Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 16. Động vật cần gì để sống?

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 22h:28' 22-10-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
BÀI 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? - SỐ TIẾT: 3

Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đưa ra được dẫn chứng cho thấy động vật cần thức ăn, nước, không khí, ánh sáng và nhiệt độ
thích hợp để sống và phát triển.
- Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống của động vật để lựa chọn cách chăm sóc vật nuôi phù hợp.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, tìm dẫn chứng và hoàn thành nhiệm vụ.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết thảo luận, lắng nghe và trình bày ý kiến trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích tình huống và đề xuất biện pháp chăm sóc, bảo vệ
vật nuôi.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý, không trêu chọc hoặc làm hại động vật.
- Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc vật nuôi, bảo đảm thức ăn, nước và môi trường sống an toàn.
4. Tích hợp:
- AI (4.C2.1): Tìm hiểu vòng đeo cổ thông minh có AI hỗ trợ theo dõi hoạt động, nhịp tim, nhiệt
độ và nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi; hiểu dữ liệu chỉ là gợi ý, người chăm sóc phải quan sát và
kiểm tra trực tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, hình 1 - 3 SGK, Phiếu học tập số 1.
- HS: SGK, vở ghi, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Tạo hứng thú và huy động hiểu biết về nhu cầu sống của động vật.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: “Em hãy kể tên một con vật em - HS lần lượt nêu: bò ăn cỏ, mèo ăn cá/thức
biết và thức ăn của nó.”
ăn phù hợp, gà ăn thóc và côn trùng, hổ ăn
thịt.
- GV hỏi: “Ngoài thức ăn, con vật còn cần - HS dự đoán: Cần nước, không khí, ánh
những gì để sống?”
sáng, nhiệt độ thích hợp và nơi ở an toàn.
- GV kết luận hoạt động Khởi động: Động - HS lắng nghe, sẵn sàng tìm dẫn chứng từ
vật có nhu cầu sống gần giống nhau nhưng tranh.
cách đáp ứng nhu cầu khác nhau tùy loài.
2. KHÁM PHÁ (23 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Xác định được các yếu tố cần cho động vật sống và phát triển; biết lựa chọn môi
trường chăm sóc phù hợp.
- Mục tiêu tích hợp:
- AI (4.C2.1): Nhận biết thiết bị AI có thể hỗ trợ theo dõi sức khỏe vật nuôi nhưng
không thay thế quan sát, chăm sóc và quyết định của con người.
*Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Các yếu tố cần cho sự sống của động vật
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1, làm việc - HS trả lời: Có thức ăn, nước, không khí,
nhóm 2 và hỏi: “Trong tranh, các con vật
ánh sáng, nhiệt độ và không gian sống phù
đang nhận được những điều kiện sống
hợp.
nào?”

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2, thảo
luận nhóm 4; mỗi nhóm chọn hai hình để
nêu dẫn chứng.

- GV hỏi: “Hai đàn cừu khác nhau như thế
nào khi điều kiện thức ăn, nước uống khác
nhau?”
- GV hỏi: “Ánh sáng giúp động vật thực
hiện những hoạt động nào?”

- HS quan sát, phân công thành viên phân
tích từng hình.

- HS trả lời: Đàn được ăn uống đầy đủ
khỏe, lông tốt; đàn thiếu thức ăn, nước gầy
yếu, phát triển kém.
- HS trả lời: Giúp quan sát môi trường, di
chuyển, tìm thức ăn, tránh nguy hiểm và
sưởi ấm ở một số loài.
- GV hỏi: “Khi nhiệt độ quá nóng hoặc quá - HS trả lời: Tìm bóng mát, xuống nước,
lạnh, động vật thường làm gì?”
chui vào hang, ngủ đông, tụ lại hoặc di
chuyển đến nơi thích hợp.
- GV mời đại diện nhóm trình bày; yêu cầu - Đại diện nhóm trình bày; HS bổ sung ví
nhóm khác bổ sung một dẫn chứng không dụ: chim làm tổ, chó uống nước khi nóng,
có trong tranh.
trâu bò cần chuồng ấm khi rét.
- GV kết luận Hoạt động 1: Động vật cần - HS lắng nghe, hoàn thành bảng nhu cầu
thức ăn, nước, không khí, ánh sáng và nhiệt sống.
độ thích hợp; thiếu một điều kiện, chúng sẽ
yếu, chậm lớn hoặc chết.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 2: Lựa chọn cách chăm sóc vật nuôi phù hợp
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3, làm việc - HS trả lời: Chọn lồng c vì thông thoáng,
nhóm 2 và hỏi: “Lồng nào phù hợp để đưa chắc chắn và có thể bố trí nước, thức ăn;
mèo đi cùng? Vì sao?”
hộp kín không bảo đảm không khí.

- GV hỏi: “Khi vận chuyển vật nuôi, cần
kiểm tra những điều kiện nào?”

- HS trả lời: Không khí, nhiệt độ, nước,
thức ăn, khoảng trống, độ chắc chắn và thời
gian di chuyển.
- GV đặt câu hỏi dẫn tích hợp: “Một vòng - HS trả lời: Không nên kết luận ngay; cần
đeo cổ thông minh báo con chó vận động ít quan sát chó, kiểm tra ăn uống, nhiệt độ,
hơn bình thường. Người nuôi có nên kết
biểu hiện khác và đưa đến bác sĩ thú y khi
luận ngay chó bị bệnh không? Cần làm gì cần.
tiếp theo?”
- GV diễn giải tích hợp AI: Vòng đeo cổ
- HS lắng nghe, nêu cách sử dụng phù hợp:
thông minh có cảm biến ghi lại bước đi,
xem cảnh báo như gợi ý, kiểm tra trực tiếp,
thời gian nghỉ, nhịp tim, nhiệt độ hoặc vị trí ghi lại biểu hiện và nhờ người có chuyên
của vật nuôi. AI phân tích dữ liệu để phát môn.
hiện dấu hiệu khác thường và gửi cảnh báo.
Công cụ này giúp người nuôi theo dõi sớm,
nhất là khi có nhiều vật nuôi, nhưng dữ liệu
có thể sai do thiết bị lỏng, hết pin hoặc con
vật thay đổi hoạt động tạm thời. Người
chăm sóc phải quan sát trực tiếp, kiểm tra
thức ăn, nước, môi trường và tham khảo
bác sĩ thú y. Không được dùng thiết bị thay
cho sự quan tâm, chăm sóc và quyết định
có trách nhiệm của con người.
- GV mời các nhóm nêu một tình huống
- HS nêu: cảnh báo nhiệt độ chuồng quá
thiết bị thông minh có thể hỗ trợ chăm sóc cao, vật nuôi bỏ ăn, đi lạc hoặc vận động
vật nuôi.
bất thường.
- GV kết luận Hoạt động 2: Chăm sóc vật - HS ghi nhớ, hoàn thành phần vận dụng
nuôi phải bảo đảm đủ nhu cầu sống; công trong phiếu.
nghệ chỉ hỗ trợ theo dõi, con người vẫn
phải quan sát và chịu trách nhiệm.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3. LUYỆN TẬP (7 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức xử lí tình huống chăm sóc vật nuôi.
*Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống: “Trong đợt rét đậm, - HS trả lời: Nhiệt độ quá thấp, gió lạnh,
trâu bò chăn thả ngoài trời dễ bị chết.
thiếu thức ăn hoặc nơi trú ấm làm con vật
Nguyên nhân chính là gì?”
mất nhiệt và suy yếu.
- GV tổ chức nhóm 4 đề xuất ba biện pháp; - HS thảo luận, đề xuất: gia cố chuồng kín
yêu cầu sắp xếp theo việc cần làm trước,
gió, dự trữ thức ăn, không thả rông, sưởi
trong và sau đợt rét.
ấm an toàn, theo dõi sức khỏe và vệ sinh
chuồng.
- GV mời đại diện nhóm trình bày; hỏi
- HS trả lời: Khi sưởi phải có người trông,
thêm: “Biện pháp nào cần chú ý để tránh
đặt nguồn nhiệt xa vật dễ cháy, thông
cháy?”
thoáng và tắt khi không cần.
- GV kết luận hoạt động Luyện tập: Phòng - HS lắng nghe, bổ sung phương án của
tránh rét cho vật nuôi cần chuẩn bị sớm,
nhóm.
đáp ứng đồng thời nhiệt độ, thức ăn, nước
và môi trường chuồng trại.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
BÀI 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? - SỐ TIẾT: 3

Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được động vật không tự tổng hợp chất dinh dưỡng mà phải sử dụng thực vật hoặc động
vật khác làm thức ăn.
- Phân loại được một số động vật theo thức ăn: ăn thực vật, ăn động vật, ăn cả thực vật và động
vật.
- Vận dụng kiến thức để lựa chọn thức ăn phù hợp cho vật nuôi.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, tìm thông tin trong hình và hoàn thành nhiệm vụ.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết thảo luận nhóm, trình bày và nhận xét có căn cứ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân loại, so sánh và đề xuất khẩu phần phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực học tập và hoàn thành phiếu.
- Trách nhiệm: Không cho vật nuôi ăn thức ăn tùy tiện; biết bảo đảm vệ sinh và an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, hình 4 - 6 SGK, thẻ tên con vật, Phiếu học tập số 2.
- HS: SGK, vở ghi, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Ôn lại nhu cầu sống và tạo vấn đề về nguồn thức ăn của động vật.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Con gì ăn gì?”; giơ - HS trả lời nhanh: bò - cỏ; hổ - thịt; gà thẻ con vật và yêu cầu HS nêu nhanh một thóc, rau, côn trùng; chim bói cá - cá.
loại thức ăn phù hợp.
- GV hỏi: “Động vật có tự tạo ra chất dinh - HS dự đoán: Không; động vật phải ăn
dưỡng từ nước và khí các-bô-níc như thực thực vật hoặc động vật khác để lấy chất
vật không?”
dinh dưỡng.
- GV kết luận hoạt động Khởi động: Thức - HS lắng nghe, chuẩn bị quan sát tranh.
ăn của động vật rất đa dạng và có thể dùng
để phân loại động vật.
2. KHÁM PHÁ (22 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Xác định nguồn thức ăn và phân loại động vật theo loại thức ăn.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn thức ăn của động vật

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4, làm việc - HS xác định: bò ăn cỏ - nguồn thực vật;
cá nhân: nêu tên con vật, thức ăn và nguồn gà ăn thức ăn thực vật và động vật nhỏ;
gốc thức ăn trong từng hình.
chim ăn cá - nguồn động vật; hổ ăn thịt nguồn động vật.

- GV tổ chức thảo luận nhóm 2 và hỏi:
“Điểm chung trong cách lấy chất dinh
dưỡng của các con vật là gì?”
- GV hỏi: “Thức ăn của động vật cung cấp
cho cơ thể những gì?”

- HS trả lời: Động vật phải ăn thức ăn có
sẵn từ thực vật hoặc động vật khác, không
tự tổng hợp chất dinh dưỡng như cây xanh.
- HS trả lời: Cung cấp chất dinh dưỡng và
năng lượng để sống, lớn lên, vận động và
sinh sản.
- GV mời một số HS trình bày; yêu cầu lớp - HS trình bày; HS khác bổ sung tên thức
sửa cách gọi thức ăn cho chính xác, không ăn cụ thể.
dùng từ quá chung.
- GV kết luận Hoạt động 1: Động vật lấy
- HS đọc lại kết luận và ghi vào vở.
chất dinh dưỡng bằng cách ăn thực vật,
động vật khác hoặc cả hai.
Hoạt động 2: Phân loại động vật theo thức ăn
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 5, thảo
- HS phân công quan sát, ghi tên con vật
luận nhóm 4 và xếp các con vật vào ba
vào ba cột.
nhóm: ăn thực vật, ăn động vật, ăn cả hai.

- GV hỏi: “Những con vật nào thuộc nhóm - HS trả lời: Đại bàng, hổ và một số loài ăn
ăn động vật?”
thịt khác trong hình.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV hỏi: “Những con vật nào ăn thực vật?
Những con nào ăn cả thực vật và động
vật?”
- GV phát thẻ tên con vật khác; yêu cầu
nhóm đặt vào cột phù hợp và nêu căn cứ.
- GV mời đại diện nhóm trình bày; yêu cầu
nhóm khác đặt một câu hỏi phản biện.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS trả lời: Ngựa, cừu, thỏ, bò ăn thực vật;
gấu, lợn, gà, vịt có thể ăn cả thực vật và
động vật.
- HS xếp thẻ, nêu thức ăn thực tế làm căn
cứ phân loại.
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác hỏi
và bổ sung khi có trường hợp chưa thống
nhất.
- HS lắng nghe, sửa bảng phân loại.

- GV kết luận Hoạt động 2: Có thể phân
loại động vật theo thức ăn, nhưng cần dựa
vào thức ăn chủ yếu và thông tin chính xác
về từng loài.
3. LUYỆN TẬP (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức lựa chọn thức ăn phù hợp cho vật nuôi.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 6 và hỏi:
- HS trả lời: Mỗi loài, mỗi lứa tuổi cần loại
“Ở trang trại, vì sao người nuôi phải chuẩn và lượng thức ăn khác nhau; chuẩn bị đúng
bị thức ăn theo từng khu vực và từng loại giúp vật nuôi khỏe, lớn tốt.
vật nuôi?”

- GV nêu tình huống: “Có thể cho mèo ăn - HS trả lời: Không; mèo và thỏ có nhu cầu,
hoàn toàn thức ăn của thỏ không? Vì sao?” hệ tiêu hóa và loại thức ăn khác nhau.
- GV yêu cầu nhóm 2 chọn một vật nuôi,
- HS trao đổi, lập thực đơn phù hợp và ghi
lập thực đơn một ngày gồm thức ăn, nước rõ lượng vừa phải, nước sạch.
và thời điểm cho ăn.
- GV kết luận hoạt động Luyện tập: Cho
- HS lắng nghe, hoàn thiện thực đơn.
vật nuôi ăn phải đúng loài, đúng lứa tuổi,
đủ chất, sạch và vừa lượng; không dùng
thức ăn ôi thiu hoặc tùy tiện.
4. VẬN DỤNG (3 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức và liên hệ việc chăm sóc vật nuôi.
*Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV hỏi nhanh: “Thức ăn của động vật có
nguồn gốc từ đâu? Có thể chia động vật
thành những nhóm nào theo thức ăn?”
- GV yêu cầu HS nêu một việc cần làm
trước khi cho vật nuôi ăn.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS trả lời: Thức ăn có nguồn gốc từ thực
vật, động vật hoặc cả hai; chia thành nhóm
ăn thực vật, ăn động vật, ăn cả hai.
- HS nêu: Kiểm tra thức ăn sạch, phù hợp,
không ôi thiu; chuẩn bị nước sạch và vệ
sinh dụng cụ.
- HS ghi nhớ, vận dụng tại gia đình khi có
vật nuôi.

- GV kết luận hoạt động Vận dụng: Hiểu
đúng nhu cầu thức ăn giúp chúng ta chăm
sóc vật nuôi khỏe mạnh và có trách nhiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................

PHỤ LỤC: PHIẾU HỌC TẬP TUẦN 16

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: NHU CẦU SỐNG CỦA ĐỘNG VẬT
Yếu tố

Dẫn chứng

Cách đáp ứng khi chăm sóc

Thức ăn
Nước
Không khí
Ánh sáng
Nhiệt độ thích hợp

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: PHÂN LOẠI ĐỘNG VẬT THEO THỨC ĂN
Ăn thực vật

Ăn động vật

Ăn cả thực vật và động vật
 
Gửi ý kiến