Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Nữ Công
Ngày gửi: 16h:54' 09-04-2026
Dung lượng: 53.1 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS Hồ Tùng Mậu
Họ và tên GV: Bạch Thị Nữ Công
Tuần: 31,32
Tiết: 31, 32
Ngày soạn: 10/04/2026
Ngày dạy: 20/04/2026 –
02/05/2026
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Tổ chuyên môn: Tổ KHTN

BÀI 15. NUÔI CÁ AO

a) Về kiến thức
- Trình bày được quy trình chuẩn bị ao nuôi cá: tát cạn, vệ sinh ao, hút bùn,
rắc vôi, phơi đáy ao, lấy nước mới vào ao.
- Nêu được yêu cầu chuẩn bị cá giống: chọn cá giống khỏe, đồng đều,
không mang mầm bệnh; biết cách vận chuyển và thả cá giống đúng kĩ thuật.
- Trình bày được các nội dung cơ bản về chăm sóc cá nuôi trong ao: thức
ăn, cách cho ăn, quản lí chất lượng nước.
- Nêu được biện pháp phòng, trị bệnh cho cá và xử lí khi cá có biểu hiện
bất thường.
- Phân biệt được hai hình thức thu hoạch cá trong ao: thu tỉa và thu toàn bộ.
- Biết được cách đo nhiệt độ nước ao nuôi và đo độ trong của nước ao bằng
dụng cụ phù hợp.
b) Về năng lực
*) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc SGK, quan sát tranh ảnh, khai thác thông
tin để tìm hiểu quy trình nuôi cá ao.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, chia sẻ kết quả, phối hợp thực hiện
nhiệm vụ học tập và thực hành đo đạc.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách chăm sóc, xử lí khi nước ao
bẩn hoặc cá có biểu hiện bệnh; vận dụng kiến thức vào thực tiễn địa phương.
*) Năng lực đặc thù môn Công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết và mô tả được quy trình kĩ thuật nuôi cá
ao gồm chuẩn bị ao, chuẩn bị cá giống, chăm sóc, phòng trị bệnh, thu hoạch.
- Sử dụng công nghệ: Biết sử dụng nhiệt kế, đĩa Secchi hoặc dụng cụ tương
đương để đo nhiệt độ và độ trong của nước ao.
- Vận dụng công nghệ: Liên hệ thực tiễn địa phương, đề xuất biện pháp
nuôi cá ao phù hợp và bảo vệ môi trường nuôi.
*) Năng lực số
- 1.1.TC1b: Tìm và tổ chức thông tin về quy trình nuôi cá và tiêu chuẩn
nước ao.
- 2.2.TC1a: Hợp tác số chia sẻ dữ liệu đo đạc theo nhóm.

nhầm.
xét.

- 3.1.TC1a: Tạo sơ đồ số quy trình nuôi cá ao.
- 4.1.TC1a: An toàn khi dùng thiết bị đo; không chia sẻ dữ liệu sai gây hiểu
- 5.3.TC1a: Nhập dữ liệu đo nhiệt độ, độ trong vào bảng tính và rút ra nhận

c) Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, chủ động hoàn thành
nhiệm vụ.
- Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc vật nuôi, bảo vệ môi trường ao nuôi.
- Tiết kiệm: Biết sử dụng hợp lí thức ăn, nước, thuốc và dụng cụ trong nuôi
cá.
- Cẩn thận, khoa học: Thực hiện đúng quy trình kĩ thuật và thao tác thực
hành đo đạc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên
- SGK, SGV Công nghệ 7.
- Tranh ảnh/slide về các loại ao nuôi cá, cá giống, thức ăn viên nổi, máy
phun mưa, máy quạt nước, biểu hiện cá bị bệnh, dụng cụ đo nhiệt độ và độ trong
của nước.
- Phiếu học tập bài 15.
- Máy chiếu/TV, thiết bị trình chiếu.
- Nhiệt kế, đĩa Secchi hoặc mô hình đĩa Secchi, bảng số liệu mẫu.
- Nếu có điều kiện: video ngắn về quy trình nuôi cá ao hoặc hình ảnh thực
tế ở địa phương.
2. Học sinh
- Đọc trước Bài 15 trong SGK.
- Sưu tầm thông tin, hình ảnh về nuôi cá ao ở gia đình hoặc địa phương.
- Chuẩn bị vở ghi, bút, thước.
- Có thể chuẩn bị điện thoại hoặc máy tính bảng nếu giáo viên tổ chức hoạt
động số.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1
Hoạt động 1. Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu
- Huy động hiểu biết thực tế của học sinh về nuôi cá ao.
- Tạo hứng thú học tập, định hướng học sinh vào nội dung bài học.
- Gắn với NLS 1.1.TC1b: bước đầu xác định thông tin cần tìm về quy trình
nuôi cá ao.
b) Nội dung

Giáo viên nêu tình huống: "Ở địa phương em có những hình thức nuôi cá
nào? Theo em, để nuôi cá trong ao đạt hiệu quả thì cần chú ý những yếu tố gì?"
GV yêu cầu HS chia sẻ nhanh:
- Ao nuôi cá cần chuẩn bị như thế nào?
- Khi thả cá giống cần chú ý gì?
- Vì sao phải theo dõi nước ao thường xuyên?
c) Sản phẩm
- Học sinh nêu được một số hiểu biết ban đầu về nuôi cá ao thông qua trải
nghiệm thực tế hoặc quan sát ở gia đình, địa phương.
- Học sinh bước đầu nhận ra để nuôi cá ao hiệu quả cần chú ý đến nhiều
yếu tố như: chuẩn bị ao nuôi, chọn cá giống, cách cho ăn, chất lượng nước, phòng
trị bệnh và thu hoạch.
- Học sinh xác định được định hướng nội dung chính của bài học:
+ Chuẩn bị ao nuôi;
+ Chuẩn bị cá giống;
+ Chăm sóc và phòng, trị bệnh cho cá;
+ Thu hoạch cá nuôi trong ao;
+ Đo nhiệt độ và độ trong của nước ao nuôi.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV nêu tình huống
khởi động gắn với thực tế địa phương, đồng
HS xác định được vấn đề cần
thời đặt các câu hỏi gợi mở về chuẩn bị ao,
tìm hiểu: muốn nuôi cá ao hiệu
thả cá giống và theo dõi nước ao. GV có thể
quả cần quan tâm đến các điều
chiếu hình ảnh hoặc nêu ví dụ thực tế để tăng kiện và kĩ thuật nuôi cơ bản.
tính trực quan.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ
Xuất hiện các ý kiến ban đầu
cá nhân trong khoảng 1–2 phút, liên hệ với
của HS về nuôi cá ao như: cần
những gì đã thấy ở gia đình, địa phương hoặc làm sạch ao, chọn cá giống
qua phương tiện thông tin. Sau đó HS trao
khỏe, cho ăn đúng cách, thay
đổi nhanh theo cặp/nhóm nhỏ để thống nhất ý nước hoặc giữ nước sạch, theo
kiến.
dõi cá thường xuyên.
Bước 3. Báo cáo – Thảo luận: GV mời một
số HS hoặc đại diện nhóm trình bày ý kiến.
Danh sách ban đầu các yếu tố
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
cần chú ý khi nuôi cá ao được
GV khuyến khích HS nêu đa dạng ý kiến,
hình thành, làm cơ sở dẫn vào
chưa vội đánh giá đúng sai tuyệt đối để tạo
bài học mới.
không khí cởi mở.
Bước 4. Nhận xét – Chốt và chuyển ý: GV HS có tâm thế sẵn sàng bước
nhận xét tinh thần tham gia của HS, ghi nhận vào bài học; bước đầu hình
các ý kiến phù hợp, đồng thời khái quát: để
dung được cấu trúc và nội dung

nuôi cá ao đạt hiệu quả cần thực hiện đúng
quy trình từ chuẩn bị ao, chọn và thả cá
giống, chăm sóc, quản lí nước, phòng trị bệnh trọng tâm của bài “Nuôi cá ao”.
đến thu hoạch. Từ đó GV dẫn dắt vào nội
dung của bài học.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Chuẩn bị ao nuôi cá (12 phút)
a) Mục tiêu
- Trình bày được các bước chuẩn bị ao nuôi cá.
- Giải thích được tác dụng của vệ sinh ao, hút bùn, rắc vôi, phơi đáy ao.
- Phát triển năng lực nhận thức công nghệ.
b) Nội dung
- HS đọc mục I.1 trong SGK, quan sát Hình 15.1.
- Thảo luận nhóm để sắp xếp quy trình chuẩn bị ao nuôi cá theo đúng trình
tự.
- Trả lời câu hỏi: Vì sao phải rắc vôi bột? Vì sao cần lọc nước khi đưa vào
ao?
c) Sản phẩm
- Học sinh nêu đúng quy trình chuẩn bị ao nuôi cá theo trình tự:
tát cạn hoặc bơm cạn ao → bắt sạch cá còn sót lại → hút bùn, vệ sinh ao →
rắc vôi bột khử trùng → phơi đáy ao → lấy nước mới vào ao qua túi lưới.
- Học sinh giải thích được tác dụng cơ bản của từng bước:
+ Tát cạn hoặc bơm cạn ao: giúp làm sạch ao, thuận lợi cho việc xử lí đáy
ao.
+ Bắt sạch cá còn sót lại: tránh cá tạp, cá dữ cạnh tranh thức ăn hoặc gây
hại cho cá nuôi mới.
+ Hút bùn, vệ sinh ao: loại bỏ bớt chất thải, chất hữu cơ phân hủy, giảm
mầm bệnh và khí độc ở đáy ao.
+ Rắc vôi bột: có tác dụng khử trùng, diệt bớt mầm bệnh, cải tạo đáy ao.
+ Phơi đáy ao: giúp đáy ao khô ráo, hạn chế vi sinh vật gây hại, tạo môi
trường thuận lợi cho vụ nuôi mới.
+ Lấy nước mới vào ao qua túi lưới: ngăn cá tạp, sinh vật có hại hoặc vật
lạ theo nước vào ao.
- Học sinh nhận thấy rằng chuẩn bị ao nuôi đúng kĩ thuật là điều kiện ban
đầu rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cá nuôi và hiệu quả của cả
vụ nuôi.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc
HS xác định được nhiệm vụ
mục I.1 trong SGK, quan sát Hình 15.1 và phát
học tập: đọc thông tin, quan
phiếu học tập hoặc nêu yêu cầu: “Hãy sắp xếp
sát hình ảnh, sắp xếp quy
các bước chuẩn bị ao nuôi cá theo đúng trình tự
trình và giải thích ý nghĩa

và giải thích tác dụng của từng bước”. GV nêu
thêm các câu hỏi gợi mở về rắc vôi và lọc nước
vào ao.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá
nhân hoặc theo nhóm nhỏ, đọc SGK, quan sát
hình, trao đổi để thống nhất thứ tự các bước. HS
ghi kết quả vào phiếu học tập hoặc vở ghi.

các bước chuẩn bị ao nuôi.
HS xây dựng được sơ đồ
hoặc bảng trình bày quy
trình chuẩn bị ao nuôi cá;
bước đầu nêu được nội
dung và vai trò của từng
công đoạn.

Bước 3. Báo cáo – Thảo luận: Đại diện một số
Quy trình chuẩn bị ao được
nhóm trình bày kết quả trước lớp. Các nhóm
sắp xếp đúng, hợp lí; các ý
khác nhận xét, bổ sung hoặc nêu ý kiến khác nếu
nghĩa như làm sạch ao, khử
có. GV gợi hỏi thêm để HS làm rõ: “Nếu không
trùng, ngăn cá tạp, tạo môi
bắt cá còn sót lại thì điều gì có thể xảy ra?”,
trường tốt cho cá nuôi được
“Nếu không lọc nước vào ao thì có thể gặp rủi ro
nêu ra rõ hơn.
gì?”.
Bước 4. Nhận xét – Chuẩn hóa kiến thức: GV
nhận xét tinh thần làm việc của HS, chuẩn hóa lại HS ghi nhớ được quy trình
quy trình chuẩn bị ao nuôi cá, nhấn mạnh ý nghĩa chuẩn bị ao nuôi cá và hiểu
của từng bước và khẳng định đây là khâu đầu
được tác dụng cơ bản của
tiên nhưng rất quan trọng trong nuôi cá ao. GV
từng bước trong quy trình.
yêu cầu HS ghi bài.
Hoạt động 2.2. Chuẩn bị cá giống (13 phút)
a) Mục tiêu
- Nêu được yêu cầu chọn cá giống tốt.
- Trình bày được cách vận chuyển và thả cá giống.
- Phát triển NLS 1.1.TC1b và 3.1.TC1a.
b) Nội dung
- HS đọc mục I.2, quan sát bảng và hình các loại cá giống.
- Thảo luận: cá giống tốt có đặc điểm gì; khi vận chuyển và thả cá giống
cần lưu ý gì.
- Có thể yêu cầu HS lập bảng: tiêu chí cá giống tốt – ý nghĩa.
c) Sản phẩm
- Học sinh nêu được các yêu cầu đối với cá giống tốt: đồng đều, khỏe
mạnh, không mang mầm bệnh, màu sắc tươi sáng, phản ứng nhanh nhẹn, có kích
cỡ phù hợp.
- Học sinh trình bày được cách vận chuyển cá giống: dùng túi nylon hoặc
dụng cụ chuyên dụng, có chứa nước sạch, có cung cấp khí oxygen, vận chuyển
vào thời điểm thời tiết mát như buổi sáng, chiều mát hoặc ban đêm.
Học sinh nêu được cách thả cá giống: thả từ từ để cá thích nghi với môi trường
nước mới, thao tác nhẹ nhàng, nhanh gọn, tránh làm cá bị xây xát hoặc sốc môi
trường.

- Học sinh lập được bảng hoặc phiếu tóm tắt về tiêu chí cá giống tốt và ý
nghĩa của từng tiêu chí.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc mục
HS hiểu yêu cầu học tập,
I.2 trong SGK, quan sát bảng và hình các loại cá
xác định được nội dung
giống, sau đó hoàn thành nhiệm vụ: nêu tiêu chí cá
cần tìm hiểu: đặc điểm cá
giống tốt, trình bày cách vận chuyển và thả cá
giống tốt, cách vận chuyển
giống. GV có thể phát phiếu học tập hoặc yêu cầu
và kĩ thuật thả cá giống.
HS lập bảng “Tiêu chí cá giống tốt – Ý nghĩa”.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc theo
Bảng tiêu chí cá giống tốt
cặp hoặc theo nhóm, đọc thông tin trong SGK,
và nội dung tóm tắt về vận
quan sát hình ảnh, trao đổi để thống nhất ý kiến và chuyển, thả cá giống được
ghi kết quả vào phiếu học tập hoặc vở ghi.
hình thành.
Bước 3. Báo cáo – Thảo luận: Đại diện một số
nhóm trình bày kết quả trước lớp. Các nhóm khác Nội dung về cá giống tốt,
nhận xét, bổ sung. GV có thể hỏi thêm: “Vì sao cá cách vận chuyển và thả cá
giống phải đồng đều?”, “Nếu cá bị xây xát khi vận giống được bổ sung, hoàn
chuyển thì có ảnh hưởng gì?”, “Vì sao phải thả cá thiện và làm rõ hơn.
từ từ?”.
Bước 4. Nhận xét – Chuẩn hóa: GV nhận xét
HS nắm được kĩ thuật
phần trình bày của HS, chuẩn hóa lại kiến thức,
chuẩn bị cá giống và hiểu
nhấn mạnh vai trò của việc lựa chọn cá giống tốt
được ý nghĩa của từng yêu
và thao tác thả cá đúng kĩ thuật. GV yêu cầu HS
cầu kĩ thuật trong thực tế
ghi nội dung chính vào vở.
nuôi cá ao.
Hoạt động 3. Luyện tập cuối tiết 1 (5 phút)
a) Mục tiêu
 Củng cố, khắc sâu kiến thức học sinh đã tiếp nhận ở tiết 1 về chuẩn bị ao
nuôi cá và chuẩn bị cá giống.
 Giúp học sinh hệ thống lại các nội dung trọng tâm theo trình tự logic của
quy trình nuôi cá ao.
 Kiểm tra nhanh mức độ hiểu bài của học sinh ngay sau khi hình thành kiến
thức.
 Rèn cho học sinh khả năng ghi nhớ, trình bày ngắn gọn, chính xác và biết
giải thích những yêu cầu kĩ thuật cơ bản.
 Tạo cầu nối để chuyển sang nội dung tiết 2: chăm sóc, phòng trị bệnh, thu
hoạch và thực hành đo các chỉ số môi trường nước.
b) Nội dung
Giáo viên tổ chức cho học sinh luyện tập ngắn nhằm củng cố các kiến thức vừa
học trong tiết 1.
GV yêu cầu học sinh trả lời nhanh các câu hỏi:

Nêu các bước chuẩn bị ao nuôi cá theo đúng trình tự.
 Nêu ba tiêu chí của cá giống tốt.
 Vì sao khi thả cá giống phải thả từ từ, nhẹ nhàng?
Giáo viên có thể tổ chức theo một trong các hình thức:
 hỏi đáp trực tiếp cá nhân;
 trao đổi nhanh theo cặp rồi phát biểu;
 trò chơi “hỏi nhanh – đáp gọn”;
 hoàn thiện nhanh sơ đồ hoặc phiếu học tập ngắn.
Nếu cần, GV có thể mở rộng thêm câu hỏi phụ:
 Vì sao phải rắc vôi bột khi chuẩn bị ao?
 Vì sao phải vận chuyển cá giống vào lúc trời mát?
 Điều gì có thể xảy ra nếu chọn cá giống yếu hoặc không đồng đều?
c) Sản phẩm
 Học sinh nêu đúng được các bước chuẩn bị ao nuôi cá:
tát cạn/bơm cạn ao → bắt sạch cá còn sót → hút bùn, vệ sinh ao → rắc
vôi → phơi đáy ao → lấy nước mới vào ao qua túi lưới.
 Học sinh nêu được một số tiêu chí cơ bản của cá giống tốt như:
o khỏe mạnh,
o đồng đều,
o nhanh nhẹn,
o không mang mầm bệnh,
o kích cỡ phù hợp.
 Học sinh giải thích được: phải thả cá giống từ từ để cá thích nghi dần với
môi trường nước mới, tránh bị sốc và hạn chế xây xát.
 Học sinh trả lời đúng những nội dung trọng tâm của tiết học và bước đầu
hình thành được mạch logic của quy trình nuôi cá ao.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV nêu yêu cầu luyện tập
HS xác định được
cuối tiết, có thể trình chiếu hoặc viết bảng 3 câu hỏi
nhiệm vụ cần thực
ngắn về chuẩn bị ao nuôi và cá giống. GV quy định
hiện: ôn lại và trình
hình thức thực hiện: cá nhân, theo cặp hoặc trả lời
bày ngắn gọn kiến thức
nhanh trước lớp.
trọng tâm của tiết 1.
Các câu trả lời ngắn
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
gọn, tập trung vào quy
trong thời gian ngắn hoặc trao đổi nhanh theo cặp để
trình chuẩn bị ao nuôi,
thống nhất câu trả lời. HS đối chiếu với kiến thức vừa
tiêu chí cá giống tốt và
học trong SGK và vở ghi.
cách thả cá giống.
Bước 3. Báo cáo – Thảo luận: GV gọi 2–3 HS trình Nội dung trọng tâm
bày câu trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
của tiết học được nhắc
sung nếu cần. GV có thể hỏi thêm để làm rõ hoặc
lại và bổ sung đầy đủ,


chỉnh sửa những chỗ học sinh còn nhầm lẫn.
chính xác hơn.
Bước 4. Nhận xét – Chốt và chuyển ý: GV nhận xét
mức độ hiểu bài của HS, chuẩn hóa lại nội dung chính HS ghi nhớ được nội
của tiết 1, nhấn mạnh vai trò của việc chuẩn bị ao và
dung cốt lõi của tiết 1
cá giống đúng kĩ thuật. Từ đó GV dẫn dắt sang tiết 2: và sẵn sàng tiếp nối
sau khi chuẩn bị ao và thả cá giống, cần chăm sóc,
sang nội dung của tiết
quản lí nước, phòng trị bệnh và thu hoạch như thế
2.
nào.
TIẾT 2
Hoạt động 1. Khởi động (3 phút)
a) Mục tiêu
 Giúp học sinh ôn lại, nhắc nhớ những kiến thức trọng tâm đã học ở tiết 1 về
chuẩn bị ao nuôi và chuẩn bị cá giống.
 Tạo sự liên kết logic giữa nội dung của tiết 1 với nội dung của tiết 2.
 Gợi mở để học sinh nhận ra rằng sau khi chuẩn bị ao và thả cá giống, muốn
cá sinh trưởng, phát triển tốt thì cần tiếp tục thực hiện các công việc chăm
sóc, quản lí môi trường nước, phòng trị bệnh và thu hoạch đúng kĩ thuật.
 Tạo tâm thế tích cực, sẵn sàng cho học sinh bước vào các nội dung mới của
tiết học.
b) Nội dung
Giáo viên tổ chức hoạt động khởi động ngắn bằng hình thức hỏi – đáp nhanh
nhằm ôn lại kiến thức cũ và dẫn dắt vào bài học mới.
GV nêu câu hỏi gợi mở:
“Sau khi chuẩn bị ao và thả cá giống, cần làm gì để cá lớn nhanh, khỏe
mạnh?”
Từ câu hỏi này, giáo viên khuyến khích học sinh suy nghĩ và trả lời ngắn gọn
theo hiểu biết của mình. Nếu cần, GV có thể gợi ý thêm:
 Có cần cho cá ăn không? Cho ăn như thế nào?
 Có cần theo dõi nước ao không?
 Nếu cá có biểu hiện bất thường thì phải làm gì?
 Khi cá lớn đến kích cỡ phù hợp thì cần tiến hành công việc gì?
Giáo viên có thể kết hợp hỏi thêm một số câu phụ ngắn để tăng hiệu quả chuyển
tiếp:
 Vì sao nước ao có ảnh hưởng đến sức khỏe của cá?
 Nếu cá không được chăm sóc tốt thì có thể xảy ra điều gì?
 Theo em, việc thu hoạch có cần đúng thời điểm không?
c) Sản phẩm
 Học sinh nhắc lại được một số ý cơ bản như:
o cho cá ăn đúng cách;
o quản lí và theo dõi chất lượng nước ao;
o quan sát, phòng bệnh cho cá;
o thu hoạch đúng thời điểm.
 Học sinh bước đầu hình dung được nội dung chính của tiết 2 gồm:

chăm sóc cá nuôi trong ao;
o quản lí chất lượng nước ao;
o phòng, trị bệnh cho cá;
o thu hoạch cá nuôi trong ao;
o thực hành đo nhiệt độ và độ trong của nước ao.
 Học sinh có tâm thế chủ động, sẵn sàng tiếp nhận nội dung mới.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV nêu câu hỏi khởi
HS xác định được nhiệm vụ:
động: “Sau khi chuẩn bị ao và thả cá giống,
ôn lại kiến thức cũ và suy nghĩ
cần làm gì để cá lớn nhanh, khỏe mạnh?”;
về những công việc tiếp theo
đồng thời có thể đặt thêm một vài câu hỏi gợi
trong quá trình nuôi cá ao.
mở về cho ăn, nước ao, bệnh cá và thu hoạch.
Xuất hiện các ý kiến ban đầu
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá
của HS như: cho cá ăn, thay
nhân trong thời gian ngắn, sau đó trao đổi
nước, giữ nước sạch, quan sát
nhanh theo cặp hoặc phát biểu trực tiếp trước
cá, phòng bệnh, thu hoạch khi
lớp.
cá lớn.
Bước 3. Báo cáo – Thảo luận: Một số HS
Các ý chính về chăm sóc,
trình bày câu trả lời. HS khác nhận xét, bổ
quản lí nước, phòng bệnh và
sung. GV ghi nhanh các ý chính lên bảng hoặc thu hoạch được nêu ra, tạo cầu
nhấn mạnh bằng lời để định hướng nội dung
nối sang phần hình thành kiến
bài học.
thức mới.
Bước 4. Nhận xét – Chốt và chuyển ý: GV
nhận xét câu trả lời của HS, khẳng định: sau
HS sẵn sàng bước vào nội
khi chuẩn bị ao và thả cá giống, cần chăm sóc
dung mới, hiểu được mối liên
đúng kĩ thuật, quản lí tốt môi trường nước,
hệ giữa tiết 1 và tiết 2.
phòng trị bệnh kịp thời và thu hoạch đúng lúc.
Từ đó GV dẫn dắt vào các nội dung của tiết 2.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Chăm sóc và phòng, trị bệnh cho cá (15 phút)
a) Mục tiêu
 Học sinh trình bày được cách cho cá ăn hợp lí trong quá trình nuôi cá ao.
 Học sinh nêu được một số biện pháp quản lí chất lượng nước ao nuôi.
 Học sinh nêu được nguyên tắc cơ bản trong phòng, trị bệnh cho cá.
 Học sinh hiểu được mối quan hệ giữa thức ăn, môi trường nước và sức
khỏe của cá nuôi.
 Góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc phân tích
các tình huống thực tế như: nước ao bẩn, thời tiết xấu, cá ăn kém, cá nổi
đầu hoặc có biểu hiện bệnh.
 Rèn cho học sinh năng lực quan sát, thảo luận, hợp tác nhóm và trình bày ý
kiến rõ ràng, logic.
b) Nội dung
o

Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm hiểu nội dung chăm sóc và phòng, trị bệnh
cho cá thông qua việc đọc SGK, thảo luận nhóm và xử lí các câu hỏi gợi mở.
Cụ thể:
 HS đọc mục II. Chăm sóc và phòng, trị bệnh cho cá trong SGK.
 HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:
o Cho cá ăn như thế nào là hợp lí?
o Vì sao phải giảm lượng thức ăn khi thời tiết xấu hoặc nước ao bẩn?
o Cần làm gì để quản lí chất lượng nước ao nuôi?
o Các thiết bị như máy phun mưa, máy quạt nước có tác dụng gì?
o Khi cá có biểu hiện bất thường cần xử lí như thế nào?
 GV có thể tổ chức cho HS hoàn thành bảng theo mẫu:
Nội dung chăm sóc – Biện pháp thực hiện – Ý nghĩa
hoặc
Biểu hiện bất thường của cá – Nguyên nhân có thể – Cách xử lí
để giúp HS hệ thống kiến thức rõ ràng hơn.
Giáo viên có thể gợi mở thêm một số tình huống thực tế:
 Nếu cho cá ăn quá nhiều sẽ gây hậu quả gì?
 Nếu nước ao bị bẩn, thiếu oxygen thì cá có biểu hiện gì?
 Vì sao phải thường xuyên thăm ao và quan sát hoạt động của cá?
c) Sản phẩm
 Học sinh nêu được cách cho cá ăn hợp lí:
o dùng thức ăn phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cá;
o cho ăn đúng loại, đúng lượng, đúng thời điểm;
o cho ăn đều đặn hằng ngày;
o giảm lượng thức ăn vào ngày thời tiết xấu hoặc khi nước ao bẩn.
 Học sinh giải thích được:
o khi thời tiết xấu hoặc nước ao bẩn, cá thường bắt mồi kém;
o nếu cho ăn quá nhiều, thức ăn dư thừa sẽ làm ô nhiễm nước ao, ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe của cá.
 Học sinh nêu được các biện pháp quản lí chất lượng nước ao:
o bổ sung nước sạch để bù lượng nước bay hơi;
o thay nước sạch nếu có điều kiện;
o sử dụng chế phẩm vi sinh để làm sạch nước ao khi cần;
o vệ sinh quanh ao, cắt cỏ định kì, hạn chế che phủ mặt ao;
o duy trì môi trường nước ao phù hợp cho cá sinh trưởng.
 Học sinh nêu được tác dụng của thiết bị hỗ trợ:
o máy phun mưa, máy quạt nước giúp tăng lượng oxygen hòa tan
trong nước, giúp cá hô hấp tốt hơn.
 Học sinh nêu được nguyên tắc phòng, trị bệnh cho cá:
o thường xuyên thăm ao, quan sát hoạt động bơi, bắt mồi, tình trạng sử
dụng thức ăn của cá;
o phát hiện sớm các biểu hiện bất thường;
o điều chỉnh thức ăn, chất lượng nước ao kịp thời;

khi cá có dấu hiệu bệnh cần xử lí sớm và liên hệ người có chuyên
môn để được tư vấn.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc mục II
trong SGK, quan sát các hình minh họa về thức ăn viên HS nhận nhiệm vụ,
nổi, máy phun mưa, máy quạt nước và các biểu hiện cá xác định được các nội
bị bệnh. GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm theo các
dung cần tìm hiểu:
câu hỏi khám phá: cho cá ăn thế nào là hợp lí, vì sao
thức ăn, cho ăn, quản
phải giảm lượng thức ăn khi thời tiết xấu hoặc nước ao lí nước ao và phòng
bẩn, cách quản lí chất lượng nước ao, cách xử lí khi cá trị bệnh cho cá.
có biểu hiện bất thường.
Phiếu trả lời hoặc
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc theo
bảng tổng hợp về
nhóm, đọc thông tin trong SGK, trao đổi để trả lời các
chăm sóc và phòng,
câu hỏi. HS ghi kết quả vào phiếu học tập hoặc trình
trị bệnh cho cá được
bày theo bảng hệ thống hóa kiến thức.
hình thành.
Bước 3. Báo cáo – Thảo luận: Đại diện một số nhóm
Nội dung về cách cho
trình bày kết quả. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,
ăn, quản lí nước ao và
bổ sung. GV có thể đặt câu hỏi mở rộng như: “Nếu cho
phòng trị bệnh cho cá
cá ăn quá nhiều thì điều gì xảy ra?”, “Khi cá nổi đầu,
được làm rõ, bổ sung
ngạt thở vào sáng sớm cần làm gì?”, “Vì sao phải
và hoàn thiện hơn.
thường xuyên quan sát cá?”.
HS nắm được các
Bước 4. Nhận xét – Chuẩn hóa: GV nhận xét phần
nguyên tắc cơ bản
thảo luận của các nhóm, chuẩn hóa kiến thức, nhấn
trong chăm sóc và
mạnh vai trò của việc chăm sóc đúng kĩ thuật, theo dõi phòng, trị bệnh cho
môi trường nước và phát hiện sớm dấu hiệu bệnh ở cá. cá; hiểu được ý nghĩa
GV yêu cầu HS ghi nội dung chính vào vở.
của việc theo dõi ao
nuôi thường xuyên.
Hoạt động 2.2. Thu hoạch cá nuôi trong ao (7 phút)
a) Mục tiêu
 Học sinh phân biệt được hai hình thức thu hoạch cá nuôi trong ao là thu tỉa
và thu toàn bộ.
 Học sinh nêu được trường hợp áp dụng từng hình thức thu hoạch.
 Học sinh biết được một số yêu cầu cơ bản để bảo đảm chất lượng cá sau
thu hoạch.
 Góp phần phát triển
 
Gửi ý kiến