Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thach Sa Ri
Ngày gửi: 13h:33' 30-03-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
DẠY HỌC NGỮ VĂN GẮN VỚI THỰC TIỄN ĐỜI SỐNG Ở LỚP 9
* Thực trạng:
Trong thực tế giảng dạy Ngữ văn ở cấp THCS, nhiều học sinh có tâm lý
“ngại học Văn”, cho rằng môn học mang tính lý thuyết, xa rời đời sống. Việc
dạy học chủ yếu vẫn thiên về truyền thụ kiến thức, chưa tạo được sự kết nối
giữa văn bản và thực tiễn.
Bên cạnh đó, trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo định hướng phát triển
phẩm chất và năng lực, việc gắn dạy học Ngữ văn với đời sống là yêu cầu tất
yếu nhằm giúp học sinh:Hiểu sâu giá trị của văn học; Biết vận dụng kiến thức
vào thực tế; Phát triển tư duy, cảm xúc và kỹ năng sống
Năm học 2025 - 2026, tôi được nhà trường phân công giảng môn
Ngữ văn 9. Qua việc nắm bắt tình hình học sinh và thực tế giảng dạy ở đầu
năm học, tôi nhận thấy thực trạng trên nên đã tiến hành khảo sát kết quả như
sau:
KHẢO SÁT ĐẦU NĂM
Tỉ lệ học sinh hứng thú với môn Ngữ văn
Số học sinh có ý kiến cho rằng môn Văn ít gắn liền với thực tế
cuộc sống
Số học sinh mất tập trung trong giờ vì cho rằng học Văn ít gắn
liền với đời sống

* Nguyên nhân
- Đối với giáo viên
+ Một số tiết dạy còn nặng về giảng giải
+ Ít liên hệ thực tế
- Đối với học sinh
+ Học thụ động
+ Khó liên hệ kiến thức với đời sống
+ Ít trải nghiệm cuộc sống

Trước khi áp dụng
Số liệu
Tỷ lệ
25/87
28,7%
39/87
44,8%
35/87

40,22 %

b) Nêu, phân tích rõ những ưu, nhược điểm, thuận lợi, khó khăn của giải
pháp kỹ thuật hoặc giải pháp tổ chức sản xuất, công tác, tác nghiệp hiện đang
được áp dụng tại cơ quan, đơn vị hoặc trong lĩnh vực công tác mình đảm nhiệm
và phân tích nguyên nhân dẫn đến tình hình đó.
* Ưu điểm:
Đề tài có những ưu điểm như sau:
- Đổi mới phương pháp giảng dạy gắn liền với thực tiễn:
Giải pháp gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết với thực tiễn – một hướng đi
mới, phù hợp định hướng giáo dục hiện nay.
Tạo cơ hội cho học sinh tự khám phá, trải nghiệm, biến quá trình giáo dục
thành tự giáo dục.
- Tăng hiệu quả tương tác ba bên (Giáo viên – Học sinh – Phụ
huynh):
Giáo viên nắm bắt kịp thời tình hình học tập, rèn luyện của học sinh.
Phụ huynh cập nhật nhanh tiến bộ của con, đồng thời có thể phản hồi, trao
đổi thuận tiện.
Học sinh tự nhận thức, phát hiện, khám phá, góp phần hình thành tư duy
học với đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn.
- Phát triển tư duy phản biện cho học sinh:
Giáo viên nâng cao năng lực phản biện cho học sinh qua quá trình tự
khám phá, học sinh tự đặt câu hỏi và giải quyết vấn đề.
Học sinh được làm quen với cách làm việc nhóm và làm việc cá nhân,
biết sử dụng Internet phục vụ học tập và chia sẻ cảm xúc tích cực.
- Tạo môi trường lớp học tích cực và nhân văn:
Giúp học sinh tự tin, vui vẻ, có trách nhiệm hơn với bản thân và tập thể.
- Tính lan tỏa và nhân rộng cao:
Cách thức thực hiện đơn giản, chi phí thấp, dễ chia sẻ trong tổ chuyên
môn hoặc toàn trường.

đình.

Hình ảnh: Tham quan môi trường tự nhiên
Tư liệu để học sinh viết kiểu bài bảo vệ môi trường
* Hạn chế:
Một số phụ huynh học sinh chưa ủng hộ vì điều kiện và hoàn cảnh gia

Học sinh còn chưa biết cách ghi lại nhật ký các hoạt động được trải
nghiệm.
Học sinh còn ngại khi trao đổi, chia sẻ với người thân.

Tư liệu thực tế trải nghiệm một ngày làm nông dân
  6.2. Nội dung của giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến: (Nêu rõ các
nội dung sau)
a) Mục đích của giải pháp;
- Đề xuất các biện pháp dạy học Ngữ văn gắn với thực tiễn
- Nâng cao hứng thú học tập của học sinh
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào đời sống
b) Tính mới của giải pháp (đối với giải pháp mới hoàn toàn) hoặc những
điểm khác biệt, tính mới của các giải pháp so với các giải pháp đã biết (đối với
các giải pháp có sự cải tiến đối với các giải pháp đã có).
* Giải pháp 1: Liên hệ thực tiễn trong quá trình đọc – hiểu văn bản
Cách thực hiện:
Đặt câu hỏi gắn với đời sống:
“Nếu em ở hoàn cảnh nhân vật, em sẽ làm gì?”

“Bài học này giúp em ứng xử ra sao trong cuộc sống?”
Liên hệ các vấn đề xã hội hiện nay
Ví dụ:
Khi học truyện về tình cảm gia đình → liên hệ đạo hiếu
Khi học văn bản về thiên nhiên → liên hệ bảo vệ môi trường
Hiệu quả:
Học sinh hiểu bài sâu hơn
Tăng khả năng suy nghĩ độc lập
Giải pháp 2: Tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế
Cách thực hiện:
Cho học sinh:
Quan sát đời sống xung quanh
Phỏng vấn người thân
Ghi chép nhật ký trải nghiệm
Tổ chức:
Tham quan
Hoạt động ngoài lớp
Ví dụ:
Viết bài văn về người thân → phỏng vấn trực tiếp
Viết về quê hương → quan sát thực tế
Hiệu quả:
Bài viết chân thực, giàu cảm xúc
Học sinh yêu thích môn Văn hơn

Giải pháp 3: Đổi mới dạy học viết gắn với thực tiễn
Cách thực hiện:
Đưa đề bài gần gũi:
- Viết về một vấn đề xã hội
- Viết cảm nhận từ trải nghiệm cá nhân
Hướng dẫn học sinh:
- Lấy dẫn chứng thực tế
- Bày tỏ quan điểm cá nhân
Ví dụ:
“Suy nghĩ về việc sử dụng mạng xã hội của học sinh”
“Kể về một việc tốt em đã làm”
Hiệu quả:
Bài văn sinh động, không sáo rỗng
Phát triển tư duy phản biện
Giải pháp 4: Tích hợp giáo dục kỹ năng sống
Cách thực hiện:
Lồng ghép nội dung:
- Kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng giải quyết vấn đề
- Kỹ năng tự nhận thức
Ví dụ:
Qua bài học về nhân vật → rút ra bài học ứng xử
Thảo luận tình huống thực tế

Hiệu quả:
Học sinh trưởng thành về nhận thức
Biết vận dụng vào đời sống
Giải pháp 5: Ứng dụng công nghệ thông tin
Cách thực hiện:
Sử dụng:
- Video thực tế
- Hình ảnh đời sống thực tế
- Bài tập trực tuyến
Hiệu quả:
Tăng tính trực quan
Tạo hứng thú học tập

c) Ưu, nhược, điểm của giải pháp mới: Trình bày rõ những ưu điểm và
nhược điểm (nếu có) của giải pháp mới.
* Ưu điểm:

Sự quan tâm chỉ đạo của Ban giám hiệu:
Trường THCS Bình Tấn luôn quan tâm, tạo điều kiện để giáo viên đổi mới
phương pháp dạy học, đặc biệt là dạy học gắn liền với thực tế đời sống trong các tiết
học. Nhà trường được trang bị máy chiếu, tivi thông minh, hệ thống Wi-Fi ổn định,
giúp việc triển khai tiết dạy bằng CNTT, hình ảnh trực quan thuận lợi.
Đội ngũ giáo viên có tinh thần học hỏi:
Bản thân giáo viên được tập huấn thường xuyên về CNTT, biết sử dụng các phần
mềm như PowerPoint, Kahoot, Google Earth, Canva, Jamboard... để thiết kế bài giảng
sinh động, sáng tạo, phù hợp với đặc điểm học sinh trung học cơ sở.
Học sinh yêu thích khám phá, kết nối với thực tế
Đa số học sinh lớp 9 có hứng thú với hình ảnh, video, trò chơi trực tuyến. Các em
đã biết thao tác cơ bản với máy tính, điện thoại, máy chiếu, nên dễ dàng tiếp cận với
các hoạt động học tập có ứng dụng công nghệ và hứng khởi với các hoạt động thực tế,
trải nghiệm.
Sự phối hợp tích cực của phụ huynh:

Phụ huynh phối hợp, quan tâm, sẵn sàng hỗ trợ con em học trực tuyến, cài đặt
phần mềm học tập hoặc giúp con tìm hiểu tư liệu, hình ảnh gia đình, thực tế.
Nguồn học liệu phong phú:
Nhờ Internet, giáo viên dễ dàng tìm kiếm video, hình ảnh tư liệu để minh họa bài
giảng, giúp bài học sinh động và gắn với thực tiễn.

- Tính khả thi và khả năng nhân rộng cao:
Công cụ sử dụng phổ biến, miễn phí, dễ thao tác, phù hợp điều kiện thực
tế của nhà trường.
Có thể áp dụng rộng rãi cho các lớp khác trong trường hoặc các khối
tương đương mà không cần đầu tư lớn.
* Nhược điểm: Không có
6. Khả năng áp dụng của giải pháp: Trình bày về khả năng áp dụng vào
thực tế của giải pháp tạo ra; có thể áp dụng cho những đối tượng, cơ quan, tổ
chức nào.
- Tính khả thi cao:
Giải pháp sử dụng các phương pháp quan sát, khảo sát thực tế, trải nghiệm
có tính sư phạm cao, gắn với thực tiễn.
- Tính linh hoạt:
Có thể điều chỉnh tùy đặc điểm học sinh, điều kiện thiết bị của trường và
nhu cầu của học sinh và phụ huynh.
Các nội dung “dạy học gắn với thực tiễn” được thiết kế mở, cho phép giáo
viên sáng tạo theo từng thời điểm.
- Khả năng áp dụng rộng rãi:
Sáng kiến phù hợp cho các trường trung học cơ sở trên địa bàn, tỉnh.
Dễ dàng chia sẻ qua tổ chuyên môn, tập huấn nội bộ, hoặc đăng tải trên
website, mạng xã hội của nhà trường.
- Điều kiện để áp dụng hiệu quả:
Cần sự thống nhất trong tổ chuyên môn và sự phối hợp của học sinh và phụ
huynh học sinh, hỗ trợ kinh phí của nhà trường.
Có kế hoạch phối hợp chặt giữa giáo viên bộ môn – học sinh – phụ huynh
để phối hợp hoạt động, giáo dục.
8. Những thông tin cần được bảo mật (nếu có): Không
9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến;
- Về đội ngũ giáo viên:
Giáo viên phải có tinh thần đổi mới, đổi mới phương pháp giảng day và
tổ chức hoạt động giáo dục.
Có kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng máy tính, điện thoại thông minh và
các phần mềm, ứng dụng trực tuyến (Google Form, Canva, Padlet, Zalo,
Jamboard, PowerPoint...).
Có năng lực thiết kế, quản lý và vận hành các hoạt động dạy học gắn kết
với thực tiễn.

ra.

Có khả năng lập kế hoạch và dự báo các tình huống, khả năng có thể xảy

- Về cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật:
Trường cần có kết nối Internet ổn định.
Có thiết bị hỗ trợ trình chiếu, tivi hoặc máy chiếu trong lớp để phục vụ
các hoạt động trực quan.
Mỗi học sinh (hoặc phụ huynh) có thể sử dụng điện thoại, máy tính bảng
hoặc thiết bị kết nối Internet để tham gia hoạt động tương tác, nhận thông tin,
phản hồi.
- Về sự hỗ trợ của nhà trường và tổ chuyên môn:
Ban Giám hiệu nhà trường cần quan tâm, định hướng và khuyến khích
giáo viên tích cực áp dụng phương pháp mới.
Tổ chuyên môn tổ chức các buổi chia sẻ kinh nghiệm.
Có cơ chế ghi nhận, khen thưởng kịp thời các giáo viên triển khai hiệu
quả sáng kiến, nhằm lan tỏa và nhân rộng trong toàn trường.
- Về sự phối hợp của phụ huynh:
- Phụ huynh cần được hướng dẫn, hỗ trợ cài đặt và sử dụng các công cụ
tương tác (Zalo lớp, sổ theo dõi trực tuyến).
Tích cực trao đổi, phản hồi và đồng hành cùng giáo viên.
Với các điều kiện trên, sáng kiến :“Dạy học Ngữ văn gắn với thực tiễn
đời sống ở lớp 9” có thể được triển khai thuận lợi, hiệu quả và nhân rộng bền
vững trong toàn trường cũng như các đơn vị giáo dục có điều kiện tương tự.
10. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng
sáng kiến theo ý kiến của tác giả;
Tôi áp dụng một số biện pháp của mình ở khối lớp 9 trường THCS Bình
Tấn nơi tôi đang công tác. Bằng các biện pháp, các hình thức tổ chức phù hợp
nói trên, Tất cả những điều đó được minh chứng qua kết quả khảo sát kết quả so
với đầu năm thì việc áp dụng đã thành công đạt được mục tiêu cũng như mục
đích ban đầu tôi đề ra. Cụ thể như sau:
Trước khi áp dụng

Sau khi áp dụng

Số liệu

Tỷ lệ

Số liệu

Tỷ lệ

Tỉ lệ học sinh hứng thú với môn Ngữ
văn

25/87

28,7 %

57/87

65,51%

Số học sinh có ý kiến cho rằng môn văn
ít gắn liền với thực tế cuộc sống

39/87

44,8 %

19/87

21,83 %

Số học sinh mất tập trung trong giờ

35/87

40,22%

10/87

11,4 %

11. Danh sách những người đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng
kiến lần đầu (nếu có);
Ngày
Nơi công tác
Số
tháng
Họ và tên
(hoặc nơi
TT
năm
thường trú)
sinh

Chức
danh

Trình độ
Nội dung công
chuyên môn
việc hỗ trợ

Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật
và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 
Gửi ý kiến