Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Nữ Công
Ngày gửi: 16h:54' 09-04-2026
Dung lượng: 39.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS Hồ Tùng Mậu
Họ và tên GV: Bạch Thị Nữ Công
Tuần: 30
Tiết: 30
Ngày soạn: 03/04/2026
Ngày dạy: 13 - 18/04/2026

Tổ chuyên môn:Tổ KHTN

BÀI 14. GIỚI THIỆU VỀ THỦY SẢN

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, học sinh đạt được:
a) Về kiến thức
- Trình bày được vai trò của thủy sản đối với đời sống con người và nền kinh tế.
- Nhận biết được một số loài thủy sản có giá trị kinh tế cao ở nước ta.
- Nêu được một số biện pháp khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và bảo vệ
môi trường nuôi thủy sản.
b) Về năng lực
*) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc SGK, quan sát hình ảnh, khai thác thông tin
để tìm hiểu về vai trò của thủy sản và các loài thủy sản có giá trị kinh tế.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trình bày kết quả, nhận xét và bổ sung
cho nhau.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học để đề xuất việc nên
làm và không nên làm trong khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và môi trường nuôi
thủy sản.
*) Năng lực đặc thù môn Công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được vai trò của thủy sản, một số loài thủy
sản phổ biến và có giá trị kinh tế cao; hiểu được ý nghĩa của việc khai thác và bảo vệ
nguồn lợi thủy sản.
- Vận dụng công nghệ: Liên hệ thực tiễn địa phương, đề xuất biện pháp bảo vệ
nguồn lợi thủy sản và môi trường nuôi thủy sản phù hợp.
*) Năng lực số
- 1.1.TC1a: Xác định thông tin cần tìm về vai trò của thủy sản, các loài thủy sản
phổ biến và một số biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- 3.1.TC1a: Tạo sản phẩm số đơn giản như poster, bảng phân loại hoặc sơ đồ
tóm tắt về thủy sản.
- 4.1.TC1a: Biết kiểm chứng thông tin, sử dụng hình ảnh rõ nguồn gốc, không
chia sẻ thông tin sai lệch về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
c) Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, chủ động hoàn thành
nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ nguồn lợi thủy sản và môi trường nuôi thủy
sản.

- Yêu nước: Nhận thức được vai trò của hoạt động thủy sản trong phát triển
kinh tế biển và bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.
- Nhân ái: Có ý thức ứng xử thân thiện với môi trường và các loài thủy sinh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- SGK, SGV Công nghệ 7.
- Tranh ảnh/slide về một số vai trò của thủy sản; một số loài thủy sản có giá trị
kinh tế cao ở Việt Nam.
- Phiếu học tập bài 14.
- Máy chiếu/TV, thiết bị trình chiếu.
- Nếu có điều kiện: tư liệu số, poster mẫu hoặc bảng phân loại để học sinh tham
khảo.
2. Học sinh
- Đọc trước Bài 14 trong SGK.
- Sưu tầm hình ảnh hoặc thông tin về một số loài thủy sản ở địa phương.
- Chuẩn bị bút, thước, giấy nháp.
- Có thể chuẩn bị điện thoại/máy tính bảng nếu giáo viên tổ chức hoạt động số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động 1. Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu
- Huy động hiểu biết thực tế của học sinh về thủy sản.
-Tạo hứng thú học tập, định hướng học sinh vào nội dung bài học: vai trò của
thủy sản, một số loài thủy sản có giá trị kinh tế cao, khai thác và bảo vệ nguồn lợi
thủy sản.
- Gắn với NLS 1.1.TC1a: học sinh bước đầu xác định được thông tin cần tìm
hiểu về thủy sản.
b) Nội dung
Giáo viên nêu tình huống gắn với thực tế đời sống:
“Ở địa phương em hoặc trên các phương tiện thông tin, em thường thấy những
loại thủy sản nào? Theo em, thủy sản có vai trò gì đối với đời sống con người?”
Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ nhanh:
- Kể tên một số loài thủy sản em biết.
- Thủy sản có ích gì đối với đời sống?
- Vì sao cần bảo vệ nguồn lợi thủy sản?
c) Sản phẩm
- Học sinh kể được một số loài thủy sản như cá, tôm, cua, mực,...
- Học sinh nêu được một vài vai trò của thủy sản như cung cấp thực phẩm, tạo
việc làm, xuất khẩu,...
- Học sinh bước đầu nhận ra cần khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV nêu tình
HS xác định được nội dung cần suy
huống mở đầu, yêu cầu HS trả lời các
nghĩ.
câu hỏi gợi mở.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy
Các ý kiến ban đầu của HS về loài thủy
nghĩ cá nhân 1–2 phút, liên hệ thực tế ở
sản và vai trò của thủy sản.
gia đình, địa phương.
Bước 3. Báo cáo – Thảo luận: Một số
Danh sách một số loài thủy sản và vai
HS phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung.
trò của thủy sản được nêu ra.
Bước 4. Nhận xét – Chốt và chuyển ý:
HS định hướng được nội dung chính của
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học.
bài.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Vai trò của thủy sản (10 phút)
a) Mục tiêu
- Trình bày được vai trò của thủy sản đối với đời sống và kinh tế.
- Phát triển NLS 1.1.TC1a: xác định và khai thác thông tin cần tìm từ SGK,
hình ảnh, câu hỏi khám phá.
b) Nội dung
- HS đọc nội dung mục I trong SGK, quan sát Hình 14.1.
- Thảo luận theo cặp hoặc nhóm nhỏ để trả lời: Thủy sản có những vai trò gì?
Mỗi hình trong Hình 14.1 thể hiện vai trò nào của thủy sản?
c) Sản phẩm
- HS nêu được các vai trò của thủy sản: cung cấp thực phẩm giàu dinh dưỡng
cho con người; cung cấp nguyên liệu cho sản xuất; cung cấp thức ăn cho chăn nuôi;
tạo việc làm, tăng thu nhập; đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí; góp phần khẳng định
chủ quyền biển đảo.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS
HS nhận nhiệm vụ, biết cần tìm các vai
đọc SGK, quan sát Hình 14.1 và trả lời
trò của thủy sản.
câu hỏi khám phá.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm
Phiếu trả lời hoặc ý kiến thảo luận về vai
việc theo cặp/nhóm, trao đổi và ghi kết
trò của thủy sản.
quả.
Bước 3. Báo cáo – Thảo luận: Đại diện
Các vai trò của thủy sản được xác định
một số nhóm trình bày; nhóm khác nhận
rõ hơn.
xét, bổ sung.
Bước 4. Nhận xét – Chuẩn hóa: GV
HS ghi bài và nắm được vai trò của thủy
chuẩn hóa kiến thức.
sản.
Hoạt động 2.2. Một số loài thủy sản có giá trị kinh tế cao (10 phút)
a) Mục tiêu

tế.

- Nhận biết được một số loài thủy sản có giá trị kinh tế cao ở Việt Nam.
- Phát triển NLS 1.1.TC1a: xác định thông tin về tên loài, đặc điểm, giá trị kinh

- Phát triển NLS 3.1.TC1a: tạo bảng phân loại hoặc sản phẩm học tập đơn giản
về các loài thủy sản.
b) Nội dung
- HS quan sát Hình 14.2, đọc mục II trong SGK.
- Thực hiện nhiệm vụ ghép tên các loài thủy sản với hình ảnh: tôm thẻ chân
trắng, cá tra, cá song, cá lăng, cua biển, tôm hùm.
- Có thể yêu cầu nhóm lập bảng: tên loài – môi trường sống – giá trị kinh tế.
c) Sản phẩm
- HS nhận biết được một số loài thủy sản có giá trị kinh tế cao như cá tra, cá
song, cá lăng, tôm thẻ chân trắng, tôm hùm, cua biển.
- Sản phẩm NLS: Bảng phân loại hoặc sơ đồ đơn giản về các loài thủy sản; nội
dung đúng, trình bày rõ ràng, khoa học.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS
HS hiểu yêu cầu nhận biết và ghép tên
quan sát Hình 14.2, thực hiện yêu cầu
loài thủy sản.
khám phá và lập bảng ngắn.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo
Bảng ghép tên loài đúng với hình ảnh.
luận nhóm, đối chiếu SGK và hình ảnh.
Bước 3. Báo cáo – Thảo luận: Đại diện
Kết quả ghép tên và bảng phân loại được
nhóm trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ
hoàn thiện.
sung.
Bước 4. Nhận xét – Chuẩn hóa: GV
HS ghi bài, nhận biết được một số loài
chuẩn hóa tên các loài thủy sản và nhấn
thủy sản có giá trị kinh tế cao.
mạnh giá trị kinh tế của chúng.
Hoạt động 2.3. Khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và môi trường nuôi
thủy sản (10 phút)
a) Mục tiêu
- Nêu được một số biện pháp khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường nuôi thủy sản.
- Phát triển NLS 4.1.TC1a: biết phân biệt việc nên làm và không nên làm;
không tiếp nhận hoặc chia sẻ các hành vi khai thác sai trái, thiếu căn cứ hoặc phản
khoa học.
b) Nội dung
- HS đọc mục III, IV trong SGK.
- Thảo luận nhóm trả lời: Những việc nên làm để bảo vệ nguồn lợi thủy sản?
Những việc không nên làm? Làm gì để bảo vệ môi trường nuôi thủy sản ở gia đình,
địa phương?

c) Sản phẩm
- HS nêu được các biện pháp: xây dựng khu bảo tồn biển; hạn chế đánh bắt gần
bờ, đặc biệt mùa sinh sản; thả giống thủy sản quý hiếm để tái tạo nguồn lợi; nghiêm
cấm đánh bắt bằng chất nổ, kích điện; bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản.
- Nêu được các biện pháp bảo vệ môi trường nuôi thủy sản: quản lí chất thải,
nước thải; phòng chống dịch bệnh; hạn chế kháng sinh, hóa chất; khuyến khích chế
phẩm sinh học; tuyên truyền nâng cao ý thức.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS
đọc mục III, IV và lập bảng “Nên
HS nắm được yêu cầu học tập.
làm/Không nên làm”.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm
Bảng “Nên làm/Không nên làm” và các
việc nhóm, thảo luận và ghi kết quả.
đề xuất bảo vệ môi trường nuôi thủy sản.
Bước 3. Báo cáo – Thảo luận: Các nhóm
Nội dung được chỉnh sửa, hoàn thiện.
trình bày; lớp nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Nhận xét – Chuẩn hóa: GV chốt
HS nắm được các biện pháp bảo vệ
kiến thức, nhấn mạnh ý thức trách nhiệm
nguồn lợi thủy sản và môi trường nuôi
trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy
thủy sản.
sản.
Hoạt động 3. Luyện tập – Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về vai trò của thủy sản và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn địa phương.
b) Nội dung
GV yêu cầu HS trả lời nhanh:
- Trình bày một số vai trò của thủy sản.
- Kể tên một số loài thủy sản có giá trị kinh tế cao ở địa phương em.
- Nêu một việc nên làm và một việc không nên làm để bảo vệ nguồn lợi thủy
sản.
c) Sản phẩm
- HS trả lời đúng nội dung trọng tâm của bài.
- HS liên hệ được với thực tế địa phương và đề xuất được hành động phù hợp.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV nêu các câu HS xác định được nhiệm vụ cần thực
hỏi luyện tập – vận dụng.
hiện.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy
nghĩ cá nhân hoặc trao đổi nhanh theo
Câu trả lời ngắn gọn, đúng trọng tâm.
cặp.
Bước 3. Báo cáo – Thảo luận: Một số
Các đáp án được hoàn thiện.

HS trình bày; lớp nhận xét.
Bước 4. Nhận xét – Chốt: GV chốt nội
dung bài học, liên hệ giáo dục ý thức bảo HS khắc sâu kiến thức và thái độ đúng.
vệ nguồn lợi thủy sản.
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học bài, nắm vững vai trò của thủy sản, một số loài thủy sản có giá trị kinh tế cao và
các biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Hoàn thành phiếu học tập.
- Sưu tầm thêm hình ảnh, thông tin về một số loài thủy sản ở địa phương.
- Chuẩn bị bài 15.
V. PHỤ LỤC
1. Phiếu học tập bài 14
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 14: GIỚI THIỆU VỀ THỦY SẢN
Họ và tên: ………………………………………………………………………
Lớp: ……………………………………
NHIỆM VỤ 1
Tìm hiểu vai trò của thủy sản
1. Thủy sản có những vai trò gì đối với đời sống con người?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Quan sát Hình 14.1, hãy nêu vai trò của thủy sản tương ứng với mỗi hình.
a) ............................................................................................................................
b) ............................................................................................................................
c) ............................................................................................................................
d) ............................................................................................................................
NHIỆM VỤ 2
Nhận biết một số loài thủy sản có giá trị kinh tế cao
1. Ghép tên các loài sau với hình trong SGK: tôm thẻ chân trắng, cá tra, cá song, cá
lăng, cua biển, tôm hùm.
2. Điền thông tin vào bảng sau:
Hình
Tên loài thủy sản
Giá trị kinh tế
a
b
c
d
e
g
NHIỆM VỤ 3
Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
1. Nêu những việc nên làm để bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Nêu những việc không nên làm khi khai thác thủy sản.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
NHIỆM VỤ 4
Bảo vệ môi trường nuôi thủy sản
1. Nêu những biện pháp bảo vệ môi trường nuôi thủy sản.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Ở địa phương em, cần làm gì để bảo vệ môi trường nuôi thủy sản?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Rubrics đánh giá hoạt động nhóm
RUBRICS ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM
2.1. Đánh giá sự hợp tác trong làm việc nhóm
Mức 1 (Chưa
Tiêu chí
Mức 3 (Tốt)
Mức 2 (Đạt)
Điểm tối đa
đạt)
Có phân công
Phân công
Phân công rõ
Chưa phân
nhưng chưa
1
nhiệm vụ
ràng, phù hợp
công cụ thể
đều
Tất cả thành
Một số thành
Tham gia của
Ít thành viên
viên tham gia viên tham gia
1
thành viên
tham gia
tích cực
chưa đều
Có trao đổi
Hợp tác và
Trao đổi tốt,
Ít trao đổi, làm
nhưng còn hạn
1
trao đổi
hỗ trợ nhau
việc rời rạc
chế
Hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành
Không hoàn
1
đúng thời gian đúng hoặc sớm nhưng chậm
thành
Tổng điểm phần hợp tác: 4 điểm
2.2. Đánh giá sản phẩm nhóm
Mức 1 (Chưa
Tiêu chí
Mức 3 (Tốt)
Mức 2 (Đạt)
Điểm tối đa
đạt)
Nội dung
Đầy đủ, chính xác, Thiếu một
Sai hoặc thiếu
2
kiến thức
đúng yêu cầu
vài ý nhỏ
nhiều nội dung
Tính logic –
Bố cục rõ ràng,
Tương đối
Lộn xộn, khó
1
khoa học
hợp lí
logic
theo dõi
Hình thức
Chấp nhận
Cẩu thả, khó
Rõ ràng, sạch đẹp
1
trình bày
được
đọc
Yếu tố NLS Có bảng/poster/sơ Có trình bày Không có hoặc
2
đồ rõ ràng, đúng
nhưng chưa
sai cấu trúc

cấu trúc; hình ảnh
phù hợp
Tổng điểm phần sản phẩm: 6 điểm
2.3. Tổng hợp đánh giá
Nội dung
Hợp tác nhóm
Sản phẩm nhóm
Tổng cộng

thật khoa
học
Điểm
4 điểm
6 điểm
10 điểm

DUYỆT CỦA CM

DUYỆT CỦA TỔ CM

GIÁO VIÊN

Nguyễn Hữu Bằng

Nguyễn Duy An

Bạch Thị Nữ Công
 
Gửi ý kiến