần Phương
Ngày gửi: 07h:19' 24-01-2009
Dung lượng: 70.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Bài tập thực hành 1:
LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HOÁ THÔNG TIN
Ngày soạn : 7/9/2007
Tiết : 4
Lớp : 10
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
* Kiến thức:
+ Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính.
* Kĩ năng:
+ Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá xâu kí tự, số nguyên.
+ Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động.
*Thái độ:
+ Rèn cho HS phong cách suy nghĩ và tư duy làm việc khoa học.
II. CHUẨN BỊ
Thầy:
- Soạn giáo án, nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo.
- Máy tính cá nhân và máy chiếu ( nếu có).
Trò: Đọc trước ở nhà Sách giáo khoa.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số (1’).
2. Kiểm tra bài cũ (5’).
Câu hỏi:
Khái niệm hệ đếm? Phân loại hệ đếm (5đ).
Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các kí hiệu nào? (3đ)
1516 = ?10 (2đ)
Đáp án:
1. - Hệ đếm là tập hớp các kí hiệu và qui tắc sử dụng tập kí hiệu đó để biểu diễn và xác định giá trị các số.
- Phân loại: Có hệ đếm phụ thuộc vào vị trí và hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí.
2. - Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các kí hiệu: 0,1,…,9,A,B,C,D,E. Trong đó A, B, C, D, E, F có các giá trị tương ứng là 10, 11, 12, 13, 14, 15.
1516 = 1x161 + 5x 160 = 2110.
- Đối tượng kiểm tra: HS trung bình.
3. Nội dung bài học mới.
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
a) Tin học, máy tính
Câu a1: Hãy chọn những khẳng định đúng sau: (3’)
(A) Máy tính có thể thay thế hoàn toàn con người trong lĩnh vực tính toán.
(B) Học tin học là học sử dụng máy tính.
(C) Máy tính là sản phẩm trí tuệ của con người.
(D) Một người phát triển toàn diện trong xã hội hiện đại không thể thiếu hiểu biết về Tin học.
- Đáp án đúng: (C) và (D).
Câu a2: Trong các đẳng thức sau đây, những đẳng thức nào là đúng? (2’)
1KB = 1000 Byte;
1KB = 1024 byte;
1MB = 1000000 byte;
- Đáp án: B
Câu a3 (5’):Có 10 học sinh xếp hàng ngang để chụp ảnh. Em hãy dùng 10 bit để biểu diễn thông tin cho biết mỗi vị trí trong hàng là bạn nam hay bạn nữ.
- Mã hóa tương ứng với học sinh nam là 1, học sinh nữ là 0.
Ví dụ: 1001011111.
b) Sử dụng bảng mã ASCII (xem phụ lục) để mã hoá và giải mã.
Câu b1: Chuyển các xâu kí tự thành dạng mã nhị phân: “VN”, “Tin”. (5’)
Đáp án:
“VN”được mã hoá thành 2 byte:
01010110 01001110.
“Tin” được mã hoá thành 3 byte:
01010100 01101001 01101110.
Câu b2: Dãy bit “01001000 01101111 01100001” tương ứng là mã ASCII của dãy kí tự nào? (10’)
- Cáy bit tương ứng mã ASCII của dãy: Hoa
c)Biểu diễn số nguyên và số thực
Câu c1: Để mã hoá số nguyên
-27 cần dùng ít nhất bao nhiêu byte? (2’)
Đáp án: Cần dùng ít nhất 1 byte.
Câu c2: Viết các số thực sau đây dưới dạng dấu phẩy động: (5’)
11005; 25,879; 0,000984.
11005= 0.11005x 105
25.879= 0.25879x 102
0.000984 = 0.984 x 10-3
Bài tập thêm: (5’)
Đổi cơ số:
1) 110012 = ? 10.
2) 2216 = ? 10
Đáp án:
110012 = 2510.
2216 = 3410.
GV: Gọi 1 HS tại chỗ đọc câu hỏi a1.
GV: Gọi HS chọn đáp án đúng?
GV: Nhận xét và giải thích cụ thể:
(A). Máy tính chỉ là công cụ hỗ trợ con người trong lĩnh vực tính toán.
(B)Sai vì mục tiêu học tin học là nghiên cứu phát triển máy tính và các ứng dụng của nó nhằm phục vụ các lĩnh vực khác nhau trong đời sống.
GV: Gọi
LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HOÁ THÔNG TIN
Ngày soạn : 7/9/2007
Tiết : 4
Lớp : 10
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
* Kiến thức:
+ Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính.
* Kĩ năng:
+ Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá xâu kí tự, số nguyên.
+ Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động.
*Thái độ:
+ Rèn cho HS phong cách suy nghĩ và tư duy làm việc khoa học.
II. CHUẨN BỊ
Thầy:
- Soạn giáo án, nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo.
- Máy tính cá nhân và máy chiếu ( nếu có).
Trò: Đọc trước ở nhà Sách giáo khoa.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số (1’).
2. Kiểm tra bài cũ (5’).
Câu hỏi:
Khái niệm hệ đếm? Phân loại hệ đếm (5đ).
Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các kí hiệu nào? (3đ)
1516 = ?10 (2đ)
Đáp án:
1. - Hệ đếm là tập hớp các kí hiệu và qui tắc sử dụng tập kí hiệu đó để biểu diễn và xác định giá trị các số.
- Phân loại: Có hệ đếm phụ thuộc vào vị trí và hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí.
2. - Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các kí hiệu: 0,1,…,9,A,B,C,D,E. Trong đó A, B, C, D, E, F có các giá trị tương ứng là 10, 11, 12, 13, 14, 15.
1516 = 1x161 + 5x 160 = 2110.
- Đối tượng kiểm tra: HS trung bình.
3. Nội dung bài học mới.
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
a) Tin học, máy tính
Câu a1: Hãy chọn những khẳng định đúng sau: (3’)
(A) Máy tính có thể thay thế hoàn toàn con người trong lĩnh vực tính toán.
(B) Học tin học là học sử dụng máy tính.
(C) Máy tính là sản phẩm trí tuệ của con người.
(D) Một người phát triển toàn diện trong xã hội hiện đại không thể thiếu hiểu biết về Tin học.
- Đáp án đúng: (C) và (D).
Câu a2: Trong các đẳng thức sau đây, những đẳng thức nào là đúng? (2’)
1KB = 1000 Byte;
1KB = 1024 byte;
1MB = 1000000 byte;
- Đáp án: B
Câu a3 (5’):Có 10 học sinh xếp hàng ngang để chụp ảnh. Em hãy dùng 10 bit để biểu diễn thông tin cho biết mỗi vị trí trong hàng là bạn nam hay bạn nữ.
- Mã hóa tương ứng với học sinh nam là 1, học sinh nữ là 0.
Ví dụ: 1001011111.
b) Sử dụng bảng mã ASCII (xem phụ lục) để mã hoá và giải mã.
Câu b1: Chuyển các xâu kí tự thành dạng mã nhị phân: “VN”, “Tin”. (5’)
Đáp án:
“VN”được mã hoá thành 2 byte:
01010110 01001110.
“Tin” được mã hoá thành 3 byte:
01010100 01101001 01101110.
Câu b2: Dãy bit “01001000 01101111 01100001” tương ứng là mã ASCII của dãy kí tự nào? (10’)
- Cáy bit tương ứng mã ASCII của dãy: Hoa
c)Biểu diễn số nguyên và số thực
Câu c1: Để mã hoá số nguyên
-27 cần dùng ít nhất bao nhiêu byte? (2’)
Đáp án: Cần dùng ít nhất 1 byte.
Câu c2: Viết các số thực sau đây dưới dạng dấu phẩy động: (5’)
11005; 25,879; 0,000984.
11005= 0.11005x 105
25.879= 0.25879x 102
0.000984 = 0.984 x 10-3
Bài tập thêm: (5’)
Đổi cơ số:
1) 110012 = ? 10.
2) 2216 = ? 10
Đáp án:
110012 = 2510.
2216 = 3410.
GV: Gọi 1 HS tại chỗ đọc câu hỏi a1.
GV: Gọi HS chọn đáp án đúng?
GV: Nhận xét và giải thích cụ thể:
(A). Máy tính chỉ là công cụ hỗ trợ con người trong lĩnh vực tính toán.
(B)Sai vì mục tiêu học tin học là nghiên cứu phát triển máy tính và các ứng dụng của nó nhằm phục vụ các lĩnh vực khác nhau trong đời sống.
GV: Gọi
 









Các ý kiến mới nhất