CTST - Bài 12. Thăng Long - Hà Nội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 22h:10' 22-10-2026
Dung lượng: 747.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 22h:10' 22-10-2026
Dung lượng: 747.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Lịch sử và Địa lí - Tuần 14 - Tiết 27
Bài 12: THĂNG LONG – HÀ NỘI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Xác định được vị trí địa lí của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Nêu được một số tên gọi khác của Thăng Long – Hà Nội.
- Nêu được địa thế trung tâm thuận lợi của Thăng Long – Hà Nội thể hiện ở Chiếu dời đô của Lý
Công Uẩn.
- Trình bày được một số nét chính về lịch sử Thăng Long – Hà Nội qua tư liệu tranh ảnh, câu chuyện
lịch sử.
- Nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục quan trọng của Việt Nam có sử
dụng các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc thông tin, quan sát lược đồ, tranh ảnh để tìm hiểu vị trí, tên gọi và
lịch sử Thăng Long – Hà Nội.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cặp đôi, thảo luận nhóm, trình bày kết quả và lắng nghe nhận xét
của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết khai thác tư liệu, lựa chọn thông tin phù hợp để giới thiệu một sự
kiện, di tích hoặc giá trị tiêu biểu của Thăng Long – Hà Nội.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tự hào về truyền thống lịch sử, văn hoá của Thăng Long – Hà Nội và của dân tộc.
- Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu, đọc tư liệu, quan sát hình ảnh và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn di tích, bảo vệ cảnh quan, ứng xử văn minh khi tham quan Thủ đô.
4. TÍCH HỢP
- Tích hợp lý tưởng cách mạng: HS nhận biết Hà Nội là Thủ đô, trung tâm chính trị - văn hoá; bồi
dưỡng tình yêu Tổ quốc, niềm tự hào về truyền thống lịch sử của dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án theo định hướng phát triển năng lực.
- Lược đồ/bản đồ lãnh thổ Việt Nam ngày nay hoặc vùng Đồng bằng Bắc Bộ; tranh ảnh, tư liệu, câu
chuyện về lịch sử, văn hoá Thăng Long – Hà Nội.
- Máy tính, máy chiếu/ti vi, phiếu học tập.
2. Học sinh
- SGK, vở ghi, bút.
- Tranh ảnh, tư liệu, câu chuyện lịch sử và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập; khơi gợi hiểu biết ban đầu của HS về Hà Nội, Thăng Long.
- GV cho HS quan sát hình 1 trong SGK và hỏi: - HS quan sát hình 1 và trả lời: Hình ảnh gợi đến
Hình ảnh trong SGK gợi cho em liên tưởng đến sự tích Hồ Gươm, Lê Lợi trả gươm cho Rùa
sự tích nào gắn với Hà Nội?
Vàng.
- GV hỏi: Em biết gì về Hà Nội hoặc Thăng Long - HS chia sẻ hiểu biết: Hà Nội là Thủ đô, có Hồ
qua sách báo, phim ảnh, tên đường, di tích hoặc Gươm, Lăng Bác, Văn Miếu, phố cổ, nhiều di
lời kể của người thân?
tích lịch sử.
- GV nhận xét, dẫn vào bài: Thăng Long – Hà
- HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
Nội là vùng đất giàu truyền thống lịch sử, văn
hoá; hôm nay chúng ta tìm hiểu vị trí và tên gọi
của vùng đất này.
2. KHÁM PHÁ - Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí và tên gọi Thăng Long – Hà Nội (20 phút)
- Mục tiêu: Xác định được vị trí địa lí của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ hoặc lược đồ; nêu được
một số tên gọi khác của Thăng Long – Hà Nội.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1, quan sát
- HS đọc thông tin, quan sát hình 2 và xác định:
hình 2 và xác định vị trí địa lí của Thăng Long – Thăng Long – Hà Nội thuộc vùng Đồng bằng Bắc
Hà Nội trên lược đồ.
Bộ, tiếp giáp với nhiều tỉnh như Vĩnh Phúc, Bắc
Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình, Phú Thọ.
- GV hỏi: Hà Nội hiện nay nằm ở vùng nào của
nước ta và có vị trí như thế nào?
- GV yêu cầu HS dựa vào hình 3, kể các tên gọi
khác của Thăng Long – Hà Nội qua các thời kì
lịch sử.
- HS trả lời: Hà Nội nằm ở vùng Đồng bằng Bắc
Bộ, là trung tâm lớn, thuận lợi trong giao lưu với
các vùng.
- HS quan sát hình 3 và nêu: Thăng Long, Đông
Đô, Đông Quan, Đông Kinh, Hà Nội,...
- GV hỏi: Năm 1010, vua Lý Thái Tổ đã làm việc - HS trả lời: Năm 1010, vua Lý Thái Tổ dời đô từ
gì quan trọng đối với vùng đất này?
Hoa Lư về thành Đại La và đổi tên là Thăng
Long.
- GV hỏi: Tên gọi Thăng Long có ý nghĩa gì?
- HS trả lời: Thăng Long nghĩa là “Rồng bay
lên”, thể hiện khát vọng phát triển, lớn mạnh của
đất nước.
- Sau khi HS trình bày, GV mở rộng: Thăng Long - HS lắng nghe, ghi nhớ ý chính.
– Hà Nội có nhiều tên gọi qua các thời kì lịch sử.
Mỗi tên gọi gắn với một giai đoạn của đất nước,
cho thấy vị trí quan trọng của vùng đất này trong
tiến trình lịch sử dân tộc.
3. KHÁM PHÁ - Hoạt động 2a. Tìm hiểu địa thế trung tâm thuận lợi của Thăng Long – Hà
Nội (10 phút)
- Mục tiêu: Nêu được địa thế trung tâm thuận lợi của Thăng Long – Hà Nội thể hiện trong Chiếu dời
đô.
- GV yêu cầu HS đọc tư liệu Chiếu dời đô và hỏi: - HS đọc tư liệu và trả lời: Thành Đại La ở giữa
Tư liệu cho thấy thành Đại La có những đặc điểm khu vực trời đất, địa hình bằng phẳng, cao, sáng
thuận lợi nào?
sủa, dân cư không khổ thấp trũng.
- GV hỏi: Vì sao địa thế đó thuận lợi để xây dựng - HS trả lời: Vì nơi đây thuận tiện giao thông, ít
kinh đô?
ngập lụt hơn, có điều kiện để dân cư sinh sống và
đất nước phát triển.
- GV kết luận: Địa thế trung tâm thuận lợi là một - HS lắng nghe, rút ra nội dung cần nhớ.
trong những cơ sở để Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa
Lư về thành Đại La, mở đầu thời kì phát triển rực
rỡ của Thăng Long.
- TÍCH HỢP LÝ TƯỞNG CÁCH MẠNG: GV
- HS lắng nghe, nêu cảm nghĩ về Thăng Long –
gợi mở để HS thấy Thăng Long – Hà Nội là trung Hà Nội.
tâm chính trị, văn hoá quan trọng của đất nước.
- HS bày tỏ niềm tự hào và ý thức học tập, giữ gìn
- GV nhấn mạnh: Tìm hiểu Thăng Long – Hà Nội truyền thống lịch sử, văn hoá của dân tộc.
giúp HS thêm yêu Tổ quốc, tự hào về truyền
thống dựng nước, giữ nước và có ý thức học tập
để góp phần xây dựng quê hương.
4. LUYỆN TẬP (5 phút)
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về vị trí và tên gọi Thăng Long – Hà Nội.
- GV yêu cầu HS nêu 2 thông tin về vị trí của
- HS nêu: Thuộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ; tiếp
Thăng Long – Hà Nội.
giáp với nhiều tỉnh; là trung tâm quan trọng của
đất nước.
- GV yêu cầu HS kể 3 tên gọi khác của Thăng
- HS kể: Thăng Long, Đông Đô, Đông Quan,
Long – Hà Nội.
Đông Kinh, Hà Nội.
5. VẬN DỤNG (5 phút)
- Mục tiêu: Liên hệ hiểu biết của HS về Hà Nội.
- GV giao nhiệm vụ: Về nhà hỏi người thân hoặc - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ chuẩn bị.
tìm trong sách, báo một câu chuyện, một di tích
hoặc một sự kiện lịch sử gắn với Thăng Long –
Hà Nội để chia sẻ ở tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử và Địa lí - Tuần 14 - Tiết 28
Bài 12: THĂNG LONG – HÀ NỘI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Xác định được vị trí địa lí của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Nêu được một số tên gọi khác của Thăng Long – Hà Nội.
- Nêu được địa thế trung tâm thuận lợi của Thăng Long – Hà Nội thể hiện ở Chiếu dời đô của Lý
Công Uẩn.
- Trình bày được một số nét chính về lịch sử Thăng Long – Hà Nội qua tư liệu tranh ảnh, câu chuyện
lịch sử.
- Nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục quan trọng của Việt Nam có sử
dụng các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc thông tin, quan sát lược đồ, tranh ảnh để tìm hiểu vị trí, tên gọi và
lịch sử Thăng Long – Hà Nội.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cặp đôi, thảo luận nhóm, trình bày kết quả và lắng nghe nhận xét
của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết khai thác tư liệu, lựa chọn thông tin phù hợp để giới thiệu một sự
kiện, di tích hoặc giá trị tiêu biểu của Thăng Long – Hà Nội.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tự hào về truyền thống lịch sử, văn hoá của Thăng Long – Hà Nội và của dân tộc.
- Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu, đọc tư liệu, quan sát hình ảnh và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn di tích, bảo vệ cảnh quan, ứng xử văn minh khi tham quan Thủ đô.
4. TÍCH HỢP
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS tìm tư liệu đơn giản về Thăng Long – Hà Nội từ nguồn tin
cậy, ghi tên nguồn; biết chọn lọc thông tin phù hợp và không sao chép máy móc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án theo định hướng phát triển năng lực.
- Lược đồ/bản đồ lãnh thổ Việt Nam ngày nay hoặc vùng Đồng bằng Bắc Bộ; tranh ảnh, tư liệu, câu
chuyện về lịch sử, văn hoá Thăng Long – Hà Nội.
- Máy tính, máy chiếu/ti vi, phiếu học tập.
2. Học sinh
- SGK, vở ghi, bút.
- Tranh ảnh, tư liệu, câu chuyện lịch sử và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Mục tiêu: Kết nối kiến thức tiết trước với nội dung tìm hiểu lịch sử Thăng Long – Hà Nội.
- GV tổ chức trò chơi “Nhắc nhanh tên gọi”: HS - HS tham gia: Thăng Long, Đông Đô, Đông
lần lượt nêu một tên gọi khác của Thăng Long – Quan, Đông Kinh, Hà Nội,...
Hà Nội.
- GV hỏi: Vì sao Thăng Long – Hà Nội có nhiều - HS trả lời: Vì mỗi tên gọi gắn với một giai đoạn
tên gọi qua các thời kì?
lịch sử, một sự kiện hoặc sự thay đổi của đất
nước.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Tiết này chúng ta tìm
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ học tập.
hiểu sâu hơn về lịch sử Thăng Long – Hà Nội qua
tư liệu, tranh ảnh và câu chuyện lịch sử.
2. KHÁM PHÁ - Hoạt động 2b. Tìm hiểu lịch sử Thăng Long – Hà Nội (25 phút)
- Mục tiêu: Trình bày được một số nét chính về lịch sử Thăng Long – Hà Nội qua tư liệu tranh ảnh,
câu chuyện lịch sử.
- Tích hợp mục tiêu NLS: Biết tìm tư liệu đơn giản về Thăng Long – Hà Nội từ nguồn tin cậy, ghi
tên nguồn và chọn lọc thông tin phù hợp.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4 và hỏi: Hình 4 - HS quan sát và trả lời: Hình 4 là Đền Quán
giới thiệu công trình nào? Công trình đó gắn với Thánh; công trình gắn với Thăng Long tứ trấn,
nét văn hoá, lịch sử nào của Thăng Long – Hà
bảo vệ kinh thành xưa.
Nội?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5, đọc câu chuyện - HS quan sát, đọc câu chuyện và nêu: Lê Lợi trả
Sự tích Hồ Gươm và nêu nội dung chính của câu gươm báu cho Rùa Vàng sau khi đánh thắng giặc
chuyện.
Minh; hồ được gọi là Hồ Gươm hay Hồ Hoàn
Kiếm.
- GV hỏi: Câu chuyện Sự tích Hồ Gươm giúp em - HS trả lời: Câu chuyện ca ngợi tinh thần yêu
hiểu thêm điều gì về truyền thống của dân tộc?
nước, ý chí chống giặc ngoại xâm và khát vọng
hoà bình của dân tộc.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6 và nêu sự kiện - HS nêu: Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba
lịch sử được thể hiện trong hình.
Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn
Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hoà.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7 và nêu sự kiện
lịch sử được thể hiện trong hình.
- HS nêu: Cuối tháng 12/1972, quân và dân Hà
Nội chiến đấu chống cuộc tập kích đường không
của Mỹ, làm nên chiến thắng “Điện Biên Phủ trên
không”.
- Sau khi HS trình bày, GV mở rộng: Thăng Long
– Hà Nội không chỉ là kinh đô xưa mà còn là nơi
diễn ra nhiều sự kiện lịch sử trọng đại của đất
nước. Những di tích, câu chuyện, tư liệu lịch sử
giúp chúng ta hiểu sâu hơn truyền thống yêu
nước, ý chí độc lập và bản lĩnh của dân tộc Việt
Nam.
- TÍCH HỢP NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: GV
hướng dẫn HS khi tìm tư liệu về Thăng Long –
Hà Nội:
- Xác định đúng thông tin cần tìm: tên di tích, sự
kiện, nhân vật, thời gian, địa điểm.
- Chọn từ khóa rõ ràng như “Sự tích Hồ Gươm”,
“Thăng Long tứ trấn”, “Tuyên ngôn Độc lập
1945”, “Điện Biên Phủ trên không 1972”.
- Ưu tiên nguồn tin đáng tin cậy như sách giáo
khoa, bảo tàng, cổng thông tin chính thống, bài
viết của cơ quan văn hoá - lịch sử.
- Ghi lại tên nguồn, không sao chép nguyên văn;
trình bày bằng lời của mình, phù hợp với nội
dung bài học.
- HS lắng nghe, ghi lại ý chính.
- HS thực hiện theo hướng dẫn:
- HS xác định nội dung cần tìm trước khi tra cứu.
- HS biết chọn từ khóa phù hợp.
- HS ưu tiên nguồn thông tin đáng tin cậy.
- HS ghi tên nguồn và tóm tắt bằng lời của mình.
- HS không sao chép máy móc, không chia sẻ
thông tin chưa kiểm chứng.
- Không chia sẻ hình ảnh, thông tin chưa kiểm
chứng hoặc nội dung gây hiểu sai về lịch sử.
3. LUYỆN TẬP (7 phút)
- Mục tiêu: Củng cố nội dung lịch sử Thăng Long – Hà Nội.
- GV yêu cầu HS chọn một hình trong các hình 4, - HS chọn hình và giới thiệu: Đền Quán Thánh,
5, 6, 7 và giới thiệu ngắn sự kiện/câu chuyện liên Hồ Gươm, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập, xác
quan.
máy bay B52,...
- GV mời 2 – 3 HS trình bày, nhận xét cách nêu - HS trình bày; HS khác nhận xét, bổ sung.
thông tin và cách dùng tư liệu.
4. VẬN DỤNG (3 phút)
- Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết để chuẩn bị tìm hiểu Hà Nội ngày nay.
- GV dặn dò: Về nhà tìm một hình ảnh hoặc một - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ chuẩn bị.
thông tin về Hà Nội ngày nay như Toà nhà Quốc
hội, trường đại học, bảo tàng, làng nghề hoặc hoạt
động văn hoá để chia sẻ ở tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Bài 12: THĂNG LONG – HÀ NỘI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Xác định được vị trí địa lí của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Nêu được một số tên gọi khác của Thăng Long – Hà Nội.
- Nêu được địa thế trung tâm thuận lợi của Thăng Long – Hà Nội thể hiện ở Chiếu dời đô của Lý
Công Uẩn.
- Trình bày được một số nét chính về lịch sử Thăng Long – Hà Nội qua tư liệu tranh ảnh, câu chuyện
lịch sử.
- Nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục quan trọng của Việt Nam có sử
dụng các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc thông tin, quan sát lược đồ, tranh ảnh để tìm hiểu vị trí, tên gọi và
lịch sử Thăng Long – Hà Nội.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cặp đôi, thảo luận nhóm, trình bày kết quả và lắng nghe nhận xét
của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết khai thác tư liệu, lựa chọn thông tin phù hợp để giới thiệu một sự
kiện, di tích hoặc giá trị tiêu biểu của Thăng Long – Hà Nội.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tự hào về truyền thống lịch sử, văn hoá của Thăng Long – Hà Nội và của dân tộc.
- Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu, đọc tư liệu, quan sát hình ảnh và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn di tích, bảo vệ cảnh quan, ứng xử văn minh khi tham quan Thủ đô.
4. TÍCH HỢP
- Tích hợp lý tưởng cách mạng: HS nhận biết Hà Nội là Thủ đô, trung tâm chính trị - văn hoá; bồi
dưỡng tình yêu Tổ quốc, niềm tự hào về truyền thống lịch sử của dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án theo định hướng phát triển năng lực.
- Lược đồ/bản đồ lãnh thổ Việt Nam ngày nay hoặc vùng Đồng bằng Bắc Bộ; tranh ảnh, tư liệu, câu
chuyện về lịch sử, văn hoá Thăng Long – Hà Nội.
- Máy tính, máy chiếu/ti vi, phiếu học tập.
2. Học sinh
- SGK, vở ghi, bút.
- Tranh ảnh, tư liệu, câu chuyện lịch sử và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập; khơi gợi hiểu biết ban đầu của HS về Hà Nội, Thăng Long.
- GV cho HS quan sát hình 1 trong SGK và hỏi: - HS quan sát hình 1 và trả lời: Hình ảnh gợi đến
Hình ảnh trong SGK gợi cho em liên tưởng đến sự tích Hồ Gươm, Lê Lợi trả gươm cho Rùa
sự tích nào gắn với Hà Nội?
Vàng.
- GV hỏi: Em biết gì về Hà Nội hoặc Thăng Long - HS chia sẻ hiểu biết: Hà Nội là Thủ đô, có Hồ
qua sách báo, phim ảnh, tên đường, di tích hoặc Gươm, Lăng Bác, Văn Miếu, phố cổ, nhiều di
lời kể của người thân?
tích lịch sử.
- GV nhận xét, dẫn vào bài: Thăng Long – Hà
- HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
Nội là vùng đất giàu truyền thống lịch sử, văn
hoá; hôm nay chúng ta tìm hiểu vị trí và tên gọi
của vùng đất này.
2. KHÁM PHÁ - Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí và tên gọi Thăng Long – Hà Nội (20 phút)
- Mục tiêu: Xác định được vị trí địa lí của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ hoặc lược đồ; nêu được
một số tên gọi khác của Thăng Long – Hà Nội.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1, quan sát
- HS đọc thông tin, quan sát hình 2 và xác định:
hình 2 và xác định vị trí địa lí của Thăng Long – Thăng Long – Hà Nội thuộc vùng Đồng bằng Bắc
Hà Nội trên lược đồ.
Bộ, tiếp giáp với nhiều tỉnh như Vĩnh Phúc, Bắc
Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình, Phú Thọ.
- GV hỏi: Hà Nội hiện nay nằm ở vùng nào của
nước ta và có vị trí như thế nào?
- GV yêu cầu HS dựa vào hình 3, kể các tên gọi
khác của Thăng Long – Hà Nội qua các thời kì
lịch sử.
- HS trả lời: Hà Nội nằm ở vùng Đồng bằng Bắc
Bộ, là trung tâm lớn, thuận lợi trong giao lưu với
các vùng.
- HS quan sát hình 3 và nêu: Thăng Long, Đông
Đô, Đông Quan, Đông Kinh, Hà Nội,...
- GV hỏi: Năm 1010, vua Lý Thái Tổ đã làm việc - HS trả lời: Năm 1010, vua Lý Thái Tổ dời đô từ
gì quan trọng đối với vùng đất này?
Hoa Lư về thành Đại La và đổi tên là Thăng
Long.
- GV hỏi: Tên gọi Thăng Long có ý nghĩa gì?
- HS trả lời: Thăng Long nghĩa là “Rồng bay
lên”, thể hiện khát vọng phát triển, lớn mạnh của
đất nước.
- Sau khi HS trình bày, GV mở rộng: Thăng Long - HS lắng nghe, ghi nhớ ý chính.
– Hà Nội có nhiều tên gọi qua các thời kì lịch sử.
Mỗi tên gọi gắn với một giai đoạn của đất nước,
cho thấy vị trí quan trọng của vùng đất này trong
tiến trình lịch sử dân tộc.
3. KHÁM PHÁ - Hoạt động 2a. Tìm hiểu địa thế trung tâm thuận lợi của Thăng Long – Hà
Nội (10 phút)
- Mục tiêu: Nêu được địa thế trung tâm thuận lợi của Thăng Long – Hà Nội thể hiện trong Chiếu dời
đô.
- GV yêu cầu HS đọc tư liệu Chiếu dời đô và hỏi: - HS đọc tư liệu và trả lời: Thành Đại La ở giữa
Tư liệu cho thấy thành Đại La có những đặc điểm khu vực trời đất, địa hình bằng phẳng, cao, sáng
thuận lợi nào?
sủa, dân cư không khổ thấp trũng.
- GV hỏi: Vì sao địa thế đó thuận lợi để xây dựng - HS trả lời: Vì nơi đây thuận tiện giao thông, ít
kinh đô?
ngập lụt hơn, có điều kiện để dân cư sinh sống và
đất nước phát triển.
- GV kết luận: Địa thế trung tâm thuận lợi là một - HS lắng nghe, rút ra nội dung cần nhớ.
trong những cơ sở để Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa
Lư về thành Đại La, mở đầu thời kì phát triển rực
rỡ của Thăng Long.
- TÍCH HỢP LÝ TƯỞNG CÁCH MẠNG: GV
- HS lắng nghe, nêu cảm nghĩ về Thăng Long –
gợi mở để HS thấy Thăng Long – Hà Nội là trung Hà Nội.
tâm chính trị, văn hoá quan trọng của đất nước.
- HS bày tỏ niềm tự hào và ý thức học tập, giữ gìn
- GV nhấn mạnh: Tìm hiểu Thăng Long – Hà Nội truyền thống lịch sử, văn hoá của dân tộc.
giúp HS thêm yêu Tổ quốc, tự hào về truyền
thống dựng nước, giữ nước và có ý thức học tập
để góp phần xây dựng quê hương.
4. LUYỆN TẬP (5 phút)
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về vị trí và tên gọi Thăng Long – Hà Nội.
- GV yêu cầu HS nêu 2 thông tin về vị trí của
- HS nêu: Thuộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ; tiếp
Thăng Long – Hà Nội.
giáp với nhiều tỉnh; là trung tâm quan trọng của
đất nước.
- GV yêu cầu HS kể 3 tên gọi khác của Thăng
- HS kể: Thăng Long, Đông Đô, Đông Quan,
Long – Hà Nội.
Đông Kinh, Hà Nội.
5. VẬN DỤNG (5 phút)
- Mục tiêu: Liên hệ hiểu biết của HS về Hà Nội.
- GV giao nhiệm vụ: Về nhà hỏi người thân hoặc - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ chuẩn bị.
tìm trong sách, báo một câu chuyện, một di tích
hoặc một sự kiện lịch sử gắn với Thăng Long –
Hà Nội để chia sẻ ở tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử và Địa lí - Tuần 14 - Tiết 28
Bài 12: THĂNG LONG – HÀ NỘI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Xác định được vị trí địa lí của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Nêu được một số tên gọi khác của Thăng Long – Hà Nội.
- Nêu được địa thế trung tâm thuận lợi của Thăng Long – Hà Nội thể hiện ở Chiếu dời đô của Lý
Công Uẩn.
- Trình bày được một số nét chính về lịch sử Thăng Long – Hà Nội qua tư liệu tranh ảnh, câu chuyện
lịch sử.
- Nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục quan trọng của Việt Nam có sử
dụng các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc thông tin, quan sát lược đồ, tranh ảnh để tìm hiểu vị trí, tên gọi và
lịch sử Thăng Long – Hà Nội.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cặp đôi, thảo luận nhóm, trình bày kết quả và lắng nghe nhận xét
của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết khai thác tư liệu, lựa chọn thông tin phù hợp để giới thiệu một sự
kiện, di tích hoặc giá trị tiêu biểu của Thăng Long – Hà Nội.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tự hào về truyền thống lịch sử, văn hoá của Thăng Long – Hà Nội và của dân tộc.
- Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu, đọc tư liệu, quan sát hình ảnh và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn di tích, bảo vệ cảnh quan, ứng xử văn minh khi tham quan Thủ đô.
4. TÍCH HỢP
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS tìm tư liệu đơn giản về Thăng Long – Hà Nội từ nguồn tin
cậy, ghi tên nguồn; biết chọn lọc thông tin phù hợp và không sao chép máy móc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án theo định hướng phát triển năng lực.
- Lược đồ/bản đồ lãnh thổ Việt Nam ngày nay hoặc vùng Đồng bằng Bắc Bộ; tranh ảnh, tư liệu, câu
chuyện về lịch sử, văn hoá Thăng Long – Hà Nội.
- Máy tính, máy chiếu/ti vi, phiếu học tập.
2. Học sinh
- SGK, vở ghi, bút.
- Tranh ảnh, tư liệu, câu chuyện lịch sử và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Mục tiêu: Kết nối kiến thức tiết trước với nội dung tìm hiểu lịch sử Thăng Long – Hà Nội.
- GV tổ chức trò chơi “Nhắc nhanh tên gọi”: HS - HS tham gia: Thăng Long, Đông Đô, Đông
lần lượt nêu một tên gọi khác của Thăng Long – Quan, Đông Kinh, Hà Nội,...
Hà Nội.
- GV hỏi: Vì sao Thăng Long – Hà Nội có nhiều - HS trả lời: Vì mỗi tên gọi gắn với một giai đoạn
tên gọi qua các thời kì?
lịch sử, một sự kiện hoặc sự thay đổi của đất
nước.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Tiết này chúng ta tìm
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ học tập.
hiểu sâu hơn về lịch sử Thăng Long – Hà Nội qua
tư liệu, tranh ảnh và câu chuyện lịch sử.
2. KHÁM PHÁ - Hoạt động 2b. Tìm hiểu lịch sử Thăng Long – Hà Nội (25 phút)
- Mục tiêu: Trình bày được một số nét chính về lịch sử Thăng Long – Hà Nội qua tư liệu tranh ảnh,
câu chuyện lịch sử.
- Tích hợp mục tiêu NLS: Biết tìm tư liệu đơn giản về Thăng Long – Hà Nội từ nguồn tin cậy, ghi
tên nguồn và chọn lọc thông tin phù hợp.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4 và hỏi: Hình 4 - HS quan sát và trả lời: Hình 4 là Đền Quán
giới thiệu công trình nào? Công trình đó gắn với Thánh; công trình gắn với Thăng Long tứ trấn,
nét văn hoá, lịch sử nào của Thăng Long – Hà
bảo vệ kinh thành xưa.
Nội?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5, đọc câu chuyện - HS quan sát, đọc câu chuyện và nêu: Lê Lợi trả
Sự tích Hồ Gươm và nêu nội dung chính của câu gươm báu cho Rùa Vàng sau khi đánh thắng giặc
chuyện.
Minh; hồ được gọi là Hồ Gươm hay Hồ Hoàn
Kiếm.
- GV hỏi: Câu chuyện Sự tích Hồ Gươm giúp em - HS trả lời: Câu chuyện ca ngợi tinh thần yêu
hiểu thêm điều gì về truyền thống của dân tộc?
nước, ý chí chống giặc ngoại xâm và khát vọng
hoà bình của dân tộc.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6 và nêu sự kiện - HS nêu: Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba
lịch sử được thể hiện trong hình.
Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn
Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hoà.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7 và nêu sự kiện
lịch sử được thể hiện trong hình.
- HS nêu: Cuối tháng 12/1972, quân và dân Hà
Nội chiến đấu chống cuộc tập kích đường không
của Mỹ, làm nên chiến thắng “Điện Biên Phủ trên
không”.
- Sau khi HS trình bày, GV mở rộng: Thăng Long
– Hà Nội không chỉ là kinh đô xưa mà còn là nơi
diễn ra nhiều sự kiện lịch sử trọng đại của đất
nước. Những di tích, câu chuyện, tư liệu lịch sử
giúp chúng ta hiểu sâu hơn truyền thống yêu
nước, ý chí độc lập và bản lĩnh của dân tộc Việt
Nam.
- TÍCH HỢP NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: GV
hướng dẫn HS khi tìm tư liệu về Thăng Long –
Hà Nội:
- Xác định đúng thông tin cần tìm: tên di tích, sự
kiện, nhân vật, thời gian, địa điểm.
- Chọn từ khóa rõ ràng như “Sự tích Hồ Gươm”,
“Thăng Long tứ trấn”, “Tuyên ngôn Độc lập
1945”, “Điện Biên Phủ trên không 1972”.
- Ưu tiên nguồn tin đáng tin cậy như sách giáo
khoa, bảo tàng, cổng thông tin chính thống, bài
viết của cơ quan văn hoá - lịch sử.
- Ghi lại tên nguồn, không sao chép nguyên văn;
trình bày bằng lời của mình, phù hợp với nội
dung bài học.
- HS lắng nghe, ghi lại ý chính.
- HS thực hiện theo hướng dẫn:
- HS xác định nội dung cần tìm trước khi tra cứu.
- HS biết chọn từ khóa phù hợp.
- HS ưu tiên nguồn thông tin đáng tin cậy.
- HS ghi tên nguồn và tóm tắt bằng lời của mình.
- HS không sao chép máy móc, không chia sẻ
thông tin chưa kiểm chứng.
- Không chia sẻ hình ảnh, thông tin chưa kiểm
chứng hoặc nội dung gây hiểu sai về lịch sử.
3. LUYỆN TẬP (7 phút)
- Mục tiêu: Củng cố nội dung lịch sử Thăng Long – Hà Nội.
- GV yêu cầu HS chọn một hình trong các hình 4, - HS chọn hình và giới thiệu: Đền Quán Thánh,
5, 6, 7 và giới thiệu ngắn sự kiện/câu chuyện liên Hồ Gươm, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập, xác
quan.
máy bay B52,...
- GV mời 2 – 3 HS trình bày, nhận xét cách nêu - HS trình bày; HS khác nhận xét, bổ sung.
thông tin và cách dùng tư liệu.
4. VẬN DỤNG (3 phút)
- Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết để chuẩn bị tìm hiểu Hà Nội ngày nay.
- GV dặn dò: Về nhà tìm một hình ảnh hoặc một - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ chuẩn bị.
thông tin về Hà Nội ngày nay như Toà nhà Quốc
hội, trường đại học, bảo tàng, làng nghề hoặc hoạt
động văn hoá để chia sẻ ở tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất