KNTT - Bài 25. Hệ thống phân loại sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 09h:05' 26-10-2026
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 09h:05' 26-10-2026
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
25
HỆ THỐNG PHÂN LOẠI SINH VẬT
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
- Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống
- Phân biệt được các đơn vị phân loại sinh vật
- Nhận biết được năm giới sinh vật. Lấy được ví dụ minh họa cho mỗi giới.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học..
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò chơi
sáng tạo.
b) Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được sự cần thiết của phân loại sinh vật, các đơn vị
phân loại và đặc điểm khái quát của năm giới sinh vật.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, so sánh đặc điểm và khai thác thông tin để sắp xếp sinh vật
vào các nhóm phân loại phù hợp.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng tiêu chí phân loại để xác định vị trí phân
loại của một số sinh vật quen thuộc.
c) Năng lực số
- 1.1TC1b: Nhận biết, tiếp nhận thông tin từ học liệu số (hình ảnh, sơ đồ, video về phân
loại sinh vật).
- 2.1TC1a: Tương tác với công cụ học tập số (Canva, Quizizz/Gimkit) trong các hoạt
động học tập.
- 1.2TC1b: Thu thập, tra cứu, chọn lọc thông tin từ SGK và Internet để xác định vị trí của
loài trong hệ thống phân loại.
- 1.2TC1b: Phân tích, xử lí thông tin số để so sánh, sắp xếp và xây dựng sơ đồ phân loại
sinh vật.
- 2.2TC1a: Trình bày, chia sẻ kết quả học tập và sản phẩm số (sơ đồ, trò chơi, poster).
- 4.1TC1c: Sử dụng công nghệ số an toàn, đúng mục đích, tuân thủ quy định khi tham gia
các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn KHTN.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
1. Bộ trình chiếu Powerpoint: máy chiếu, bản mềm powerpoint.
2. Giấy khổ lớn hoặc bảng để học sinh hoạt động nhóm.
3. Phiếu ghi bài
4. Phiếu bốc thăm
5. Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP GIỚI BIỆT ĐỘI TINH THÔNG
Tìm hiểu sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống
Câu 1. Phân loại sinh học là gì?
Câu 2. Nêu vai trò của việc phân loại sinh học. Cho ví dụ
Câu 3. Dựa vào đâu người ta có thể phân loại được các nhóm sinh vật? Cho ví dụ.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP GIỚI TÂM ĐẦU Ý HỢP
Tìm hiểu sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống
Câu 1: Trên Trái Đất có hàng triệu loài sinh vật, một số đại diện được thể hiện
trong hình 25.1. Chúng đã được các nhà khoa học phân loại như thế nào? Viết sơ
đồ hệ thống trình tự phân loại đó.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Cách gọi tên sinh vật:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP GIỚI THỰC VẬT
Câu 1: Tìm hiểu về giới Thực vật.
Gợi ý:
- Đơn bào hay đa bào?
- Khả năng dinh dưỡng?
- Môi trường sống?
- Khả năng di chuyển?
- Cho ví dụ.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP GIỚI ĐỘNG VẬT
Câu 1: Tìm hiểu về giới Động vật.
Gợi ý:
- Đơn bào hay đa bào?
- Khả năng dinh dưỡng?
- Môi trường sống?
- Khả năng di chuyển?
- Cho ví dụ.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP GIỚI NẤM
Câu 1: Tìm hiểu về giới Nấm.
Gợi ý:
- Đơn bào hay đa bào?
- Khả năng dinh dưỡng?
- Môi trường sống?
- Khả năng di chuyển?
- Cho ví dụ.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP GIỚI KHỞI SINH
Câu 1: Tìm hiểu về giới khởi sinh.
Gợi ý:
- Đơn bào hay đa bào?
- Khả năng dinh dưỡng?
- Môi trường sống?
- Khả năng di chuyển?
- Cho ví dụ.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP GIỚI NGUYÊN SINH
Câu 1: Tìm hiểu về giới nguyên sinh.
Gợi ý:
- Đơn bào hay đa bào?
- Khả năng dinh dưỡng?
- Môi trường sống?
- Khả năng di chuyển?
- Cho ví dụ.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP HOÁN ĐỔI
Câu 1: Giới sinh vật là gì?
Hãy cho biết sinh vật được chia thành mấy giới? Kể tên các giới
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Người ta phân loại các giới dựa vào tiêu chí nào?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
2. Học sinh
1. Sách giáo khoa KHTN 6
2. Tìm hiểu thêm về bài học trên các kênh thông tin.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Trò chơi khởi động
a) Mục tiêu:
- GV chia nhóm học tập, giúp các em ôn tập bài cũ và tạo hứng thú cho học sinh thông qua
trò chơi “THIÊN TÀI DỌN DẸP”.
- Năng lực số:
+
1.1TC1b: Quan sát, tiếp nhận thông tin từ hình ảnh trình chiếu.
+
1.2TC1b: Phân tích thông tin để sắp xếp, phân loại theo tiêu chí.
+
2.5TC1a: Tuân thủ quy tắc khi tham gia hoạt động học tập có sử dụng CNTT
b) Nội dung:
- Tiến hành trò chơi: “THIÊN TÀI DỌN DẸP”.
- Luật chơi: Các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi, thời gian 2 phút. Khi hết giờ GV gọi đại
diện 1 nhóm trả lời
Hãy sắp xếp đồ dùng học tập của em thành từng nhóm dựa vào đặc điểm chung giữa
chúng. Cho biết việc sắp xếp này có vai trò gì?
- GV đặt vấn đề vào bài học: Khi vào một cửa hàng sách lớn, em có dễ dàng tìm được
quyển sách mình cần không? Vì sao? Phân loại đó giúp ích gì cho em?
Thế giới sinh vật vô cùng đa dạng và phong phú. Chúng phân bố khắp nơi trên trái đất ,
chúng tạo nên bức tranh thiên nhiên tươi đẹp và kì thú.
c) Sản phẩm:
- Có thể sắp xếp theo phương án sau: nhóm 1 (sách, vở, truyện,….); nhóm 2 (bút, thước kẻ,
keo dán,…)
- Việc phân loại giúp các đồ đạc được cất ngăn nắp hơn và tìm ra đồ dùng học tập dễ hơn.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Tiến hành trò chơi: “THIÊN TÀI DỌN
DẸP”.
- Luật chơi: Các nhóm thảo luận để trả lời
câu hỏi, thời gian 2 phút. Khi hết giờ GV
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ, lắng nghe luật chơi.
gọi đại diện 1 nhóm trả lời
Hãy sắp xếp đồ dùng học tập của em
thành từng nhóm dựa vào đặc điểm chung
giữa chúng. Cho biết việc sắp xếp này có
vai trò gì?
Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Học sinh tham gia chơi trò chơi.
- GV bắt đầu cung cấp các hình ảnh để HS
bắt đầu chơi trò chơi.
Báo cáo kết quả:
- Lắng nghe.
Giáo viên mời ngẫu nhiên HS trình bày - Nhận xét các câu hỏi của bạn và góp ý.
phần thảo luận của mình.
GV công bố kết quả và nhận xét, giải
thích.
Tổng kết:
- GV đặt vấn đề vào bài học: “Khi vào
một cửa hàng sách lớn, em có dễ dàng tìm
được quyển sách mình cần không? Vì
sao? Phân loại đó giúp ích gì cho em?
Thế giới sinh vật vô cùng đa dạng và
phong phú. Chúng phân bố khắp nơi trên
trái đất , chúng tạo nên bức tranh thiên
nhiên tươi đẹp và kì thú.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống
a) Mục tiêu:
- GV hướng dẫn HS tham gia hoạt động để tìm hiểu về sự cần thiết của việc phân loại thế
giới sống
- Năng lực số:
+
1.1TC1b: Khai thác thông tin từ SGK/học liệu số.
+
1.2TC1b: Thu thập, chọn lọc thông tin để hoàn thành phiếu học tập.
+
1.2TC1b: Phân tích, tổng hợp thông tin để rút ra vai trò của phân loại sinh học.
+
2.2TC1a: Trình bày, chia sẻ kết quả thảo luận
b) Nội dung: Tiến hành hoạt động bằng phương pháp dạy học nhóm, phương pháp dạy
học khám phá kết hợp kỹ thuật “các mãnh ghép”.
- GV tiến hành trò chơi “Biệt đội tinh thông”.
- Luật chơi:
- các nhóm thảo luận hoàn thành Phiếu học tập
- Tại mỗi thử thách
⮚ 2 phút đầu, HS làm việc cá nhân.
⮚ 3 phút sau, HS làm việc theo nhóm thống nhất ý kiến vào ô giữa
- Đại diện các nhóm treo Phiếu học tập của mình lên bảng, GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời
c) Sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP GIỚI BIỆT ĐỘI TINH THÔNG
Tìm hiểu sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống
Câu 1. Phân loại sinh học là gì?
Phân loại sinh học là cách sắp xếp sinh vật vào một hệ thống theo thứ tự nhất định.
Câu 2. Nêu vai trò của việc phân loại sinh học. Cho ví dụ
Câu 3. Dựa vào đâu người ta có thể phân loại được các nhóm sinh vật? Cho ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV tiến hành trò chơi “Biệt đội tinh thông”.
- Luật chơi:
- các nhóm thảo luận hoàn thành Phiếu học tập
- Tại mỗi thử thách
⮚ 2 phút đầu, HS làm việc cá nhân.
⮚ 3 phút sau, HS làm việc theo nhóm thống nhất ý
kiến vào ô giữa
- Đại diện các nhóm treo Phiếu học tập của mình lên
bảng, GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
Hướng dẫn các nhóm dựa vào SGK và kiến thức thực Dựa vào SGK, suy nghĩ cá
tiễn để trả lời câu hỏi.
nhân, hoạt động nhóm trả lời
Hướng dẫn HS thực hiện hoán đổi nhóm
câu hỏi.
Báo cáo kết quả:
- Gọi ngẫu nhiên HS lên trình bày các nội dung.
Nhận xét, phản biện câu trả
- Công bố đáp án.
lời của bạn.
Tổng kết:
Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
- Chốt lại kiến thức cốt lõi.
và hoàn thành phiếu ghi bài.
+ Phân loại sinh học là sự sắp xếp các đối tượng
sinh vật có những đặc điểm chung vào từng nhóm
theo một thứ tự nhất định.
+ Phân loại sinh vật có những vai trò sau:
+ Giúp xác định được vị trí của các sinh vật trong
thế giới sống và tìm ra chúng giữa các nhóm sinh
vật một cách dễ dàng.
+ Cho thấy sự giống và khác nhau giữa các nhóm đối
tượng phân loại, nguyên nhân của sự giống nhau
đó và mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về hệ thống phân loại sinh vật
a) Mục tiêu:
- GV hướng dẫn HS tham gia hoạt động để tìm hiểu về hệ thống phân loại sinh vật ự cần
thiết của việc phân loại thế giới sống
- Năng lực số:
+
1.1TC1b: Quan sát hình ảnh, thông tin số về các giới sinh vật.
+
1.1TC1b: Thu thập thông tin từ SGK và học liệu số để hoàn thành phiếu.
+
1.3TC1a: So sánh, phân tích đặc điểm để phân biệt các giới sinh vật.
+
2.2TC1a: Chia sẻ, phản hồi kết quả học tập trong hoạt động hoán đổi.
b) Nội dung: Tiến hành hoạt động bằng phương pháp dạy học nhóm, phương pháp dạy
học khám phá kết hợp kỹ thuật thảo luận đôi
- GV tiến hành trò chơi “Tâm đầu ý hợp”
- Luật chơi: 2 HS sẽ tạo thành 1 đội
+ Vòng 1: các đội thảo luận hoàn thành Phiếu học tập trong vòng 3 phút
+ Vòng 2: các đội bốc thăm ngẫu nhiên, tra cứu thông tin trên internet và vẽ sơ đồ ví trí
của loài trong các đơn vị phân loại (Loài Sư tử, Loài Mèo nhà, Loài Người, Loài Hoa
hồng, Loài Lúa
c) Sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP GIỚI TÂM ĐẦU Ý HỢP
Tìm hiểu sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống
Câu 1: Trên Trái Đất có hàng triệu loài sinh vật, một số đại diện được thể hiện
trong hình 25.1. Chúng đã được các nhà khoa học phân loại như thế nào? Viết sơ
đồ hệ thống trình tự phân loại đó.
Các nhà khoa học đã phân loại thành các đơn vị phân loại khác nhau: lớn nhất là giới,
tiếp theo là ngành, lớp, bộ, họ, chi (hoặc giống) rồi đến loài.
Câu 2: Cách gọi tên sinh vật:
Có 2 cách gọi tên sinh vật:
▪Tên khoa học
= Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố);
▪Tên địa phương là cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền,
quốc gia.
Ví dụ 1: Loài Sư tử
Giới: Động vật (Animalia)
Ngành: Dây sống (Chordata)
Lớp: Thú (Mammalia)
Bộ: Ăn thịt (Carnivora)
Họ: Mèo (Felidae)
Chi: Báo (Panthera)
Loài: Sư tử (Panthera leo)
Ví dụ 2: Loài Mèo nhà
Giới: Động vật (Animalia)
Ngành: Dây sống (Chordata)
Lớp: Thú (Mammalia)
Bộ: Ăn thịt (Carnivora)
Họ: Mèo (Felidae)
Chi: Mèo (Felis)
Loài: Mèo nhà (Felis catus)
Ví dụ 3: Loài Người
Giới: Động vật (Animalia)
Ngành: Dây sống (Chordata)
Lớp: Thú (Mammalia)
Bộ: Linh trưởng (Primates)
Họ: Người (Hominidae)
Chi: Người (Homo)
Loài: Người (Homo sapiens)
Ví dụ 4: Loài Hoa hồng
Giới: Thực vật (Plantae)
Ngành: Thực vật hạt kín (Angiospermae)
Lớp: Hai lá mầm (Dicotyledoneae)
Bộ: Hoa hồng (Rosales)
Họ: Hoa hồng (Rosaceae)
Chi: Hoa hồng (Rosa)
Loài: Hoa hồng (Rosa chinensis)
Ví dụ 5: Loài Lúa
Giới: Thực vật (Plantae)
Ngành: Thực vật hạt kín (Angiospermae)
Lớp: Một lá mầm (Monocotyledoneae)
Bộ: Hòa thảo (Poales)
Họ: Lúa (Poaceae)
Chi: Lúa (Oryza)
Loài: Lúa nước (Oryza sativa)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
- GV tiến hành trò chơi “Tâm đầu ý hợp”
- Luật chơi: 2 HS sẽ tạo thành 1 đội
+ Vòng 1: các đội thảo luận hoàn thành Phiếu học tập
trong vòng 3 phút
+ Vòng 2: các đội bốc thăm ngẫu nhiên và vẽ sơ đồ ví
trí của loài trong các đơn vị phân loại
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Dựa vào SGK, suy nghĩ cá
Hướng dẫn các nhóm dựa vào SGK và tìm hiểu nhân, hoạt động nhóm trả lời
interner để trả lời PHT
câu hỏi.
Báo cáo kết quả:
- Gọi ngẫu nhiên HS lên trình bày các nội dung.
Nhận xét, phản biện câu trả
- Công bố đáp án.
lời của bạn.
Tổng kết:
Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
- Chốt lại kiến thức cốt lõi.
và hoàn thành phiếu ghi bài.
+ Theo hệ thống phân loại năm giới, sinh vật được
chia thành các giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm,
Thực vật và Động vật.
+ Ngoài ra, thế giới sinh vật còn được phân chia
thành các đơn vị phân loại theo từ tự từ lớn đến
nhỏ: giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi (giống) rồi đến
loài
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về giới và hệ thống phân loại 5 giới.
a) Mục tiêu:
- GV hướng dẫn HS tham gia hoạt động để tìm hiểu về giới và hệ thống phân loại 5 giới.
- Năng lực số:
+
1.1TC1b: Quan sát hình ảnh, thông tin số về các giới sinh vật.
+
1.1TC1b: Thu thập thông tin từ SGK và học liệu số để hoàn thành phiếu.
+
1.3TC1a: So sánh, phân tích đặc điểm để phân biệt các giới sinh vật.
+
2.2TC1a: Chia sẻ, phản hồi kết quả học tập trong hoạt động hoán đổi.
b) Nội dung: Tiến hành hoạt động bằng phương pháp dạy học nhóm, phương pháp dạy
học khám phá kết hợp kỹ thuật “các mãnh ghép”.
- GV tiến hành trò chơi “Hoán đổi”.
- Luật chơi:
+ Mỗi nhóm sẽ được GV giao 1 phiếu học tập tương ứng với hình ảnh trên phiếu bốc thăm
của nhóm. Các nhóm có 4 phút để thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập đó. Sau
khi hoàn thành các nhóm dán các phiếu lên bảng.
+ Sau đó tất cả HS thực hiện hoán đổi, các nhóm sẽ không phải theo hình ảnh nữa mà là
theo chữ số trên phiếu bốc thăm ban đầu. Lúc này GV sẽ phát cho nhóm mới thêm 1 phiếu
học tập số HOÁN ĐỔI. Cả nhóm cùng nhau thảo luận thêm 5 phút để đưa ra các ý kiến và
hoàn thành phiếu học tập này, sau đó dán lên bảng.
+ GV gọi ngẫu nhiên HS lên trình bày kết quả của các phiếu học tập. Cả lớp nhận xét, sửa
chữa, bổ sung.
c) Sản phẩm
Nội dung từ phiếu học tập của các nhóm
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
-Tiến hành hoạt động HOÁN ĐỔI
+ Mỗi nhóm sẽ được GV giao 1 phiếu học tập tương
ứng với hình ảnh trên phiếu bốc thăm của nhóm. Các
nhóm có 4 phút để thảo luận và trả lời câu hỏi trong
phiếu học tập đó. Sau khi hoàn thành các nhóm dán
các phiếu lên bảng.
+ Sau đó tất cả HS thực hiện hoán đổi, các nhóm sẽ
không phải theo hình ảnh nữa mà là theo chữ số trên
phiếu bốc thăm ban đầu. Lúc này GV sẽ phát cho
nhóm mới thêm 1 phiếu học tập số HOÁN ĐỔI. Cả
nhóm cùng nhau thảo luận thêm 5 phút để đưa ra các ý
kiến và hoàn thành phiếu học tập này, sau đó dán lên
bảng.
+ GV gọi ngẫu nhiên HS lên trình bày kết quả của các
phiếu học tập. Cả lớp nhận xét, sửa chữa, bổ sung.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Hướng dẫn các nhóm dựa vào SGK và kiến thức thực Dựa vào SGK, suy nghĩ cá
tiễn để trả lời câu hỏi.
nhân, hoạt động nhóm trả lời
Hướng dẫn HS thực hiện hoán đổi nhóm
câu hỏi.
Báo cáo kết quả:
- Gọi ngẫu nhiên HS lên trình bày các nội dung.
Nhận xét, phản biện câu trả
- Công bố đáp án.
lời của bạn.
Tổng kết:
Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
- Chốt lại kiến thức cốt lõi.
và hoàn thành phiếu ghi bài.
Hoạt động 3: Củng cố (10 phút)
a) Mục tiêu:
- GV tổ chức trò chơi để HS củng cố kiến thức về giới và việc phân loại 5 giới.
- Năng lực số
+
2.1TC1a: Tương tác với học liệu và công cụ số (Canva).
+
1.2TC1b: Phân tích thông tin để lựa chọn, sắp xếp đáp án đúng.
+
2.2TC1a: Thể hiện và chia sẻ kết quả học tập trên môi trường số.
+
2.5TC1a (khuyến khích): Tuân thủ quy tắc, sử dụng công cụ số đúng mục đích.
b) Nội dung: Tiến hành hoạt động trò chơi tương tác trên Canva (dạng chọn đáp án, kéo –
thả, bấm chọn).
- GV tiến hành trò chơi “Ai phân loại đúng?”.
- Luật chơi:
+ GV trình chiếu hình ảnh và bảng tên, các đội thảo luận nhóm trong 2 phút để nhận biết
giới của các sinh vật và tiến hành tương tác chọn bảng tên phù hợp với hình ẩnh
+ Đội hoàn thành đầu tiên sẽ nhận được 20 điểm, đội chậm hơn nhận được 10 điểm, mỗi
ảnh đúng sẽ nhận được 10 điểm.
c) Sản phẩm: Đáp án là câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ, lắng nghe luật chơi
+ GV trình chiếu hình ảnh và bảng tên, các
đội thảo luận nhóm trong 2 phút để nhận
biết giới của các sinh vật và tiến hành
tương tác chọn bảng tên phù hợp với hình
ẩnh
+ Đội hoàn thành đầu tiên sẽ nhận được 20
điểm, đội chậm hơn nhận được 10 điểm,
mỗi ảnh đúng sẽ nhận được 10 điểm.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Thảo luận nhóm hoàn thành bảng, thực
- Hướng dẫn HS dựa vào SGK để hoàn hiện tiếp sức dán giấy ghi chú.
thành bảng.
- Điều khiển trò chơi, giúp HS hoàn thành
nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
- GV cùng cả lớp sửa, bổ sung để hoàn - Đưa ra các ý kiến đóng góp cho bài
thành bảng, chấm điểm các nhóm
học.
Tổng kết
- GV giảng lại và rút ra một số kiến thức - Lắng nghe
cốt lõi cho nội dung.
Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu:
- GV giúp HS củng cố lại kiến thức của bài, vận dụng kiến thức vào trong trả lời các câu
hỏi.
- Năng lực số:
+
2.1TC1a: Tương tác với công cụ học tập số (Quizizz).
+
1.2TC1b: Phân tích câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến để chọn đáp án đúng.
+
2.2TC1a: Phản hồi kết quả học tập trên môi trường số.
+
4.1TC1c: Thiết kế poster/video phân loại sinh vật, sử dụng công nghệ an toàn và có
trách nhiệm.
b) Nội dung:
- Sử dụng phần mềm Quizizz. https://1drv.ms/w/s!Aghhlvz-BLrjkFZG9c0VsN7UtWx3
- Mời 1 HS lên đọc câu hỏi, sau khi đọc xong các HS sẽ giơ đáp án đúng của mình lên,
GV quét để biết những HS trả lời đúng và sai câu hỏi.
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Em hãy thiết kế, sưu tầm ấn phẩm, poster, video,… về sơ đồ
phân loại 5 giới.
c) Sản phẩm:
Câu 1: Hệ thống phân loại sinh vật bao gồm các giới nào?
A. Khởi sinh, Động vật, Thực vật, Nấm, Virus
B. Nấm, Nguyên sinh, Thực vật, Virus
C. Động vật, Thực vật, Nấm
D. Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động vật
Câu 2: Vì sao trùng roi có lục lạp và khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ nhưng lại
không được xếp vào giới Thực vật?
A. Vì chúng có kích thước nhỏ
B. Vì chúng là cơ thể đơn bào
C. Vì chúng có khả năng di chuyển
D. Vì chúng có roi
Câu 5: Tiêu chí nào sau đây được dùng để phân loại sinh vật ?
1.Đặc điểm tế bào
2.Mức độ tổ chức cơ thể
3.Môi trường sống
4.Kiểu dinh dưỡng
5.Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn
A. 1, 2, 3, 4
B. 1, 2, 4 ,5
C. 1, 3, 4 ,5
D. 2, 3, 4, 4
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
GV mời 1 HS lên hướng dẫn cả lớp luyện tập
bằng phần mềm Quizizz
Hướng dẫn học sinh thực hiện
HS sẽ đọc câu hỏi và các đáp án
Các HS sẽ giơ mã đáp án đúng của mình để
trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả:
- GV quét mã đáp án của tất cả các học sinh
Tổng kết, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ, lắng nghe cách
thực hiện
Thực hiện nhiệm vụ
Quan sát câu hỏi, giơ mã câu trả lời
của mình lên
Quan sát câu tr
HỆ THỐNG PHÂN LOẠI SINH VẬT
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
- Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống
- Phân biệt được các đơn vị phân loại sinh vật
- Nhận biết được năm giới sinh vật. Lấy được ví dụ minh họa cho mỗi giới.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học..
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò chơi
sáng tạo.
b) Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được sự cần thiết của phân loại sinh vật, các đơn vị
phân loại và đặc điểm khái quát của năm giới sinh vật.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, so sánh đặc điểm và khai thác thông tin để sắp xếp sinh vật
vào các nhóm phân loại phù hợp.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng tiêu chí phân loại để xác định vị trí phân
loại của một số sinh vật quen thuộc.
c) Năng lực số
- 1.1TC1b: Nhận biết, tiếp nhận thông tin từ học liệu số (hình ảnh, sơ đồ, video về phân
loại sinh vật).
- 2.1TC1a: Tương tác với công cụ học tập số (Canva, Quizizz/Gimkit) trong các hoạt
động học tập.
- 1.2TC1b: Thu thập, tra cứu, chọn lọc thông tin từ SGK và Internet để xác định vị trí của
loài trong hệ thống phân loại.
- 1.2TC1b: Phân tích, xử lí thông tin số để so sánh, sắp xếp và xây dựng sơ đồ phân loại
sinh vật.
- 2.2TC1a: Trình bày, chia sẻ kết quả học tập và sản phẩm số (sơ đồ, trò chơi, poster).
- 4.1TC1c: Sử dụng công nghệ số an toàn, đúng mục đích, tuân thủ quy định khi tham gia
các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn KHTN.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
1. Bộ trình chiếu Powerpoint: máy chiếu, bản mềm powerpoint.
2. Giấy khổ lớn hoặc bảng để học sinh hoạt động nhóm.
3. Phiếu ghi bài
4. Phiếu bốc thăm
5. Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP GIỚI BIỆT ĐỘI TINH THÔNG
Tìm hiểu sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống
Câu 1. Phân loại sinh học là gì?
Câu 2. Nêu vai trò của việc phân loại sinh học. Cho ví dụ
Câu 3. Dựa vào đâu người ta có thể phân loại được các nhóm sinh vật? Cho ví dụ.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP GIỚI TÂM ĐẦU Ý HỢP
Tìm hiểu sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống
Câu 1: Trên Trái Đất có hàng triệu loài sinh vật, một số đại diện được thể hiện
trong hình 25.1. Chúng đã được các nhà khoa học phân loại như thế nào? Viết sơ
đồ hệ thống trình tự phân loại đó.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Cách gọi tên sinh vật:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP GIỚI THỰC VẬT
Câu 1: Tìm hiểu về giới Thực vật.
Gợi ý:
- Đơn bào hay đa bào?
- Khả năng dinh dưỡng?
- Môi trường sống?
- Khả năng di chuyển?
- Cho ví dụ.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP GIỚI ĐỘNG VẬT
Câu 1: Tìm hiểu về giới Động vật.
Gợi ý:
- Đơn bào hay đa bào?
- Khả năng dinh dưỡng?
- Môi trường sống?
- Khả năng di chuyển?
- Cho ví dụ.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP GIỚI NẤM
Câu 1: Tìm hiểu về giới Nấm.
Gợi ý:
- Đơn bào hay đa bào?
- Khả năng dinh dưỡng?
- Môi trường sống?
- Khả năng di chuyển?
- Cho ví dụ.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP GIỚI KHỞI SINH
Câu 1: Tìm hiểu về giới khởi sinh.
Gợi ý:
- Đơn bào hay đa bào?
- Khả năng dinh dưỡng?
- Môi trường sống?
- Khả năng di chuyển?
- Cho ví dụ.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP GIỚI NGUYÊN SINH
Câu 1: Tìm hiểu về giới nguyên sinh.
Gợi ý:
- Đơn bào hay đa bào?
- Khả năng dinh dưỡng?
- Môi trường sống?
- Khả năng di chuyển?
- Cho ví dụ.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP HOÁN ĐỔI
Câu 1: Giới sinh vật là gì?
Hãy cho biết sinh vật được chia thành mấy giới? Kể tên các giới
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Người ta phân loại các giới dựa vào tiêu chí nào?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
2. Học sinh
1. Sách giáo khoa KHTN 6
2. Tìm hiểu thêm về bài học trên các kênh thông tin.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Trò chơi khởi động
a) Mục tiêu:
- GV chia nhóm học tập, giúp các em ôn tập bài cũ và tạo hứng thú cho học sinh thông qua
trò chơi “THIÊN TÀI DỌN DẸP”.
- Năng lực số:
+
1.1TC1b: Quan sát, tiếp nhận thông tin từ hình ảnh trình chiếu.
+
1.2TC1b: Phân tích thông tin để sắp xếp, phân loại theo tiêu chí.
+
2.5TC1a: Tuân thủ quy tắc khi tham gia hoạt động học tập có sử dụng CNTT
b) Nội dung:
- Tiến hành trò chơi: “THIÊN TÀI DỌN DẸP”.
- Luật chơi: Các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi, thời gian 2 phút. Khi hết giờ GV gọi đại
diện 1 nhóm trả lời
Hãy sắp xếp đồ dùng học tập của em thành từng nhóm dựa vào đặc điểm chung giữa
chúng. Cho biết việc sắp xếp này có vai trò gì?
- GV đặt vấn đề vào bài học: Khi vào một cửa hàng sách lớn, em có dễ dàng tìm được
quyển sách mình cần không? Vì sao? Phân loại đó giúp ích gì cho em?
Thế giới sinh vật vô cùng đa dạng và phong phú. Chúng phân bố khắp nơi trên trái đất ,
chúng tạo nên bức tranh thiên nhiên tươi đẹp và kì thú.
c) Sản phẩm:
- Có thể sắp xếp theo phương án sau: nhóm 1 (sách, vở, truyện,….); nhóm 2 (bút, thước kẻ,
keo dán,…)
- Việc phân loại giúp các đồ đạc được cất ngăn nắp hơn và tìm ra đồ dùng học tập dễ hơn.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Tiến hành trò chơi: “THIÊN TÀI DỌN
DẸP”.
- Luật chơi: Các nhóm thảo luận để trả lời
câu hỏi, thời gian 2 phút. Khi hết giờ GV
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ, lắng nghe luật chơi.
gọi đại diện 1 nhóm trả lời
Hãy sắp xếp đồ dùng học tập của em
thành từng nhóm dựa vào đặc điểm chung
giữa chúng. Cho biết việc sắp xếp này có
vai trò gì?
Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Học sinh tham gia chơi trò chơi.
- GV bắt đầu cung cấp các hình ảnh để HS
bắt đầu chơi trò chơi.
Báo cáo kết quả:
- Lắng nghe.
Giáo viên mời ngẫu nhiên HS trình bày - Nhận xét các câu hỏi của bạn và góp ý.
phần thảo luận của mình.
GV công bố kết quả và nhận xét, giải
thích.
Tổng kết:
- GV đặt vấn đề vào bài học: “Khi vào
một cửa hàng sách lớn, em có dễ dàng tìm
được quyển sách mình cần không? Vì
sao? Phân loại đó giúp ích gì cho em?
Thế giới sinh vật vô cùng đa dạng và
phong phú. Chúng phân bố khắp nơi trên
trái đất , chúng tạo nên bức tranh thiên
nhiên tươi đẹp và kì thú.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống
a) Mục tiêu:
- GV hướng dẫn HS tham gia hoạt động để tìm hiểu về sự cần thiết của việc phân loại thế
giới sống
- Năng lực số:
+
1.1TC1b: Khai thác thông tin từ SGK/học liệu số.
+
1.2TC1b: Thu thập, chọn lọc thông tin để hoàn thành phiếu học tập.
+
1.2TC1b: Phân tích, tổng hợp thông tin để rút ra vai trò của phân loại sinh học.
+
2.2TC1a: Trình bày, chia sẻ kết quả thảo luận
b) Nội dung: Tiến hành hoạt động bằng phương pháp dạy học nhóm, phương pháp dạy
học khám phá kết hợp kỹ thuật “các mãnh ghép”.
- GV tiến hành trò chơi “Biệt đội tinh thông”.
- Luật chơi:
- các nhóm thảo luận hoàn thành Phiếu học tập
- Tại mỗi thử thách
⮚ 2 phút đầu, HS làm việc cá nhân.
⮚ 3 phút sau, HS làm việc theo nhóm thống nhất ý kiến vào ô giữa
- Đại diện các nhóm treo Phiếu học tập của mình lên bảng, GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời
c) Sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP GIỚI BIỆT ĐỘI TINH THÔNG
Tìm hiểu sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống
Câu 1. Phân loại sinh học là gì?
Phân loại sinh học là cách sắp xếp sinh vật vào một hệ thống theo thứ tự nhất định.
Câu 2. Nêu vai trò của việc phân loại sinh học. Cho ví dụ
Câu 3. Dựa vào đâu người ta có thể phân loại được các nhóm sinh vật? Cho ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV tiến hành trò chơi “Biệt đội tinh thông”.
- Luật chơi:
- các nhóm thảo luận hoàn thành Phiếu học tập
- Tại mỗi thử thách
⮚ 2 phút đầu, HS làm việc cá nhân.
⮚ 3 phút sau, HS làm việc theo nhóm thống nhất ý
kiến vào ô giữa
- Đại diện các nhóm treo Phiếu học tập của mình lên
bảng, GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
Hướng dẫn các nhóm dựa vào SGK và kiến thức thực Dựa vào SGK, suy nghĩ cá
tiễn để trả lời câu hỏi.
nhân, hoạt động nhóm trả lời
Hướng dẫn HS thực hiện hoán đổi nhóm
câu hỏi.
Báo cáo kết quả:
- Gọi ngẫu nhiên HS lên trình bày các nội dung.
Nhận xét, phản biện câu trả
- Công bố đáp án.
lời của bạn.
Tổng kết:
Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
- Chốt lại kiến thức cốt lõi.
và hoàn thành phiếu ghi bài.
+ Phân loại sinh học là sự sắp xếp các đối tượng
sinh vật có những đặc điểm chung vào từng nhóm
theo một thứ tự nhất định.
+ Phân loại sinh vật có những vai trò sau:
+ Giúp xác định được vị trí của các sinh vật trong
thế giới sống và tìm ra chúng giữa các nhóm sinh
vật một cách dễ dàng.
+ Cho thấy sự giống và khác nhau giữa các nhóm đối
tượng phân loại, nguyên nhân của sự giống nhau
đó và mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về hệ thống phân loại sinh vật
a) Mục tiêu:
- GV hướng dẫn HS tham gia hoạt động để tìm hiểu về hệ thống phân loại sinh vật ự cần
thiết của việc phân loại thế giới sống
- Năng lực số:
+
1.1TC1b: Quan sát hình ảnh, thông tin số về các giới sinh vật.
+
1.1TC1b: Thu thập thông tin từ SGK và học liệu số để hoàn thành phiếu.
+
1.3TC1a: So sánh, phân tích đặc điểm để phân biệt các giới sinh vật.
+
2.2TC1a: Chia sẻ, phản hồi kết quả học tập trong hoạt động hoán đổi.
b) Nội dung: Tiến hành hoạt động bằng phương pháp dạy học nhóm, phương pháp dạy
học khám phá kết hợp kỹ thuật thảo luận đôi
- GV tiến hành trò chơi “Tâm đầu ý hợp”
- Luật chơi: 2 HS sẽ tạo thành 1 đội
+ Vòng 1: các đội thảo luận hoàn thành Phiếu học tập trong vòng 3 phút
+ Vòng 2: các đội bốc thăm ngẫu nhiên, tra cứu thông tin trên internet và vẽ sơ đồ ví trí
của loài trong các đơn vị phân loại (Loài Sư tử, Loài Mèo nhà, Loài Người, Loài Hoa
hồng, Loài Lúa
c) Sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP GIỚI TÂM ĐẦU Ý HỢP
Tìm hiểu sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống
Câu 1: Trên Trái Đất có hàng triệu loài sinh vật, một số đại diện được thể hiện
trong hình 25.1. Chúng đã được các nhà khoa học phân loại như thế nào? Viết sơ
đồ hệ thống trình tự phân loại đó.
Các nhà khoa học đã phân loại thành các đơn vị phân loại khác nhau: lớn nhất là giới,
tiếp theo là ngành, lớp, bộ, họ, chi (hoặc giống) rồi đến loài.
Câu 2: Cách gọi tên sinh vật:
Có 2 cách gọi tên sinh vật:
▪Tên khoa học
= Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố);
▪Tên địa phương là cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền,
quốc gia.
Ví dụ 1: Loài Sư tử
Giới: Động vật (Animalia)
Ngành: Dây sống (Chordata)
Lớp: Thú (Mammalia)
Bộ: Ăn thịt (Carnivora)
Họ: Mèo (Felidae)
Chi: Báo (Panthera)
Loài: Sư tử (Panthera leo)
Ví dụ 2: Loài Mèo nhà
Giới: Động vật (Animalia)
Ngành: Dây sống (Chordata)
Lớp: Thú (Mammalia)
Bộ: Ăn thịt (Carnivora)
Họ: Mèo (Felidae)
Chi: Mèo (Felis)
Loài: Mèo nhà (Felis catus)
Ví dụ 3: Loài Người
Giới: Động vật (Animalia)
Ngành: Dây sống (Chordata)
Lớp: Thú (Mammalia)
Bộ: Linh trưởng (Primates)
Họ: Người (Hominidae)
Chi: Người (Homo)
Loài: Người (Homo sapiens)
Ví dụ 4: Loài Hoa hồng
Giới: Thực vật (Plantae)
Ngành: Thực vật hạt kín (Angiospermae)
Lớp: Hai lá mầm (Dicotyledoneae)
Bộ: Hoa hồng (Rosales)
Họ: Hoa hồng (Rosaceae)
Chi: Hoa hồng (Rosa)
Loài: Hoa hồng (Rosa chinensis)
Ví dụ 5: Loài Lúa
Giới: Thực vật (Plantae)
Ngành: Thực vật hạt kín (Angiospermae)
Lớp: Một lá mầm (Monocotyledoneae)
Bộ: Hòa thảo (Poales)
Họ: Lúa (Poaceae)
Chi: Lúa (Oryza)
Loài: Lúa nước (Oryza sativa)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
- GV tiến hành trò chơi “Tâm đầu ý hợp”
- Luật chơi: 2 HS sẽ tạo thành 1 đội
+ Vòng 1: các đội thảo luận hoàn thành Phiếu học tập
trong vòng 3 phút
+ Vòng 2: các đội bốc thăm ngẫu nhiên và vẽ sơ đồ ví
trí của loài trong các đơn vị phân loại
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Dựa vào SGK, suy nghĩ cá
Hướng dẫn các nhóm dựa vào SGK và tìm hiểu nhân, hoạt động nhóm trả lời
interner để trả lời PHT
câu hỏi.
Báo cáo kết quả:
- Gọi ngẫu nhiên HS lên trình bày các nội dung.
Nhận xét, phản biện câu trả
- Công bố đáp án.
lời của bạn.
Tổng kết:
Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
- Chốt lại kiến thức cốt lõi.
và hoàn thành phiếu ghi bài.
+ Theo hệ thống phân loại năm giới, sinh vật được
chia thành các giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm,
Thực vật và Động vật.
+ Ngoài ra, thế giới sinh vật còn được phân chia
thành các đơn vị phân loại theo từ tự từ lớn đến
nhỏ: giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi (giống) rồi đến
loài
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về giới và hệ thống phân loại 5 giới.
a) Mục tiêu:
- GV hướng dẫn HS tham gia hoạt động để tìm hiểu về giới và hệ thống phân loại 5 giới.
- Năng lực số:
+
1.1TC1b: Quan sát hình ảnh, thông tin số về các giới sinh vật.
+
1.1TC1b: Thu thập thông tin từ SGK và học liệu số để hoàn thành phiếu.
+
1.3TC1a: So sánh, phân tích đặc điểm để phân biệt các giới sinh vật.
+
2.2TC1a: Chia sẻ, phản hồi kết quả học tập trong hoạt động hoán đổi.
b) Nội dung: Tiến hành hoạt động bằng phương pháp dạy học nhóm, phương pháp dạy
học khám phá kết hợp kỹ thuật “các mãnh ghép”.
- GV tiến hành trò chơi “Hoán đổi”.
- Luật chơi:
+ Mỗi nhóm sẽ được GV giao 1 phiếu học tập tương ứng với hình ảnh trên phiếu bốc thăm
của nhóm. Các nhóm có 4 phút để thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập đó. Sau
khi hoàn thành các nhóm dán các phiếu lên bảng.
+ Sau đó tất cả HS thực hiện hoán đổi, các nhóm sẽ không phải theo hình ảnh nữa mà là
theo chữ số trên phiếu bốc thăm ban đầu. Lúc này GV sẽ phát cho nhóm mới thêm 1 phiếu
học tập số HOÁN ĐỔI. Cả nhóm cùng nhau thảo luận thêm 5 phút để đưa ra các ý kiến và
hoàn thành phiếu học tập này, sau đó dán lên bảng.
+ GV gọi ngẫu nhiên HS lên trình bày kết quả của các phiếu học tập. Cả lớp nhận xét, sửa
chữa, bổ sung.
c) Sản phẩm
Nội dung từ phiếu học tập của các nhóm
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
-Tiến hành hoạt động HOÁN ĐỔI
+ Mỗi nhóm sẽ được GV giao 1 phiếu học tập tương
ứng với hình ảnh trên phiếu bốc thăm của nhóm. Các
nhóm có 4 phút để thảo luận và trả lời câu hỏi trong
phiếu học tập đó. Sau khi hoàn thành các nhóm dán
các phiếu lên bảng.
+ Sau đó tất cả HS thực hiện hoán đổi, các nhóm sẽ
không phải theo hình ảnh nữa mà là theo chữ số trên
phiếu bốc thăm ban đầu. Lúc này GV sẽ phát cho
nhóm mới thêm 1 phiếu học tập số HOÁN ĐỔI. Cả
nhóm cùng nhau thảo luận thêm 5 phút để đưa ra các ý
kiến và hoàn thành phiếu học tập này, sau đó dán lên
bảng.
+ GV gọi ngẫu nhiên HS lên trình bày kết quả của các
phiếu học tập. Cả lớp nhận xét, sửa chữa, bổ sung.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Hướng dẫn các nhóm dựa vào SGK và kiến thức thực Dựa vào SGK, suy nghĩ cá
tiễn để trả lời câu hỏi.
nhân, hoạt động nhóm trả lời
Hướng dẫn HS thực hiện hoán đổi nhóm
câu hỏi.
Báo cáo kết quả:
- Gọi ngẫu nhiên HS lên trình bày các nội dung.
Nhận xét, phản biện câu trả
- Công bố đáp án.
lời của bạn.
Tổng kết:
Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
- Chốt lại kiến thức cốt lõi.
và hoàn thành phiếu ghi bài.
Hoạt động 3: Củng cố (10 phút)
a) Mục tiêu:
- GV tổ chức trò chơi để HS củng cố kiến thức về giới và việc phân loại 5 giới.
- Năng lực số
+
2.1TC1a: Tương tác với học liệu và công cụ số (Canva).
+
1.2TC1b: Phân tích thông tin để lựa chọn, sắp xếp đáp án đúng.
+
2.2TC1a: Thể hiện và chia sẻ kết quả học tập trên môi trường số.
+
2.5TC1a (khuyến khích): Tuân thủ quy tắc, sử dụng công cụ số đúng mục đích.
b) Nội dung: Tiến hành hoạt động trò chơi tương tác trên Canva (dạng chọn đáp án, kéo –
thả, bấm chọn).
- GV tiến hành trò chơi “Ai phân loại đúng?”.
- Luật chơi:
+ GV trình chiếu hình ảnh và bảng tên, các đội thảo luận nhóm trong 2 phút để nhận biết
giới của các sinh vật và tiến hành tương tác chọn bảng tên phù hợp với hình ẩnh
+ Đội hoàn thành đầu tiên sẽ nhận được 20 điểm, đội chậm hơn nhận được 10 điểm, mỗi
ảnh đúng sẽ nhận được 10 điểm.
c) Sản phẩm: Đáp án là câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ, lắng nghe luật chơi
+ GV trình chiếu hình ảnh và bảng tên, các
đội thảo luận nhóm trong 2 phút để nhận
biết giới của các sinh vật và tiến hành
tương tác chọn bảng tên phù hợp với hình
ẩnh
+ Đội hoàn thành đầu tiên sẽ nhận được 20
điểm, đội chậm hơn nhận được 10 điểm,
mỗi ảnh đúng sẽ nhận được 10 điểm.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Thảo luận nhóm hoàn thành bảng, thực
- Hướng dẫn HS dựa vào SGK để hoàn hiện tiếp sức dán giấy ghi chú.
thành bảng.
- Điều khiển trò chơi, giúp HS hoàn thành
nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
- GV cùng cả lớp sửa, bổ sung để hoàn - Đưa ra các ý kiến đóng góp cho bài
thành bảng, chấm điểm các nhóm
học.
Tổng kết
- GV giảng lại và rút ra một số kiến thức - Lắng nghe
cốt lõi cho nội dung.
Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu:
- GV giúp HS củng cố lại kiến thức của bài, vận dụng kiến thức vào trong trả lời các câu
hỏi.
- Năng lực số:
+
2.1TC1a: Tương tác với công cụ học tập số (Quizizz).
+
1.2TC1b: Phân tích câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến để chọn đáp án đúng.
+
2.2TC1a: Phản hồi kết quả học tập trên môi trường số.
+
4.1TC1c: Thiết kế poster/video phân loại sinh vật, sử dụng công nghệ an toàn và có
trách nhiệm.
b) Nội dung:
- Sử dụng phần mềm Quizizz. https://1drv.ms/w/s!Aghhlvz-BLrjkFZG9c0VsN7UtWx3
- Mời 1 HS lên đọc câu hỏi, sau khi đọc xong các HS sẽ giơ đáp án đúng của mình lên,
GV quét để biết những HS trả lời đúng và sai câu hỏi.
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Em hãy thiết kế, sưu tầm ấn phẩm, poster, video,… về sơ đồ
phân loại 5 giới.
c) Sản phẩm:
Câu 1: Hệ thống phân loại sinh vật bao gồm các giới nào?
A. Khởi sinh, Động vật, Thực vật, Nấm, Virus
B. Nấm, Nguyên sinh, Thực vật, Virus
C. Động vật, Thực vật, Nấm
D. Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động vật
Câu 2: Vì sao trùng roi có lục lạp và khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ nhưng lại
không được xếp vào giới Thực vật?
A. Vì chúng có kích thước nhỏ
B. Vì chúng là cơ thể đơn bào
C. Vì chúng có khả năng di chuyển
D. Vì chúng có roi
Câu 5: Tiêu chí nào sau đây được dùng để phân loại sinh vật ?
1.Đặc điểm tế bào
2.Mức độ tổ chức cơ thể
3.Môi trường sống
4.Kiểu dinh dưỡng
5.Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn
A. 1, 2, 3, 4
B. 1, 2, 4 ,5
C. 1, 3, 4 ,5
D. 2, 3, 4, 4
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
GV mời 1 HS lên hướng dẫn cả lớp luyện tập
bằng phần mềm Quizizz
Hướng dẫn học sinh thực hiện
HS sẽ đọc câu hỏi và các đáp án
Các HS sẽ giơ mã đáp án đúng của mình để
trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả:
- GV quét mã đáp án của tất cả các học sinh
Tổng kết, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ, lắng nghe cách
thực hiện
Thực hiện nhiệm vụ
Quan sát câu hỏi, giơ mã câu trả lời
của mình lên
Quan sát câu tr
 








Các ý kiến mới nhất